Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Huân Lục Hương Thụ
《熏陸香樹》
Huân lục hương, Phạm: Kundura hoặc Kunduraka. Cũng gọi Quân đỗ rô hương thụ, Quân trụ rô hương thụ, Đỗ rô hương thụ. Tên khoa học: Boswellia thurifera. Loại cây có nhựa dùng làm hương đốt. Hình dáng và mùi thơm của nhựa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huân Nỗ Bối
《熏努貝》
(1392-1481) Tạng: Gshon-nu-dpal. Dịch âm: Hùng nỗ phẫu. Dịch ý: Đồng tử Cát tường. Vị tăng Tây tạng thuộc phái Ca nhĩ cư. Sư từng theo học những bậc thầy của các phái đương thời, cho nên sư thông hiểu các giáo nghĩa Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huân Tập
《熏習》
Phạm:Vàsanà, Pravfti, Abhyàsa. Gọi tắt: Huân. Cũng giống như người dùng mùi thơm để xông ướp quần áo, thế lực của các pháp nhiễm tịnh, mê ngộ (đặc biệt chỉ cho các hành vi của 3 nghiệp: Thân, Ngữ, Ý) in sâu vào tâm thức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huân Tu
《熏修》
Dùng đức để tu thân như lấy hương xông ướp y phục. Kinh Đại thừa trí ấn quyển 1 (Đại 15, 475 trung), nói: Các chúng hữu tình gần gũi Như lai và Đại bồ tát, huân tu trí tuệ, ba nghiệp cung kính . [X. kinh Quán vô lượng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huân Tửu
《葷酒》
Danh từ chỉ chung cho rượu, thịt và các loại thực vật có vị cay và mùi hôi nồng như hành, tỏi, hẹ, củ kiệu, hưng cừ, v.v…... Đây là những món mà người tu hành bị cấm không được dùng. Ngoài ra, tấm bia dựng ở ngoài cổng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huệ Mân
《惠旻》
(573-649) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người Hà đông, tự Huyền tố. Năm 9 tuổi, sư bắt đầu học Phật, tu tập giáo nghĩa Pháp hoa. Năm 15 tuổi, sư theo ngài Huyền quang, vị tăng người Tân la, học luận Thành th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Huệ Quả
《惠果》
(746-805) Vị cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người huyện Chiêu ứng, phủ Kinh triệu, tỉnh Thiểm tây, họ Mã, người đời gọi sư là Thanh long A xà lê. Là Tổ thứ 7 của Mật giáo được phó pháp. Sư vào đạo từ thủa nhỏ, m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Cừ
《興渠》
Phạm: Hiịgu. Cũng gọi Hưng cù, Hưng cựu, Hưng nghi, Hình ngu, Hình cụ. Một loại thực vật có mùi hôi như tỏi, sinh sản ở các vùng Hòa điền thuộc tỉnh Tân cương, Tây tạng, Ấn độ, Iran, A phú hãn, v.v... là một trong ngũ tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hùng Dã Sơn
《熊野山》
Cũng gọi Hùng dã tam sơn, Hùng dã tam xã, Tam ngự sơn, Tam hùng dã, Hùng dã quyền hiện, Hùng dã tam sở quyền hiện. Núi ở quận Đông mâu lâu, đảo Kỉ y, Nhật bản. Trong núi có 3 ngôi đền thờ thần (Thần xã), đứng đối nhau tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hùng Dã Tỉ Khâu Ni
《熊野比丘尼》
Cũng gọi Ca tỉ khưu ni, Khuyến tiến tỉ khưu ni, Hội giải tỉ khưu ni. Những vị tỉ khưu ni ở trên núi Hùng dã, Nhật bản, vào cuối thời đại Thất đinh. Các tỉ khưu ni này thường dùng những bức tranh Địa ngục, Tịnh độ cực lạc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Giáo Tự
《興教寺》
Chùa ở cách thành Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc về phía nam khoảng 30 km, được xây dựng vào đời Đường, là 1 trong 8 tự viện lớn ở Phiền xuyên vào thời đó. Cứ theo Đại từ ân tự Tam tạng pháp sư truyện Quyển 10, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hung Hành
《胸行》
Chỉ cho loại động vật di chuyển bằng bụng, tức loại bò sát, như loài rắn. Trong các kinh, khi đề cập đến loài động vật di chuyển bằng bụng này, có khi không trực tiếp nói đến tên của chúng mà chỉ gọi bằng từ Hung hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Hoá Đả Trung
《興化打中》
Tên công án trong Thiền tông. Cơ duyên đối thoại giữa thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng đời Đường với một vị tăng. Chương Hưng hóa trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 11 (Vạn tục 138, 196 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi: Khi 4 phương 8 h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Hoá Tồn Tưởng Thiền Sư Ngữ Lục
《興化存獎禪師語錄》
Cũng gọi Hưng hóa ngữ lục, Quảng tế đại sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do thiền sư Hưng hóa Tồn tưởng soạn vào cuối đời Đường, ấn hành vào đầu năm Vĩnh lạc (1403?) đời Minh, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 5 trong V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Hoàn
《興莞》
(1634-?) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào cuối đời Minh, người Hoài quận, họ Viên. Người đời gọi là Cổ nham Hưng hoàn thiền sư. Lúc mới sinh, thân mẫu sư phải đốt nhang khấn lạy, nguyện ăn chay, sư mới chịu bú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Khởi Hành Kinh
《興起行經》
Cũng gọi Thập duyên kinh, Nghiêm giới túc duyên kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Khang mạnh tường dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này nói về nhân duyên mà đức Phật phải chịu 10 tai nạn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hùng Lại Ba
《雄賴巴》
Chức vụ của vị tăng phụ trách việc học tập kinh điển trong Trát thương ở các chùa viện của Phật giáo Tây tạng, do vị Kham bố (Trụ trì) ủy nhiệm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hùng Nhĩ Sơn
《熊耳山》
Núi nằm về phía nam huyện Lư thị, tỉnh Hà nam, Trung quốc. Núi này có 2 ngọn núi song song và dựng đứng như tai con gấu, cho nên gọi là Hùng nhĩ sơn (núi tai gấu). Tháp của sơ tổ Thiền tông Bồ-đề đạt ma được xây ở đây. […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hùng Thập Lực
《熊十力》
(1882-1968) Nhà học giả Trung quốc, người huyện Hoàng cương, tỉnh Hồ bắc, tự là Tử chân. Thưở nhỏ, ông thông minh đĩnh ngộ, nhà nghèo, 10 tuổi mới học Tam tự kinh, Tứ thư do cha dạy. Không bao lâu, cha ông mắc bệnh và qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Thế
《興世》
Sự ra đời của đức Phật. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 1 (Đại 40, 165 thượng), nói: Nay theo sự hiểu biết của người ở thế giới Sa bà, thì Phật sinh ra trong cung vua, nhàm chán thế gian, xuất gia t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Thiền Hộ Quốc Luận
《興禪護國論》
Tác phẩm, 3 quyển, do thiền sư Vinh tây (1141-1215) người Nhật soạn. Thiền sư Vinh tây là người đầu tiên truyền Thiền phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế từ Trung quốc đến Nhật bản. Tuy bị các tông ở vùng Bắc lãnh Nam đô b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Trù
《興5儔》
(1639-1695) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào cuối đời Minh, người huyện Phố dương, tự Tâm việt, hiệu Đông cao, Tổ của phái Thọ xương, tông Tào động, Nhật bản. Sư xuất gia năm 10 tuổi, sau đến tham yết ngài Thúy vi Khoá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưng Từ
《興慈》
Danh tăng Trung quốc sống vào cuối đời Thanh, đầu thời Dân quốc, người huyện Thiên thai, tỉnh Chiết giang, tự Quán nguyệt, hiệu là Thiên thai Quán nguyệt. Sư tu học theo giáo pháp Thiên thai, nhưng lại hoằng dương Tịnh đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương
《香》
Phạm,Pàli:Gandha. Dịch âm: Càn đà. Cảnh sở duyên của tị căn (mũi ngửi), cũng là đối tượng phân biệt của tị thức(thức mũi), 1 trong 5 trần, 1 trong 6 cảnh, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới, 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Ấn
《香印》
Cũng gọi Hương triện. Một loại hương được làm theo hình dáng chữ Triện. Thời xưa, trong tùng lâm thường đốt hương này để tính biết giờ khắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Ba Ca Nhĩ Cư
《香巴迦爾居》
Một chi hệ lớn trong phái Ca nhĩ cư thuộc Phật giáo Tây tạng, do ngài Quỳnh ba nam giao sáng lập. Vì phái này có thế lực rất mạnh ở vùng Hương ba thuộc Hậu Tạng (nay là vùng Đông bắc Nhật khách tắc, Tây tạng) nên có tên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Bản
《香版》
Thanh gỗ dùng để sách tiến sự tu hành trong tùng lâm, hình dáng giống như thanh bảo kiếm. Tùy theo mục đích sử dụng mà hương bản có nhiều tên gọi khác nhau: Dùng để thúc đẩy người dụng công tu đạo, gọi là Cảnh sách hương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Ca Sa
《香袈裟》
Ca sa nhuộm hương. Hương là dịch nghĩa từ tiếng Phạm Gandha(càn đà) là tên một loại cây thơm. Vỏ cây càn đà có mầu vàng sậm được dùng để nhuộm áo ca sa, là một loại hoại sắc được đức Phật cho phép các vị tỉ khưu sử dụng.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Cảng Phật Giáo
《香港佛教》
Hương cảng, xưa gọi là Đồn môn thuộc huyện Tân an, tỉnh Quảng đông, Trung quốc, vào đời Đường, Đồn môn là của ngõ giao thương với vùng Nam hải. Năm 1842, triều đình nhà Thanh cắt nhượng đất này cho nước Anh, từ đó trở th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưởng Cốc Triệt
《響穀徹》
Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, Trung quốc, người huyện Quyên xuyên, tỉnh Hồ nam, họ Hoàng, hiệu Hưởng cốc. Sư xuất gia năm 23 tuổi, sau tham học thiền sư Mật vân Viên ngộ ở núi Thiên đồng, có chỗ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Cử
《香筥》
Cũng gọi Hương hạp, Hương hợp, Hương hàm, Hương sương. Hộp đựng hương, thường được đóng bằng gỗ rồi sơn, cũng có loại làm bằng đất nung và kim loại. Hình dáng thường là hình tròn và lớn nhỏ có nhiều loại khác nhau. Hộp đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Dược
《香藥》
Có 3 nghĩa: 1. Chỉ chung cho 5 loại hương và 5 loại thuốc phổ thông. 2. Danh từ gọi chung 20 vật: 5 thứ báu vật, 5 loại hương, 5 loại thuốc và 5 loại hạt. 3. Chỉ cho hợp chất được điều hợp từ 20 loại kể ở trên, thường dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Đăng
《香燈》
Hương và đèn, hoặc chỉ cho người trông coi việc đốt nhang, thắp đèn trong các chùa viện.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Điện
《香奠》
Cũng gọi Hương điển, Hương tiền, Hương tư, Hương nghi. Dâng cúng hương hoa phẩm vật trước Phật hoặc trước bàn thờ vong linh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Đình
《香亭》
Chiếc khám nhỏ dùng để đặt lư hương, thường dùng trong nghi thức chôn cất. Hình dáng khám này giống như cái đình, 4 mặt được che bằng lụa mỏng, dưới rèm phía trước treo tấm biển đề 2 chữ Hương Đình , bên trong đặt một l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưởng Đường
《享堂》
Ngôi nhà thờ hình tượng và bài vị của các bậc Tổ sư trong các chùa viện của Thiền tông. Vì ngôi nhà này là nơi tế tự, dâng lễ vật cúng dường Tổ sư nên gọi là Hưởng đường. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hưởng Đường Sơn Thạch Quật
《響堂山石窟》
Cũng gọi Hưởng đường sơn tự. Hang động ở núi Hưởng đường. Có Bắc Hưởng đường và Nam Hưởng đường. Bắc Hưởng đường nằm ở huyện Vũ an, tỉnh Hà nam, còn Nam Hưởng đường thì nằm ở huyện Từ, tỉnh Hà bắc, Trung quốc. Hai động c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Giới
《香界》
Cũng gọi Hương phụ. Từ ngữ gọi chung các chùa viện của Phật giáo, thường được dùng trong thi ca của người xưa. Trong bài thơ Đề núi Vân môn của nhà thơ Mạnh hạo nhiên có câu: Xả chu nhập hương giới, Đăng các khế chiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hướng Hạ
《向下》
Đối lại: Hướng thượng. I. Hướng Hạ. Cũng gọi Hướng hạ môn, Thuận vạn (..) tự. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ cảnh giới đại ngộ mà hiển hiện sức diệu dụng tự tại, tùy thuận căn cơ để tiếp hóa người học; thuộc về môn lợi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hướng Hoả
《向火》
Ngồi cạnh lò than để sưởi ấm vào mùa đông. Cứ theo điều Nhật dụng qui phạm, chương Đại chúng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, thì khi hướng hỏa(sưởi ấm) phải ngồi ngay thẳng gần lò sưởi, vái chào mọi người, kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Hoả Nhân Duyên
《香火因緣》
Chỉ cho sự kiện 2 người tâm đầu ý hợp, dường như đã kết lời thề từ đời trước nên ngày nay gặp nhau thì càng thân thiết nhau hơn. Từ ngữ này bắt nguồn từ tập tục của người xưa, mỗi khi lập lời thề ước, thường bày hương án…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Hoả Xã
《香火社》
Hội đoàn niệm Phật, do cư sĩ Bạch lạc thiên (tức Bạch cư dị, 772-846) cùng với ngài Như mãn sáng lập vào khoảng năm Hội xương (841-846) đời vua Vũ tông nhà Đường, tại chùa Phật quang, Lạc dương, Trung quốc. Sự tồn tại củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Kệ
《香偈》
Cũng gọi Thiêu hương kệ, Thiêu hương hồi hướng văn. Bài kệ được xướng lên khi dâng hương trước đức Phật. Lễ Phật nghi thức (Vạn tục 129, 118 thượng), nói: Khi kính lễ tán thán công đức của Phật, trước phải đến đài hương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Khẩu Tỉ Khâu
《香口比丘》
Vị Tỉ khưu trong miệng thường bay ra mùi hương vi diệu. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 144 thượng), nói: Vua A du già một ngày vẽ 8 vạn tượng Phật, tuy chưa thấy đạo, nhưng đối với Phật pháp cũng có tâm tin ưa, hằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hướng Khứ
《向去》
I. Hướng Khứ. Phát tâm hướng về Phật tính xưa nay vốn có của chính mình. II. Hướng Khứ. Đối lại với Hướng lai. Đồng nghĩa với Hướng hậu. Nghĩa là sau này, từ nay về sau. III. Hướng Khứ. Đối lại với Khước lai. Hướng tới c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hướng Lai
《向來》
Đối lại với Hướng khứ. Nghĩa là từ xưa đến nay. Chương Thuyền tử Đức thành trong Tổ đường tập quyển 5 có từ ngữ Hướng lai sở nghị (những điều được bàn từ xưa đến nay). Ngoài ra trong bài thơ Vãn ca (thơ viếng người ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Lâm Tây Lai Ý
《香林西來意》
Cũng gọi Hương lâm tọa cửu thành lao. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên đối thoại giữa thiền sư Hương lâm với một vị tăng. Tắc 17 trong Bích nham lục (Đại 48, 157 thượng), chép: Vị tăng hỏi ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Lâu
《香樓》
Gỗ thơm được xếp đống thành một cái lầu cao để đặt kim quan của đức Phật. Đại niết bàn kinh hậu phần quyển hạ (Đại 12, 908 thượng, 908 hạ), chép: Bấy giờ tất cả đại chúng thu góp những cây gỗ có mùi hương vi diệu, lan t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Lô
《香爐》
Cũng gọi Hỏa lô, Huân lô. Lư hương, một khí cụ dùng để đốt hương, thường được bày ở trước Phật và Phật đàn. Là một trong 18 thứ vật dụng của tỉ khưu, một trong Tam cụ túc, Ngũ cụ túc. Lò hương được chế tạo bằng nhiều loạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hương Mộc
《香木》
Thanh gỗ thơm hình bát giác, được treo trên cọc trước nhà xí, sau khi vệ sinh, chà 2 tay vào gỗ thơm ấy để khử mùi hôi. [X. môn Khí vật loại 28 trong Thiền lâm tượng khí tiên].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển