Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hồi Nhân Hướng Quả
《回因向果》
Xoay nhân hạnh mình đang tu, hướng tới quả vị mình mong cầu. Là một trong 6 thứ hồi hướng nói trong An lạc tập quyển hạ của ngài Đạo xước. (xt. Lục Chủng Hồi Hướng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Nhất Lập Ngũ
《會一立五》
Hội thông yếu chỉ Nhất thừa mà lập thuyết Ngũ tính sai biệt. Đây là thuyết của kinh Giải thâm mật. Kinh Pháp hoa, kinh Niết bàn, v.v... chủ trương chỉ có Nhất Phật thừa, chứ không có 2 thừa, 3 thừa, nhưng kinh Giải thâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Phật Sư
《繪佛師》
Cũng gọi Hội sư, Hội họa sư, Phật họa sư. Tiếng dùng trong mĩ thuật Phật giáo Nhật bản, chỉ chung cho các vị sư chuyên vẽ tượng Phật từ giữa thời kì Bình an trở về sau. Cứ theo Sơ liệt sao quyển thượng, thì Hội Phật sư đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Phong
《回峰》
Cũng gọi Hồi phong hành, Hành môn. Phương pháp tu hành bằng cách đi lễ bái chung quanh các chùa tháp, đền thờ trên núi Tỉ duệ của các vị A xà lê thuộc phái Tu nghiệm đạo, tông Thiên thai Nhật bản. Vị A xà lê tu hành theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Phục Nan
《回伏難》
Hồi phục nghĩa là dòng nước xoáy hoặc dòng nước ngược, từ đó dẫn đến nghĩa luân hồi hoặc thoái chuyển. Nạn nghĩa là chướng nạn, tai nạn. Hồi phục nạn chỉ cho chướng nạn luân hồi, hoặc chướng nạn thoái chuyển. Cũng tức là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hối Quá
《悔過》
Sám hối tội lỗi. Nghĩa là tự giãi bày trước Phật, Sư trưởng hoặc chúng tăng xin sám hối những sai lầm mà 3 nghiệp thân, khẩu, ý đã phạm để cầu giảm nhẹ hoặc tiêu trừ tội lỗi. Văn chép trình tự của nghi thức hối quá này g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Quang Phản Chiếu
《迴光返照》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tự chiếu soi lại tâm tính. Lâm tế lục (Đại 47, 502 thượng), ghi: Ngay nơi lời nói, ông tự hồi quang phản chiếu, không tìm cầu gì khác, thì biết được thân tâm mình không khác gì với Phật tổ . …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Quyển
《繪卷》
Cũng gọi Hội từ. Tiếng dùng trong mĩ thuật Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho loại sách có hình thức giống như loại truyện bằng tranh. Phàm những điềm ứng nghiệm của Bản tôn, truyện kí của các bậc Cao tăng, duyên khởi của các c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hối Sơn
《晦山》
(1610-1672) Vị tăng sống vào cuối đời Minh, người huyện Thái thương, tỉnh Giảng tô, họ Vương, tự là Nguyện vân. Từ nhỏ sư đã được thấm nhuần Phật pháp. Sau khi nhà Minh diệt vong, sư y vào ngài Tam muội xuất gia, không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tài
《回財》
Trả lại tiền của. Môn Tiền tài trong Thiền lâm tượng khí tiên quyển 29 nói: Thí chủ đến chùa truy tiến hương linh, nếu chưa nộp chi phí, thì xin tạm mượn tiền của Thường trụ để sắm sửa, sau đó thí chủ phải trả lại đủ số…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tâm
《回心》
Xoay chuyển tâm ý. Tức chuyển đổi tâm tà ác chạy theo dục vọng thế gian, thành tâm hướng thiện và qui y Phật giáo. Chuyển đổi Tiểu thừa tự lợi hướng về Đại thừa lợi tha, gọi là Hồi tâm hướng đại. Xoay chuyển tự lực để ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tâm Giới
《回心戒》
Tên khác của viên đốn giới. Cũng gọi Phạm võng bồ tát giới, Bồ tát kim cương bảo giới, Nhất thừa giới. Giới của những người thiện tâm Tiểu thừa hướng về Đại thừa lãnh thụ. Tức y theo diệu chỉ của kinh Pháp hoa mà truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tâm Hướng Đại
《回心向大》
Phạm: Mahàyànàtiprativàhanàrtha. Xoay tâm Tiểu thừa hướng về tâm Đại thừa để cầu Vô thượng bồ đề. Hồi tâm hướng đại phát xuất từ kinh điển Đại thừa. Đứng trên lập trường 5 tính khác nhau, tông Pháp tướng cho rằng Nhị thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Tam Quy Nhất
《會三歸一》
Cũng gọi Hội tam nhập nhất. Hợp 3 thừa phương tiện vào Nhất thừa chân thực. Từ ngữ này do tông Thiên thai căn cứ vào giáo nghĩa kinh Pháp hoa mà lập ra. Tông Thiên thai cho rằng trong các kinh trước Pháp hoa, đức Phật ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tâm Trực Tiến
《回心直進》
Chỉ cho Hồi tâm giáo và Trực tiến giáo trong Đại thừa thủy giáo, thuộc 5 giáo pháp của tông Hoa nghiêm. Hồi tâm giáo: Giáo pháp được lập ra để độ căn cơ tiệm ngộ. Trực tiến giáo: Giáo pháp được đặt ra để độ căn cơ đốn ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Thí
《回施》
Đem công đức của mình bố thí cho chúng sinh để họ được sinh về Tịnh độ. Hồi thí có 2 nghĩa: 1. Phật hồi thí cho tất cả chúng sinh 2. Chúng sinh này hồi thí cho chúng sinh khác. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Thí Hướng Thiện
《回施向善》
Đem công đức thiện căn của mình ban bố cho tất cả chúng sinh để mong mọi người cùng nhau hướng thiện. (xt. Hồi Hướng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Thiện Tự
《回善寺》
Chùa ở dưới ngọn Tích thúy, phía tây nam chân núi Thái thất Tung sơn, huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, là đạo tràng của tông Tào động, cùng với các chùa Thiếu lâm và chùa Tung nhạc núi Thiếu thất là những chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Thông
《會通》
Cũng gọi Hòa hội, Dung hội, Hội thích hoặc gọi tắt là Hội. Dung hợp các thuyết, các nghĩa khác nhau để điều hòa sự mâu thuẫn giữa các thuyết hầu tìm ra ý nghĩa chân chính. Bởi vì Phật giáo vốn có nhiều phương tiện nói ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Thức
《會式》
Cũng gọi Ngự hội thức, Ngự mệnh giảng, Báo ân hội, Đại hội thức, Khai sơn hội, Ngự ảnh cúng. Nghi thức pháp hội được cử hành vào ngày giỗ Tổ sư Nhật liên của tông Nhật liên ở Nhật bản. Hằng năm vào các ngày 12, 13 tháng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Toà
《會座》
Nơi thuyết pháp. Nếu phân biệt nơi thuyết pháp và chỗ nhóm họp để thuyết pháp, thì có chỗ và hội khác nhau. Như kinh Hoa nghiêm (60 quyển, bản dịch đời Tấn) chỉ ra rằng, 7 chỗ từ Bồ đề đạo tràng cho đến Trùng các giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Tránh Luận
《回諍論》
Phạm: Vigraha-vyàvartanì.Tác phẩm,1 quyển, do ngài Long thụ (Phạm: Nàgàrjuna) soạn, 2 ngài Tì mục trí tiên và Cù đàm lưu chi dịch vào năm Hưng hòa thứ 3 (541) đời Hậu Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 31.Toàn bộ sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Trì Hướng Tốc
《回遲向速》
Xoay chậm hướng nhanh. Nghĩa là chuyển đổi hạnh tiệm tu tiệm ngộ thành hạnh đốn tu đốn ngộ (thay vì tu muôn kiếp mới thành tựu giác ngộ, thì chỉ tu trong một đời là thành tựu). (xt. Hồi Hướng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Tuyền
《會泉》
(1874-1943) Danh tăng Trung quốc, người huyện Đồng an, tỉnh Phúc kiến, họ Trương, pháp danh Minh tính, biệt hiệu Ấn nguyệt, bút hiệu Hoa mãn, về già lấy hiệu là Liên sinh đạo nhân. Năm 19 tuổi, sư y vào ngài Thiện ôn ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồi Vật
《回物》
Vật phẩm do tín đồ bố thí. Điều Điển tọa giáo huấn trong Vĩnh bình thanh qui quyển thượng (Đại 82, 321 thượng) nói: Thí chủ đến chùa thiết trai, phải cùng nhau bàn bạc phân chia Hồi vật, không được lấn quyền loạn chức .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hội Xương Pháp Nan
《會昌法難》
Chỉ cho sự kiện phá bỏ Phật giáo vào niên hiệu Hội xương đời Vũ tông nhà Đường. Vua Vũ tông vốn tin Đạo giáo, sau khi lên ngôi, vào tháng 9 niên hiệu Hội xương năm đầu (841), vua cho triệu nhóm Đạo sĩ gồm 81 người do Tri…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Chung Minh
《昏鍾鳴》
Đồng nghĩa: Tịch chung, Hôn chung, Vãn chung, Nhập tướng chung. Đối lại: Hiểu chung. Tiếng chuông được đánh vào 8 giờ tối, cũng chỉ cho thời điểm lúc canh một. Trong các tùng lâm thời xưa, khoảng thời gian từ lúc chập tố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Cổ
《昏鼓》
Trống đánh vào lúc hoàng hôn (chạng vạng tối) để báo hiệu sắp tối. Tùy theo mỗi mùa mà thời gian đánh trống có khác. Cách đánh cũng giống như Hiểu cổ (trống đánh báo trời sáng) tức là đánh 3 hồi từ chậm rãi đến nhanh dần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỗn Độn Cung
《混沌供》
Cũng gọi Tạp hòa cúng. Những vật phẩm cúng dường được trộn lẫn với nhau. Khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo, trước hết dâng hương viên, hương tán, hương hoa, cơm, ngũ cốc, thuốc, v.v... cúng riêng từng món, sau đó, trộn lẫn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỗn Luân
《渾崙》
Cũng gọi: Hồn luân, Hỗn luân, Cốt luân, Hốt luân, Côn lôn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho trạng thái tối tăm, mờ mịt, khi trời đất chưa hình thành, âm dương chưa phân định. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Miên Cái
《惛眠蓋》
Phạm: Styàna-middha-àvaraịa. Cũng gọi là Thụy miên cái. Gọi đủ: Hôn trầm thụy miên cái. Tiếng gọi chung 2 phiền não Hôn trầm và Thụy miên. Vì hai phiền não này che lấp và chướng ngại trí tuệ nên gọi là Cái (che, đậy). Là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Ngụ Tiền
《昏寓錢》
Cũng gọi Lục đạo tiền, Lục văn tiền, Chỉ tiền.Trước khi chôn cất người chết, thân nhân bỏ tiền vào quan tài để chuẩn bị lộ phí cho cuộc hành trình luân hồi trong 6 đường của họ. Loại tiền này thông thường là 6 đồng tiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồn Tế
《魂祭》
Cũng gọi Linh tế, Bồn tế, Thánh linh tế, Tinh linh tế. Nghi thức cúng tế vong linh tổ tiên của Thần đạo Nhật bản. Hồn tế là một loại hành sự hàng năm được kết hợp giữa hội Vu lan bồn của Phật giáo và phong tục cúng tế tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồn Thần Tinh Thức
《魂神精識》
Cũng gọi Tinh thần, Tinh linh, Tinh thức, Hồn thần. Chỉ cho tâm thức của chúng sinh, cũng chỉ chung thần thức của con người hoặc tinh linh của loài vật. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 276 thượng), nói: Thay hình đổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Thành
《昏城》
Thành quách tối tăm, ví cho chỗ ở của phàm phu. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 204 hạ): Dẫn dắt 4 loài trong nhà lửa, cữu vớt 3 cõi trong Hôn thành .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hôn Trầm
《惛沈》
Phạm: Styàna. Pàli: Thìna. Cũng gọi Hôn. Tác dụng tinh thần làm cho thân tâm mờ tối, bải hoải, nặng nề, đần độn, si mê, mất chí tiến thủ và những hoạt động tích cực. Là tên của Tâm sở (tác dụng của tâm).Tông Câu xá cho H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng
《吽》
Tức là chữ (hùô), mẫu tự Tất đàm, là chủng tử chung của chư thiên. Chữ này là phỏng theo tiếng rống của bò, hổ, là chân ngôn được dùng trong nghi thức Phệ đà đời xưa, gồm các nghĩa: Ngờ vực, vâng theo, phẫn nộ, sợ hãi v.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Anh
《洪英》
(1012-1070) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế đời Tống, người huyện Thiện vũ, tỉnh Phúc kiến, họ Trần, người đời gọi sư là Anh thiệu vũ. Lúc đầu, sư xem luận Hoa nghiêm thập minh mà ngộ nhập tông yếu. Sau n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Anh Đào Tất
《洪英搯膝》
Tên công án trong Thiền tông, Hồng anh gõ đầu gối. Trong công án này, thiền sư Khả chân dùng sự tích cô gái xuất định để tiếp dẫn đại chúng. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 106 thượng) ghi: Ngài Thúy nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Cáp La Tất Lợi
《吽哈囉悉利》
(1103-1165) Vị cao tăng người nước Mạt quang thát thuộc Bắc Ấn độ. Ngài ở tại núi Kê túc, tụng Mật ngữ của chư Phật, có thần thông lớn. Khoảng năm Thiệu hưng (1141-1148) ngài cùng với 7 vị sư khác trong đó có người em r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Châu Tông
《洪州宗》
Một tông phái Thiền Trung quốc do thiền sư Mã tổ Đạo nhất (709-788) sáng lập. Vì ngài Mã tổ ở chùa Khai nguyên tại Hồng châu (huyện Nam xương, tỉnh Giang tô), xiển dương Thiền pháp rất hưng thịnh, vì thế môn phái của ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Giáo
《紅教》
Cũng gọi: Cựu giáo, Hồng mạo phái. Đối lại với Tân giáo (Hoàng giáo). Tức phái Ninh mã thuộc Lạt ma giáo Tây tạng, do Thượng sư Liên hoa sinh (Phạm: Padmasambhava), một học giả trứ danh người Ấn độ sáng lập. Năm 747 Tây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Hồng
《吽吽》
Hồng vốn là tiếng rống của bò, hổ (cọp), Mật giáo dùng âm thanh này để biểu thị ý nghĩa trừ tà, dọa nạt. Trong Thiền lâm, 2 chữ Hồng hồng được dùng để biểu thị cho cảnh giới vô phân biệt, không thể dùng văn tự, ngôn ngữ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Liên Hoa
《紅蓮華》
Phạm: Padma. Dịch âm: Bát đầu ma hoa. Hoa sen mầu hồng (đỏ lợt). Trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm, một trong những tay bên trái của Ngài cầm hoa này, gọi là Hồng liên hoa thủ. Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Lô Thượng Nhất Điểm Tuyết
《洪爐上一點雪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một lọn tuyết trên lò lửa đỏ. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để ví dụ sự vô thường, hư ảo hoặc chỉ cho cảnh giới vắng bặt, không dấu vết. 1. Vô thường, hư ảo. Chương Trường tì khoáng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Lô Tự
《鴻臚寺》
Tòa nhà dùng để tiếp khách nước ngoài của triều đình nhà Hán, Trung quốc. Vị quan đứng đầu Hồng lô tự, đời Tần gọi là Điển khách, đời Hán gọi là Hồng lô khanh, có nhiệm vụ quản lí, tiếp đón khách nước ngoài và các việc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Nghê Tứ Duyên
《虹霓四緣》
Bốn duyên cầu vồng. Cứ theo kinh Pháp tập quyển 2, thì do nhân duyên thiện căn hạnh nghiệp, mà các Bồ tát có quả báo thắng diệu khác nhau, cho nên trong kinh dùng nhiều thí dụ để nói rõ việc này, Hồng nghê (cầu vồng) chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Như
《洪如》
(1592-1664) Vị Thiền tăng sống vào đầu đời Thanh, người Mâu định, tỉnh Vân nam, họ Đặng, tự Vô trụ. Lúc còn ít tuổi, sư đã nghiên cứu kĩ kinh Kim cương, theo ngài Hải lượng Đại thiên xuất gia, tham yết ngài Triệt dung C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồng Phả Lê Sắc A Di Đà
《紅頗梨色阿彌陀》
Tượng đức Phật A di đà có mầu pha lê hồng, ngồi kết già trên tòa sen hồng, đầu đội mũ báu ngũ Phật kim cương, 2 tay kết Định ấn, uy dung đoan nghiêm. Là một trong 5 đức Phật. Nếu phối hợp với 5 đại, thì vì đức Phật A di …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển