Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.312 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “K”: 803 thuật ngữ. Trang 8/17.
  • Không Vô Lực Đãi Duyên

    《空無力待緣》

    Nhân của các pháp duyên khởi thể tính là không, không đủ lực dụng để sinh ra quả, mà phải nhờ sự giúp sức của các duyên khác mới có thể sinh ra quả, gọi là Không vô lực đãi duyên. Là 1 trong 6 nghĩa của Nhân mà tông Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Không Vương

    《空王》

    I. Không Vương. Tôn hiệu của chư Phật, vì chư Phật đã thân chứng tính không của các pháp vắng lặng vô ngại, chúng sinh không ai sánh kịp, nên gọi là Không vương. Theo kinh Viên giác thì đức Phật là vua của muôn pháp, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư

    《佉》

    Cũng gọi: Khát, Khách, Khất. Chữ Tất đàm (kha) là 1 trong 50 chữ cái, 1 trong 42 chữ Tất đàm, thanh hầu thứ 2 trong 35 phụ âm Tất đàm. Chữ Khư biểu thị nghĩa vào các pháp hư không bất khả đắc, vào môn Bát nhã ba la mật v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Đà La

    《佉陀羅》

    Phạm: Khadira. Cũng gọi: Khư đạt la, Kiếp đà la, Kiếp địa la, Khát đạt la, Kha địa la, Khát địa lạc ca, Khư đề la ca, Ha lê la, Kha lê la, Khả lê la. Gọi tắt: Khư đà. Tên một loại cây, gỗ nó cứng chắc nên được dùng làm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Đà La Sơn

    《佉陀羅山》

    Phạm: Khadiraka. Cũng gọi: Kiệt địa lạc ca sơn, Khát đạt lạc ca sơn, Khư đề la ca sơn, Già đà la sơn, Kha lê la sơn, Kha địa la sơn. Dịch ý: Thiềm mộc sơn, Thiềm lâm sơn, Không phá sơn, Chiên sơn. Tên núi nằm ở khoảng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Hành

    《去行》

    Chỉ cho việc hành trì tu niệm để sinh về Tịnh độ, hoặc chỉ cho hành vi thực tiễn nhằm mục đích vãng sinh Tịnh độ. Khứ tức là hành. Ngài Thiện đạo gọi pháp môn tu hành chung của chúng sinh cầu sinh về Tịnh độ của chư Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư La Đế Da Sơn

    《佉羅帝耶山》

    Khư la đế da, Phạm: Kharàdìya. Cũng gọi Khư la đề da sơn, Khư la đà sơn, Gia la đà sơn. Hán dịch: Loa lâm sơn. Tên núi, ở gần núi Tu di, cao 40.000 du thiện na. Theo Tuệ lâm âmnghĩa quyển 18, thì núi này là 1 trong 7 núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Lai Kim

    《去來今》

    Cùng nghĩa với từ ngữ Quá hiện vị. Chỉ cho 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Trong kinh thường dùng từ ngữ này để chỉ cho quá trình sinh diệt biến hóa của tất cả các pháp hữu vi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Lai Tha Quốc Trần Cảnh

    《去來他國塵境》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lìa bỏ quê hương cũ của mình mà lưu lạc nơi các phương khác. Trong Thiền lâm, dùng nhóm từ này để chỉ cho những người bỏ tự tâm để tìm cầu Phật bên ngoài.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Lai Thật Hữu Tông

    《去來實有宗》

    Cũng gọi Cổ lai thực hữu tông, Khứ lai hữu thực luận. Một trong 16 tông phái ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa. Tông phái này chủ trương quá khứ, vị lai cũng có thực như hiện tại. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1 (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Lê

    《佉棃》

    Phạm:KhàrìhoặcKhàra. Pàli:Khàri. Cũng gọi Khê lợi. Dịch ý: Hộc, Thập hộc, Thạch. Đơn vị tính số đong lường của Ấn độ thời xưa. Bài kinh thứ 1278 trong Tạp a hàm quyển 48, nói về thọ lượng của chúng sinh trong địa ngục A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Lịch Tạc Thực

    《去曆昨食》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Lịch năm ngoái và thức ăn ngày hôm. Đây là lời của tông Nhật liên Nhật bản dùng để phê bình giáo lí của tông Thiên thai. Tông Nhật liên cho rằng giáo pháp của tông Thiên thai chỉ cứu độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Lô Sắt Trá

    《佉盧虱咤》

    I. Khư Lô Sắt Tra. Phạm: Kharowỉha hoặc Kharowỉi. Cũng gọi: Khư lộ sắt na, Khư lô sắt để, Khư lô tra. Gọi tắt: Khư lô, Ca lưu, Lô tra. Hán dịch: Lư thần, Cường dục hồng. Tên một vị tiên trong truyền thuyết của Ấn độ cổ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Long

    《驅龍》

    ..... Đuổi rồng độc hại. Chỉ cho việc vị A la hán nhờ vào sức giữ giới mà đuổi được con rồng độc ở nước Ca thấp di la. Luận Đại tì bà sa quyển 44 (Đại 27, 230 thượng), nói: Thủa xưa trong nước Ca thấp di la có con rồng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Niêm Giải Phọc

    《去粘解縛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cởi bỏ những vướng mắc, ràng buộc của thân. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để chỉ cho sự diệt trừ các phiền não, chấp trước, hầu đạt đến cảnh giới tự tại, vô ngại. Bài tựa trong Bích n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Ô Sa Di

    《驅烏沙彌》

    ........... Cũng gọi Trục dăng sa di(Sa di đuổi ruồi). Sa di đuổi quạ. Chỉ cho hạng sa di tuổi từ 7 đến 13, có thể xua đuổi chim quạ, ruồi nhặng, v.v... không để chúng tha hoặc làm bẩn thức ăn của các vị tỉ khưu. [X. luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khu Quỷ Tiết

    《驅鬼節》

    ........ Nghi thức đuổi quỉ của Phật giáo Tây tạng được cử hành vào ngày 29 tháng 2 hàng năm theo lịch Tây tạng tại quảng trường Lạp tát lỗ bố. Tên con quỉ là Lộ cung(gọi đủ là Ân lan đạt trát lộ cung), 1 môn đồ của Bổng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Thử Bất Viễn

    《去此不遠》

    ... ... ... .. Phật A di đà ở cách đây không xa. Trong kinh nói Tịnh độ cực lạc ở phương tây cách thế giới Sa bà này 10 vạn ức cõi Phật, nhưng về mặt pháp vị quán niệm thì không xa. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 341 hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khư Trá Võng Ca

    《佉咤網迦》

    Phạm: Khaỉvàíga. Cũng gọi: Khư tra vọng ca. Cứ theo kinh Nhất tự kì đặc Phật đính quyển trung do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thì Khư tra võng ca là một loại vật thành tựu. Còn theo Chư nghi quĩ bẩm thừa lục quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Uế Chú

    《去穢咒》

    ........ Cũng gọi Khử uế chân ngôn. Câu chú trừ khử sự ô uế được đọc sau khi vào nhà xí. Văn chú là: Án bạt chiết la nẵng già đà sa ha. [X. Động thượng già lam tạp kí].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khứ Uế Phục

    《去穢服》

    ........ Tên khác của áo ca sa. Ca sa có rất nhiều công đức, có khả năng khiến chúng sinh trừ bỏ sự nhớp nhúa của trần tục như dâm, nộ, si, v.v... cho nên gọi là Khử uế phục. [X. kinh Đại tịnh pháp môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Đà Ca Ni Ca Da

    《屈陀迦尼迦耶》

    Pàli:Khuddaka-nikàya. Hán dịch: Tiểu bộ, Tiểu ni ca da. Cũng gọi: Khuất đà ca ni kha da. Bộ thứ 5 trong 5 bộ kinh bằng tiếng Pàli thuộc hệ thống kinh điển Nam truyền. Đại thể bộ kinh này do thu tập các truyền thuyết, kệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Huyễn Bố

    《屈眴布》

    Khuất huyến, Phạm:Kàrpàsaka. Hán dịch: Đệ nhất bố, Đệ nhất hảo bố, Đại tế bố. Loại vải rất mịn được dệt bằng sợi bông. Theo điều Bố(vải)trong Thích thị lục thiếp quyển 22, vào đời Đường, vải Khuất huyến được coi là vải t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Lãng Nã Quốc

    《屈浪拿國》

    Khuất lãng noa, Phạm:Kuràịa. Cũng gọi Khuất lãng na quốc, Câu lan quốc, Câu lan nỗ quốc. Tên 1 nước xưa ở Tây vực vào khoảng thế kỉ thứ VII. Theo Đại đường tây vực kí quyển 12, thì nước này nằm cở vùng đất cũ của nước Đổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuất Lộ Đa Quốc

    《屈露多國》

    Khuất lộ đa, Phạm:Kulùta. Tên 1 nước xưa ở miền Bắc Ấn độ. Theo Đại đường Tây vực kí quyển 4, nước này chu vi hơn 3000 dặm, đô thành rộng 14 đến 15 dặm, đất đai phì nhiêu, thích hợp cho việc trồng trọt, sản xuất thuốc qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Công

    《曲工》

    ..... Một loại đèn làm bằng đồng, vàng, bạc, đá, v.v... để thờ cúng trong các chùa của Phật giáo Tây tạng. Trước tượng Phật Thích ca mâu ni ở chùa Đại chiêu tại Lạp tát (Lhasa), Tây tạng, có cây đèn bằng vàng nạm đá quí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Đinh

    《曲丁》

    ..... Chén đựng nước cúng trong các chùa của Phật giáo Tây tạng. Loại chén này được làm bằng vàng, bạc, đồng, v.v... 1 bộ 7 cái, đựng nước cúng trước Tam bảo, mỗi ngày thay nước 1 lần. Chén này cũng có thể được dùng để đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Lục

    《曲彔》

    Cũng gọi Khúc lục mộc, Khúc lộc, Khúc lốc, Khúc mộc, Viên ỷ, Giao ỷ, Tham ỷ. Ghế ngồi có ngai để dựa của chư tăng thời xưa. Người Trung quốc cổ đại chỉ trải chiếu ngồi trên đất chứ không có ghế. Đến khoảng cuối đời Hán v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Mộc Cứ Vị

    《曲木據位》

    Cũng gọi Khúc mộc thiền sàng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ngồi yên trên chiếc ghế của chư tăng. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng với ý nghĩa lên chức Trụ trì để giáo hóa đại chúng. Tuyết đậu Tổ anh tập thượng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khúc Pháp Môn

    《曲法門》

    Pháp môn cong queo. Chỉ cho pháp môn tựa hồ như đúng, nhưng thực ra là sai, làm cho người ta mê lầm; hoặc chỉ cho giáo pháp bất chính không đúng với chân lí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuê Phong

    《圭峰》

    ..... Ngọn núi ở phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, hình núi giống như hòn ngọc Khuê, phía dưới núi có chùa Thảo đường, phía đông chùa này có Tiểu khuê phong. Thiền sư Tông mật, vị tổ thứ 5 của tông Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuê Phong Bi

    《圭峰碑》

    ........ Tấm bia ghi lại sự nghiệp truyền pháp của thiền sư Khuê phong Tông mật đời Đường, vị tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm. Sau khi Thiền sư thị tịch, ngài được an táng ở núi Khuê phong, phía đông nam huyện Hộ, tỉnh Thiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuếch Nhiên Vô Thánh

    《廓然無聖》

    Cũng gọi Thánh đế đệ nhất nghĩa, Đạt ma khuếch nhiên. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa tổ Bồ đề đạt ma và vua Lương vũ đế. Khuếch nhiên(rỗng lặng)chỉ cho cảnh giới đại ngộ; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Giác Ta Tử

    《却較些子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ta tử nghĩa là chút ít, chỉ có chút ít, ý nói chỉ đúng một chút ít thôi. Trong Thiền lâm, nhóm từ này thường được dùng để làm lời bình mang tính chất vừa khen vừa chê. Tắc 69 Bích nham lục (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Lai

    《却來》

    Cũng gọi Khước hồi. Đối lại: Hướng khứ. Từ thế giới tuyệt đối bình đẳng trở lại thế giới tương đối sai biệt. Trái lại, tin tưởng vững chắc vào Phật tính sẵn có mà phát tâm qui hướng, thì gọi là Hướng khứ. Vị tăng đã từng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Mê

    《却迷》

    ..... Cũng gọi: Đại mê. Đồng nghĩa: Ngộ hậu khước mê, Đại ngộ khước mê. Khước mê có 2 nghĩa: 1. Trong cảnh giới của người đại ngộ không có dấu vết của ngộ, hệt như phàm phu không khác. Đây là nói theo lập trường mê ngộ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Ôn Hoàng Thần Chú Kinh

    《却溫黃神咒經》

    Cũng gọi: Khước ôn thần chú kinh. Tác phẩm, 1 quyển, không rõ tên người dịch, có chỗ nói do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 3. Khước nghĩa là từ chối, trừ bỏ; Ôn chỉ cho ôn dịch, độc khí.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khước Thích

    《却刺》

    Đối lại: Trực phùng. Cách khâu áo ca sa. Tức là khi khâu tới 1 mũi rồi, trở lại đặt mũi kim vào chỗ mũi kim trước mà khâu tiếp, như vậy mối chỉ sẽ nối tiếp liền nhau trên mặt vải(như lối khâu bằng máy ngày nay), chứ khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khương Yết La

    《姜羯羅》

    ........ Phạm: Kaôkara, hoặc Kaíkara. Cũng gọi: Căng yết la, Châu ca la, Hằng ca la. Đơn vị số lượng rất lớn của Ấn độ đời xưa. Về danh xưng và số mục, các kinh luận nói có khác nhau. Luận Câu xá quyển 12 nêu số 16 nói t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khương Yết Lê

    《羌揭梨》

    Phạm: Zamkarì. Con dao nhỏ, hoặc con dao nhỏ hình răng cưa, 1 trong những pháp cụ của Mật giáo. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 16, thì các sứ giả phụng giáo đều kết ấn dao nhỏ, còn Khương yết la thì có hình răng cưa, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khưu Tỉnh

    《丘井》

    ..... Giếng khô. Ví dụ sắc thân già nua, giống như cái giếng trên gò cao khô cạn, không dùng được nữa. Phẩm Phương tiện kinh Duy ma (Đại 14, 539 trung), nói: Thân này như giếng khô, bị tuổi già bức bách. [X. Duy ma kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khưu Tựu Khước

    《丘就卻》

    ........ Kujurakara. Tên của Linh hầu Quí sương trong 5 bộ Linh hầu của chủng tộc Nguyệt chi. Sau, Linh hầuKujurakaratiêu diệt 4 Linh hầu kia, tự lập vương quốc, hiệu là Quí sương vương. Kế tiếp, đánh chiếm nước An tức, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Duyên

    《勸緣》

    ..... Danh xưng các vị tăng chuyên đi khuyến hóa tín đồ góp tịnh tài cúng dường vào việc khắc in kinh điển. Như phần san kí của kinh Trường a hàm quyển 22 trong bản in Đại tạng kinh của Viên giác thiền viện ở Tư khê, Hồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Đạo Đệ Nhất

    《勸導第一》

    Chỉ cho ngài Ưu đà di, là người có duyên khuyến hóa bậc nhất trong hàng đệ tử của đức Phật. Phẩm Đệ tử trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 2, 557 thượng), nói: Người có tài khuyến đạo khéo léo và dùng phúc thiện hóa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Giới Nhị Môn

    《勸誡二門》

    I. Khuyến Giới Nhị Môn. Khuyến môn và Giới môn. Khuyến là khuyên dạy người làm việc thiện; Giới là răn cấm người làm điều ác. Giáo lí Phật giáo có đủ 2 ý nghĩa này. Tiêu biểu nhất cho ý nghĩa khuyến giới của Phật giáo là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Hoá

    《勸化》

    ..... Khuyến tiến chuyển hóa, nghĩa là khuyến tiến chúng sinh chuyển ác thành thiện, chuyển mê thành ngộ, chuyển phàm thành Thánh. Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 14 (Đại 12, 695 thượng), nói: Nếu có chúng sinh tham đắm 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Học

    《勸學》

    ..... Tên chức vụ của những vị tăng có học vị cao thuộc các phái Bản nguyện tự, Hưng chính tự trong Tịnh độ tông và Chân tông của Phật giáo Nhật bản. Như vào năm Văn chính thứ 7 (1824), phái Bản nguyện tự đặt ra chức Khu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyên Hội

    《圈圚》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho khuôn mẫu hoặc phương thức nhất định. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho cái phương tiện của thầy dùng lời nói, động tác để thử nghiệm và dẫn dắt người học. Tắc 16…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyên Luyến

    《圈攣》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khuyên(hoặc đọc là quyền)là chuồng nuôi muông thú; Luyên là sợi dây buộc mồi để thả câu. Thiền lâm dùng từ ngữ này để chỉ cho cơ pháp đặc biệt mà bậc thầy sử dụng để lôi kéo, nắm giữ người học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Khuyến Phát

    《勸發》

    ..... Phạm:Utàhana. Khuyến là khuyến khích, phát là phát khởi. Theo sự giải thích trong Pháp hoa nghĩa sớ quyển 12, thì khuyến phát tức là dùng những việc thù thắng để khuyến khích mọi người phát khởi tâm trì tụng kinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển