Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngôn Khuyết
《言缺》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi thiếu (khuyết)ngôn trần hoặc ngôn trần không đầy đủ trong luận thức Nhân minh. Ngôn trần tức là lời nói mà người lập luận và người địch luận (người vấn nạn) đưa ra để trình bày ý kiến chủ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Liễu Nhân
《言了因》
Đối lại: Ngôn sinh nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Ngôn ngữ năng lập của người lập luận, 1 trong 6 nhân, 1 trong 3 Liễu nhân. Trong luận thức Nhân minh, người lập luận đã nêu ra Tông (mệnh đề), lại lập Nhân (lí do) để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Ngữ Đạo Đoạn
《言語道斷》
Phạm: Sarva-vàda-caryoccheda. Cũng gọi Ngữ ngôn đạo đoạn, Ngôn ngữ đạo quá, Danh ngôn đạo đoạn. Đường ngôn ngữ dứt bặt, là nhóm từ được dùng để khen ngợi chân lí sâu xa, mầu nhiệm chẳng thể nghĩ bàn. Kinh Hoa nghiêm (bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Niệm
《言念》
: tưởng nghĩ rằng, trộm nghĩ rằng; tương đương với thiết niệm (竊 [窃]念, nép nghĩ, thiết nghĩ, trộm nghĩ); là từ dùng để biểu thị một cách khiêm hạ về ý kiến, suy nghĩ của kẻ dưới với đấng bề trên. Ngôn (言) ở đây chỉ đóng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngôn Sinh Nhân
《言生因》
Đối lại: Ngôn liễu nhân. Tiếng dùng trong Nhân minh. Nhân làm phát sinh sự hiểu biết, 1 trong 6 nhân, 1 trong 3 sinh nhân của Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, người lập luận đã lập Tông (mệnh đề), sau lại nêu ra Nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Thuyên
《言詮》
Đồng nghĩa: Y ngôn, Y thuyên. Dùng ngôn ngữ văn tự để hiển bày nghĩa lí. [X. luận Kim cương châm; Thập địa kinh luận Q.2; Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí Q.trung, phần cuối].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Thuyên Trung Đạo
《言詮中道》
Đối lại: Li ngôn trung đạo. Trung đạo được giải bày bằng lời nói. Thực tướng trung đạo vốn dứt bặt nói năng, nhưng, muốn thuyết minh ắt phải dùng ngôn ngữ, vì thế, trung đạo biểu đạt bằng ngôn ngữ gọi là Ngôn thuyên trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Thuyết
《言說》
: nói năng, bàn luận, diễn thuyết, giải thích bằng ngôn từ. Ngôn thuyết có nhiều loại khác nhau; theo Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 1 có nêu ra 3 loại, gồm: Tà Kiến (邪見), Mạn (慢) và Danh Tự (名字); trong đó, hai loại đầu th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngôn Thuyết Pháp Thân
《言說法身》
Pháp thân được hiển bày bằng lời nói. Là 1 trong 2 loại pháp than (Ngôn thuyết pháp thân, Chứng đắc pháp thân). Pháp thân vốn không hình tướng, xa lìa nói năng, nhưng nếu không nói thì không biểu hiện được pháp thân, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Tiến Thưởng Lao
《言薦賞勞》
Lời khen ngợi và ban thưởng cho người có công. Trong Thiền lâm, sau khi kết thúc hạ an cư, bậc thầy thường khen thưởng cho những người tu hành tinh tiến để khuyến khích các người khác. Hư đường lục quyển 8 (Đại 47, 1045 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Trần
《言陳》
Cũng gọi Ngôn hiển, Ngôn chương. Đối lại: Ý hứa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lời của người lập luận trình bày chủ trương của mình, hoặc lời của địch luận (người vấn nạn) đưa ra ý kiến của mình để phản bác đối phương. Tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngôn Vong Lự Tuyệt
《言亡慮絕》
Đồng nghĩa: Tâm ngôn lộ tuyệt, Tuyệt ngôn tuyệt tư, Danh ngôn đạo đoạn, Li ngôn tuyệt lự, Tuyệt ngôn li niệm, Ngôn ngữ đạo đoạn tâm hành xứ diệt. Quên hết lời nói, dứt bặt suy nghĩ. Từ ngữ này biểu thị cảnh giới giác ngộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngột Am Phổ Ninh
《兀庵普寧》
Gotsuan Funei, ?-1276: vị tăng của phái Phá Am và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc,xuất thân xứ Thục (蜀, thuộc Tỉnh Tứ Xuyên ngày nay), hiệu là Ngột Am (兀庵). Ông xuất gia hồi nhỏ, rồi đến tham vấn các vị lão túc khắ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngột Am Phổ Ninh Thiền Sư Ngữ Lục
《兀庵普寧禪師語錄》
Cũng gọi Tông giác thiền sư ngữ lục, Ngột am Ninh hòa thượng ngữ lục, Ngột am hòa thượng ngữ lục, Ngột am lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Ngột am Phổ ninh soạn vào đời Nam Tống, nhóm các ngài Tịnh thiều biên tập, ấn hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ A Hàm
《五阿含》
A hàm, Phạm: Àgama. Hán dịch: Pháp qui, Pháp tạng, Truyền giáo. Cũng gọi Ngũ a cấp ma. Chỉ cho 5 bộ A hàm là Trường a hàm, Trung a hàm, Tăng thuật đa (Tương ứng) a hàm, Ương quật đa la (Tăng nhất) a hàm và Khuất đà ca (T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ác
《五惡》
Năm thứ ác: Sát sinh, trộm cướp, gian dâm, nói dối, uống rượu. Nếu làm 5 việc ác này thì trong đời hiện tại bị luật pháp nhà nước bắt tội, thân gặp ách nạn, gọi là Ngũ thống; đời vị lai phải chịu quả báo trong 3 đường (đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Âm
《五音》
Cũng gọi Ngũ thanh, Ngũ điệu tử. Năm âm điệu cổ truyền của Trung quốc, tức là: Cung, thương, dốc, chủy, vũ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng) nói: Khi gió mát thổi thì phát ra năm âm thanh, cung thương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ấm Sí Thạnh Khổ
《五陰熾盛苦》
Phạm: Saôkwepeịa paĩcopàdànaskandha-dukha. Pàli: Paĩc upàdàna-kkhandhà pi dukkhà. Cũng gọi Ngũ thịnh ấm khổ, Ngũ thủ uẩn khổ. Các nỗi khổ não bốc cháy mạnh mẽ do có đủ 5 ấm, cũng tức là trong 5 ấm đầy dẫy khổ não. Một tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Âm Thất Thanh
《五音七聲》
Năm âm bảy thanh, là phương pháp biểu thị âm luật cao thấp được sử dụng từ xưa ở Trung quốc. Năm âm từ thấp đến cao là: Cung, thương, dốc, chủy, vũ. Dưới dốc thêm biến chủy, dưới vũ thêm biến cung mà thành là 7 thanh. Bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ấm Thế Gian
《五陰世間》
Cũng gọi Ngũ uẩn thế gian, Ngũ chúng thế gian. Tức là 5 ấm: Sắc, thụ, tưởng, hành, thức, có 10 cõi hữu lậu, vô lậu khác nhau. Là 1 trong 3 thế gian. Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 5, thượng, thì 10 cõi tuy gọi chung là Ấm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngu Am Trí Cập
《愚庵智及》
Guan Chikyū, 1311-1378: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Dĩ Trung (以中), hiệu Ngu Am (愚庵), thông xưng là Tây Lộc (西麓), xuất thân Huyện Ngô (呉縣), Tô Châu (蘇州, Tỉnh Giang Tô), họ Cố (顧). Ông đến …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ngự Ảnh Đường
《禦影堂》
I. Ngự Ảnh Đường. Cũng gọi Ảnh đường. Chỉ cho tòa nhà thờ tượng các vị Tổ sư trong các chùa tại Nhật bản. (xt. Ảnh Đường). II. Ngự Ảnh Đường. Đạo tràng Niệm Phật tam muội ở chùa Thiện quang mới tại khu Hạ kinh, thành phố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Ba La Mật
《五波羅蜜》
Năm Ba la mật. Chỉ cho Bố thí ba la mật, Giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật và Thiền ba la mật. Giữa 5 Ba la mật này và Bát nhã ba la mật thứ 6 có mối quan hệ chủ tớ, vì nhờ công đức của Bát nhã ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Biên Bức
《五百蝙蝠》
Năm trăm con dơi. Là tiền thân của 500 vị La hán kết tập luận Đại tì bà sa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 2, thì tiền thân của 500 vị La hán này là 500 con dơi sống trên cây, sau, cây này bị lửa đốt cháy, lúc đó, lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Bộ
《五百部》
Năm trăm bộ. Từ ngữ dùng để hình dung các bộ phái Tiểu thừa chia ra rất nhiều. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 63, sau khi đức Phật nhập diệt khoảng 500 năm, trong Tiểu thừa chia ra 500 bộ. Nhưng đây không phải là con số t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Cổ Khách
《五百估客》
Năm trăm lái buôn. Theo luận Đại trí độ quyển 7, xưa có 500 thương gia ra biển tìm của báu, gặp lúc cá chúa Ma già la há miệng, nước biển chảy cuồn cuộn vào miệng cá, 500 người trên thuyền buôn rất nguy khốn. Lúc ấy, có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Do Tuần
《五百由旬》
Năm trăm do tuần. Phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa nói rằng, vượt qua được quãng đường dài 500 do tuần đầy tai nạn và hiểm nguy, thì đến được bảo sở (nơi giải thoát yên vui). Có rất nhiều thuyết giải thích khác nhau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Đà La Ni
《五百陀羅尼》
Đà la ni, Phạm: Dhàraịi. Hán dịch: Năng trì, Năng già, Tổng trì. Năm trăm đà la ni, là nhóm từ lược nêu 1 số ít Đà la ni trong vô lượng vô số pháp môn Đà la ni của chư Phật và Bồ tát. Luận Đại trí độ căn cứ vào 500 môn Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Đại Nguyện
《五百大願》
Cũng gọi Ngũ bách thệ nguyện. Năm trăm bản nguyện rộng lớn của Phật Thích ca, khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát ở nhân vị. Ở đời quá khứ, khi đức Thích tôn còn là vị Phạm chí tên Bảo hải, đã phát 500 thệ nguyện rộng lớn trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Giới
《五百戒》
Năm trăm giới, số giới Cụ túc của Tỉ khưu ni. Con số giới điều của tỉ khưu ni, trong các bộ luật nói không đồng nhất, như luật Tứ phần ghi 348 giới, Thập tụng tỉ khưu ni giới bản thì gồm 350 giới, còn các bộ luật khác cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Kết Tập
《五百結集》
Cũng gọi Ngũ bách tập pháp, Ngũ bách xuất. Năm trăm vị tỉ khưu kết tập giáo pháp của đức Phật lần thứ nhất. Sau khi đức Phật nhập diệt, được sự bảo trợ của vua A xà thế, 500 vị tỉ khưu, do tôn giả Ma ha ca diếp làm Thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách La Hán
《五百羅漢》
Gọi đủ: Ngũ bách vị A la hán. Chỉ cho 500 vị Thanh văn đã chứng quả Vô học. Trong các kinh luận thường thấy các nhóm từ như Ngũ bách A la hán, Ngũ bách tỉ khưu, Ngũ bách thượng thủ... Về bản sinh nhân duyên, việc thụ kí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Nhân Thụ Kí
《五百人授記》
Chỉ cho 500 vị đệ tử của đức Phật được Ngài thụ kí cho thành Phật và có hiệu là Phổ minh Như lai. Cứ theo phẩm Ngũ bách đệ tử thụ kí trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật từng thụ kí cho tôn giả Kiều trần như, bảo rằng Tôn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Nhuế Đồ
《五百毳徒》
Năm trăm đồ chúng. Thuế đồ là đồ chúng mặc áo dệt bằng lông chim. Người mặc áo lông chim biểu thị ý nghĩa được vua chúa kính trọng. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 25 ghi, Thiền sư Đạo tiềm mới đến Lâm xuyên, yết kiến ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thân Nhân
《五百身因》
I. Ngũ Bách Thân Nhân. Năm trăm vị tỉ khưu đã chứng quả A la hán nói về nguyên nhân sinh ra thân người. Có vị nói vô minh là nguyên nhân sinh ra thân, có vị nói ái và vô minh là nguyên nhân sinh ra thân, có vị cho rằng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thế Oán Gia
《五百世怨家》
Gây thù kết oán với nhau trong 500 đời. Cứ theo kinh Tì đàm bà sa (được trích dẫn trong Kinh luật dị tướng quyển 46) có 1 cô gái bị quỉ đói cầm giữ, cô ta bèn dùng chú thuật hỏi quỉ đói lí do vì sao? Quỉ đói bảo cô ta là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Thế Vô Thủ
《五百世無手》
Đưa rượu cho người uống bị quả báo 500 đời không có tay. Rượu làm cho tâm tính mê loạn, là cội gốc sinh ra tội ác, cho nên đức Phật cấm các đệ tử, xuất gia cũng như tại gia, không được uống rượu. Trong các kinh, đức Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Tiên Nhân
《五百仙人》
Năm trăm người tiên. Tức 500 vị cao đức của ngoại đạo. Theo luận Đại trí độ quyển 17 thì có 3 truyền thuyết về 500 vị tiên nhân này: 1. Vua Ưu điền nước Kiêu thưởng di, vì say đắm nữ sắc mà đã chặt đứt tay chân của 500 v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Trần Điểm Kiếp
《五百塵點劫》
Cũng gọi Ngũ bách ức trần điểm kiếp. Năm trăm kiếp hạt bụi. Từ ngữ biểu thị số kiếp lâu xa từ khi đức Phật Thích ca thành Phật đến nay. Cứ theo phẩm Như lai thọ lượng trong kinh Pháp hoa quyển 5, nếu nghiền nát 500 nghìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bách Trưởng Giả Tử
《五百長者子》
Năm trăm người con của Trưởng giả. Theo phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật, 500 người con của Trưởng giả ở thành Tì xá li và đồng tử Bảo tích cùng đến chỗ đức Phật, cầm lọng 7 báu cúng dường Ngài. Lại theo kinh Quán Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bảo
《五寶》
Chỉ cho 5 vật báu: Vàng, bạc, hổ phách, thủy tinh, lưu li. Trong Mật giáo, khi thiết lập đàn tràng tu pháp, đem 5 vật báu và 5 vị thuốc, 5 thứ hương, 5 thứ hạt giống, chôn ở 4 phương và chính giữa đàn. Năm vật báu này là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Khả Tư Nghị
《五不可思議》
Năm thứ không thể nghĩ bàn. 1. Chúng sinh nhiều ít không thể nghĩ bàn: Chúng sinh tăng giảm không ngừng. 2. Quả báo của nghiệp không thể nghĩ bàn: Nương vào sức nghiệp mà muôn vật biến hiện. 3. Năng lực của người tọa thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Phó Thỉnh
《五不赴請》
Năm lí do Phật không nhận lời đến thụ trai. Cứ theo Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da quyển 34, có 1 Trưởng giả thiết trai tại nhà mình, để cúng dường Phật và chúng tăng, các tỉ khưu đều đến dự, chỉ có đức Thế t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Thập Cụ
《五八十具》
Từ gọi tắt của Ngũ giới, Bát giới, Thập giới, Cụ túc giới. Tức là tiêu đề gọi chung 5 giới của Ưu bà tắc (Cận sự), 8 giới của Ưu ba bà sa (Cận trụ), 10 giới của Sa di (Cần sách) và giới Cụ túc của tỉ khưu (Bật sô). Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Thức
《五八識》
Năm thức tám thức. Từ gọi chung 5 thức trước và thức thứ 8 trong Duy thức học. Tức là: Thức mắt, thức tai, thức mũi, thức lưỡi, thức thân và thức A lại da. Năm thức trước và thức thứ 8 thuộc hiện lượng, không chấp ngã và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bát Tôn
《五八尊》
Chỉ cho bồ tát Thiên thủ Quan âm. Cứ theo kinh Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni và kinh Thiên quang nhãn Tự tại bồ tát bí mật pháp, thì bồ tát Quan thế âm ở quá khứ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bất Ứng Đáp
《五不應答》
Có 5 trường hợp người ta đặt câu hỏi mình không nên đáp. 1. Hỏi thử: Do tâm kiêu mạn nên họ đem điều họ biết hỏi xem mình có biết không. 2. Không nghi ngờ mà hỏi: Tự họ không có điều gì thắc mắc nhưng giả bộ hỏi. 3. Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bị
《五備》
Năm điều kiện mà chúng tăng cần phải có, đó là: Phúc đức, giới hạnh, học rộng, biện tài, trí tuệ. Có đủ 5 điều kiện này thì đạo nghiệp tiến nhanh, chưa đầy đủ thì bị ngưng trệ. [X. La thập đáp Viễn pháp sư thư trong Thíc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bí Mật
《五秘密》
Cũng gọi Ngũ bí mật bồ tát, Ngũ kim cương bồ tát. Chỉ cho 5 vị Bồ tát: Kim cương tát đỏa, Kim cương dục, Kim cương xúc, Kim cương ái và Kim cương mạn, thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Năm vị Bồ tát này cũng được gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngũ Bí Mật Mạn Đồ La
《五秘密曼荼羅》
Cũng gọi Thập thất tôn mạn đồ la. Trong tranh tượng của Mật giáo, bức Mạn đồ la gồm 5 vị Bồ tát bí mật là: Kim cương tát đỏa, Dục bồ tát, Xúc bồ tát, Ái bồ tát, Mạn bồ tát và thêm vào Bát cúng dường, Tứ nhiếp bồ tát nữa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển