Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.047 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 14/23.
  • Hoàng Long Huệ Nam Thiền Sư Ngữ Lục

    《黃龍慧南禪師語錄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ tuyền biên tập vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung trước hết thu chép các pháp ngữ thướng đường 11 điều của ngài Hoàng long Tuệ nam lúc ngài ở Thiền viện Đồng An …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Long Sơn

    《黃龍山》

    Cũng gọi Phụ sơn. Núi nằm về phía tây huyện Tu thủy, tỉnh Giang tây, tương truyền ở trên đỉnh núi có con rồng mầu vàng hay làm gió làm mưa, nên gọi là núi Hoàng long (núi rồng vàng). Ngài Hối cơ đời Đường khai sơn làm ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Long Tam Quan

    《黃龍三關》

    Ba câu hỏi do Tổ của phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế là ngài Tuệ nam đặt ra để tiếp hóa người học, gọi là Hoàng long tam quan (ba cửa ải của Hoàng long). Cứ theo Tụng cổ liên châu thông tập quyển 38 (Vạn tục 115, 243 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Long Tứ Gia Ngữ Lục

    《黄龍四家語錄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ Tuyền biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung ghi chép ngữ lục của 4 vị Tổ phái Hoàng long theo thứ tự như sau: Hoàng long Tuệ nam thiền sư ngữ lục của Sơ tổ Tuệ nam. Bảo giác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Mai

    《黃梅》

    Tên huyện, ở phía đông nam tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Huyện Hoàng mai có 2 núi Đông sơn và Tây sơn, là nơi Tứ tổ Đạo tín và Ngũ tổ Hoằng nhẫn tham thiền ngộ đạo, Ngũ tổ lấy nơi này làm căn cứ địa để mở rộng pháp môn Đông s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Mai Đả Tam Trượng

    《黃梅打三杖》

    Tổ Hoàng mai đưa gậy gõ ba tiếng. Tên công án trong Thiền tông. Ngũ tổ Hoằng nhẫn cầm gậy gõ vào cối giã gạo 3 tiếng, biểu thị ý ấn khả và truyền pháp cho ngài Tuệ năng. Có thuyết cho rằng ngài Ngũ tổ ngầm bảo Tuệ năng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Mậu Lâm

    《黃茂林》

    Học giả Phật giáo ở thời Dân quốc, người tỉnh Quảng đông. Ông rất giỏi tiếng Anh. Lúc đầu ở Hương cảng, ông và một người Anh nghiên cứu Phật giáo Tiểu thừa, sau ông đến Thượng hải chuyên dịch kinh, truyền bá Phật giáo ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Minh Tập

    《弘明集》

    Tác phẩm, 14 quyển, 58 thiên, do ngài Tăng hựu (445-518) soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này thu tập các bộ luận điển xiển dương và hộ trì Phật pháp trong khoảng hơn 500 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Nguyện Nhất Thừa

    《弘願一乘》

    Chỉ cho pháp môn Nhất Phật thừa. Tức là pháp chân thực khiến cho tất cả chúng sinh đều có thể thành Phật. Đây là pháp hoằng nguyện của đức Phật A di đà. (xt. Hoằng Nguyện).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Nhất

    《弘一》

    (1880-1942) Vị danh tăng trung hưng Luật học Nam sơn, sống vào thời Dân quốc, người Bình hồ, Chiết giang, họ Lí, tên Quảng hầu, hiệu Thúc đồng. Cũng lấy tên là Thành hề, tự Tích sương. Tính sư điềm đạm, giản dị, ngoài th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Nhất Đại Sư Pháp Tập

    《弘一大師法集》

    Tác phẩm, 6 tập, do đại sư Hoằng nhất soạn, ông Thái niệm sinh biên tập, nhà xuất bản Tân văn phong phát hành. Nội dung thu chép hơn 20 loại soạn thuật như: Dược sư kinh tích nghi, Tứ phần luật tỉ khưu giới tướng biểu kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Phan

    《黃幡》

    Lá phan làm bằng giấy mầu vàng treo ở mộ tháp người chết. Kinh Quán đính nói, khi người ta chết, làm Hoàng phan treo ở chùa, cầu cho họ thoát khỏi khổ bát nạn mà sinh về các cõi Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Pháp Đại Sư Hành Trạng Hội Truyện

    《弘法大師行狀繪傳》

    Cũng gọi Cao đã đại sư hành trạng hội truyện. Truyện bằng tranh ghi lại hành trạng của đại sư Hoằng pháp (Không hải) người Nhật bản, được lưu hành từ thời Liêm thương trở về sau. Những truyện kí về đại sư Hoằng pháp Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Phúc Tự

    《弘福寺》

    Chùa nằm về phía nam huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, được xây dựng vào năm Trinh quán thứ 8 (634) đời Đường Thái tông để truy tiến cho hoàng hậu Thái mục. Chùa được xây trên nền nhà cũ của Hữu lãnh Đại tướng quân Bành q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Quyển Xích Trục

    《黃卷赤軸》

    Cũng gọi Hoàng quyển chu trục, Hoàng chỉ chu trục. Chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Vì văn kinh được viết trên giấy vàng rồi dùng cái trục mầu đỏ để cuộn lại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ thùy dụ kí quyển 1, thì vào khoản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Quyết Ngoại Điển Sao

    《弘决外典抄》

    Tác phẩm, 4 quyển, do Cụ bình Thân vương, người Nhật bản soạn. Nội dung của sách này là sao chép và giải thích văn của các ngoại điển như: Chu dịch, Thượng thư mà trong Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết ngài Trạm nhiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Sắc

    《黃色》

    Màu vàng. Một trong 5 màu của Mật giáo. Màu vàng tượng trưng cho đức tính bền chắc không hư hoại. Nếu đem Hoàng sắc phối với Ngũ tự, Ngũ đại, Ngũ Phật, Ngũ căn, Ngũ lực, v.v... thì trong Ngũ tự, Ngũ đại màu vàng là màu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Sám Hoa

    《黃懺華》

    Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Thuận đức, tỉnh Quảng đông, đệ tử của cư sĩ Âu dương tiệm, bậc thầy về Duy thức học. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, thông thạo các thứ tiếng Phạm, Tây tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Sung

    《弘充》

    Vị tăng học giả thời Nam Bắc triều, người Vũ uy, Lương châu, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Lúc còn trẻ sư đã thông suốt học thuyết Lão trang và kinh, luật Phật giáo, đặc biệt giỏi về nghị luận. Khoảng cuối năm Đại minh (457-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Tán

    《弘贊》

    (1611-1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tân hội, Quảng đông, họ Chu, tự Tại tham. Thủa nhỏ, sư theo ông Dư tập sinh học sách Nho, học giỏi, hạnh kiểm tốt, có tài làm văn, năm 20…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện

    《弘贊法華傳》

    Gọi tắt: Pháp hoa truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Huệ tường ở Lam cốc soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về việc lưu truyền kinh Pháp hoa và sự linh nghiệm của những người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thánh Tự

    《弘聖寺》

    Chùa ở dưới chân ngọn Thất phong núi Điểm thương phủ Đại lí tỉnh Vân nam, Trung quốc. Cứ theo Vân nam thông chí thì chùa nằm về mạn tây nam huyện lị Thái hòa, có tháp 10 cấp cao 10 trượng, tương truyền do vua A dục xây c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thệ

    《弘誓》

    Phạm: Mahàsarnàha-Sannaddha. Cũng gọi Hoằng thệ nguyện, Đại thệ trang nghiêm. Thệ nguyện rộng lớn bao trùm khắp cả chúng sinh. Nguyên nghĩa của tiếng Phạm là mặc giáp lớn , tức là lập thệ nguyện rộng lớn cứu độ chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Thệ Phật Địa

    《弘誓佛地》

    Hoằng thệ của đức Phật A di đà được ví như mặt đất, là nơi nương tựa để vun bồi lòng tin vững chắc không gì có thể hủy hoại được. Văn loại tụ sao (Đại 83, 645 thượng), nói: Tâm nương đất hoằng thệ của Phật, ý chảy vào b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trí Phái

    《宏智派》

    Một Thiền phái thuộc tông Tào động của Trung quốc, tức là hệ thống của ngài Hoành trí Chính giác (1091-1157), đệ tử nối pháp của thiền sư Đơn hà Tử thuần đời Tống. Vào năm Kiến viêm thứ 3 (1129), ngài Hoành trí Chính giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trí Tam Chủng Công Huân

    《宏智三種功勛》

    Ba loại cảnh giới chứng ngộ do thiền sư Hoành trí Chính giác đời Tống nêu ra: 1. Chính vị nhất sắc: Đã chứng ngộ rồi, thì tất cả không có tướng sai khác, mà hiển hiện cảnh giới bình đẳng. 2. Đại công nhất sắc: Đã chứng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trí Tứ Tá

    《宏智四借》

    Bốn pháp do thiền sư Hoành trí đời Tống đặt ra để chỉ rõ con đường tu hành cốt yếu cho người học: 1. Tá công minh vị: Dựa vào tác dụng (công) của muôn vật trong thế giới hiện tượng để rõ suốt bản thể (vị) của chúng. 2. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoằng Trữ

    《弘儲》

    (1605-1672) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Thông châu, Giang nam, họ Lí, tự Kế khởi, hiệu Thoái ông.Thủa nhỏ, gia đình gặp nạn, sư được bà nội nuôi nấng. Năm 16 tuổi, sư học ở trườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàng Y

    《黃衣》

    Áo pháp màu vàng. Màu vàng là một trong 5 màu chính. Giới luật cấm chư tăng dùng màu vàng. Áo vàng nguyên là áo các quan Trung quốc thời xưa mặc: trong Phật giáo, các sư mặc áo vàng từ thời Bắc Chu. Đến đời Nguyên, các v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Bị

    《橫被》

    Cũng gọi Hoành phi, Hoành bí, Hoành bì, Hoành vĩ, Hoành đới. Loại áo đắp trên vai bên phải khi mặc pháp y 7 điều. Điều Nhị thời thực pháp trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi (Đại 45, 871 trung), nói: Khi m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Lai Cơ

    《橫來機》

    Cũng gọi Hoành lai tân thụ tiểu cơ. Các vị tăng tu hành theo Tiểu thừa nghe pháp của đức Phật giữa chừng chứ không theo thứ tự. Đối với loại căn cơ này đức Phật cũng không bỏ sót, mà dùng nhiều phương tiện khéo léo để gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Niêm

    《橫拈》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sư gia nêu ra đề tài rồi bình luận và giải thích một cách tự do, tự tại. Còn khi sư gia chỉ dạy người học, vận dụng phương pháp linh hoạt, có thể thu về phóng ra một cách tự do, thì gọi là Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Quải Lạc

    《橫挂絡》

    Cũng gọi Quải tử, Lạc tử. Ca sa của giới tăng sĩ Phật giáo Nhật bản. Quải lạc được chia làm 2 loại: 1. Tiểu quải lạc: Chỉ vắt ở cổ, thường dùng khi làm việc. 2. Đại quải lạc: Tức là Hoành quải lạc, được vắt ngang trên 2 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu

    《橫超》

    Vượt ngang. Chỉ cho pháp môn không cần phải trải qua thứ tự các giai vị mà hành giả có thể đạt được Vô thượng Niết bàn một cách nhanh chóng. Một trong Nhị song tứ trùng giáo phán của Tịnh độ Chân tông Nhật bản. Pháp môn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Đại Thệ Nguyện

    《橫超大誓願》

    Chỉ cho nguyện 18 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện này là nguyện trọng yếu nhất trong 48 nguyện, cho nên cũng được gọi là Nguyện vương. Đức Phật A di đà thệ nguyện tiếp thụ tất cả chúng sinh trong 10 phương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Huệ Nhật

    《橫超慧日》

    (1906-) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Ái tri. Năm 1929, ông tốt nghiệp khoa triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh. Ông từng là Nghiên cứu viên của sở Nghiên cứu đông Kinh thuộc Học viện Văn hóa Đông phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Siêu Trực Đạo

    《橫超直道》

    Con đường thẳng vượt qua. Tịnh độ Chân tông của Nhật bản, chủ trương hoàn toàn nương tựa vào bản nguyện tha lực của Phật A di đà, không phải trải qua thứ tự các giai vị, mà vượt qua 5 đường ác, trực tiếp chứng nhập Niết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Sơn

    《衡山》

    Cũng gọi Nam nhạc. Núi nằm về mạn bắc huyện Hoành dương, tỉnh Hồ nam, Trung quốc. Một trong Ngũ nhạc. Cứ theo văn bia của chùa Lộc sơn (chùa ở chân núi) được khắc vào năm Khai nguyên 18 (730) đời Đường, thì ngài Pháp sùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Thụ

    《橫竪》

    Đồng nghĩa với Tung Hoành. Ngang và Dọc. Có 2 nghĩa: 1.Theo thứ tự gọi là Thụ (dọc), không theo thứ tự gọi là Hoành (ngang). Tuyển trạch quyết nghi sao quyển 3 (Đại 83, 69 thượng), nói: Hoặc Hoành hoặc Thụ, nếu những ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Tiệt

    《橫截》

    Cắt ngang. Nghĩa là dứt ngang dòng sinh tử nối tiếp trong 3 cõi 5 đường mà sinh về thế giới Cực lạc. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Mọi người đều tinh tiến, gắng sức tự cứu mình, chắc sẽ được siêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Trụ Chỉ Hợp Chưởng

    《橫柱指合掌》

    Cũng gọi Đề lí duệ. Một trong 12 cách chắp tay của Mật giáo. Tức khi chắp tay, 2 bàn tay ngửa lên, đầu các ngón giữa hơi co lại và chạm vào nhau. [X. Đại nhật kinh sớ Q.13; Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8]. (xt. Thập Nhị H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Tử

    《橫死》

    Cũng gọi Phi thời tử, Bất lự tử, Sự cố tử. Chết oan. Vì gặp tai nạn ngoài ý muốn mà chết. Có 9 thứ chết oan: 1. Bị bệnh không có thuốc chữa mà chết. 2. Phạm pháp bị hành hình mà chết. 3. Bị loài phi nhân (yêu quái) hút h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoành Xuất

    《橫出》

    I. Hoành Xuất. Đối lại với Thụ xuất. chết, gọi là Hoành xuất. Một trong Nhị song Tứ trùng giáo phán do Tịnh độ Chân tông Nhật bản lập ra. Trái lại, giáo nghĩa nương vào tự lực, trải qua thứ tự tu tập mà được xuất li sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Cú Tử Cú

    《活句死句》

    Cũng gọi Hoạt ngữ tử ngữ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hoạt cú là câu nói linh diệu, siêu việt mọi sự phân biệt; Tử cú là câu nói không hoạt dụng. Trong Lâm gian lục quyển thượng của ngài Tuệ hồng đời Tống, có ghi câu nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Đạo Sa Môn

    《活道沙門》

    Chỉ cho vị sa môn tu các hạnh lành. Nhờ hạnh lành mà tuệ mệnh sinh trưởng. Là một trong 4 loại sa môn. (xt. Tứ Chủng Tăng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Mệnh

    《活命》

    I. Hoạt Mệnh. Phạm:Jìvaka, ajìvaka (dịch âm: A thời phạ ca, A thời bà ca, A dần bà ca, A thời bà), Ajìvika (dịch âm: A kì tì già, A di duy, A kì duy). Chỉ cho sự sinh hoạt, sự sống còn. Người xuất gia tu hành nên dứt bỏ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Mệnh Ấn Minh

    《活命印明》

    Ấn minh của Mật giáo dùng trong pháp Diên mệnh chiêu hồn (pháp gọi hồn người chết sống lại). Kinh Hiện chứng tam muội đại giáo vương quyển 14 (Đại 18, 389 thượng), nói: Kết ấn hình lưỡi câu bí mật, chắc chắn, mười ngón …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Nhân Kiếm

    《活人劍》

    Đối lại với Sát nhân đao. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gươm cứu sống người. Gươm, dao đều được dùng để ví dụ trí tuệ. Trí tuệ có khả năng đánh thức linh tính sẵn có của con người, thì gọi là Hoạt nhân kiếm; trái lại đặt c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Nhi Tử

    《活兒子》

    Cũng gọi Bồ đề tử. Đứa con chết sống lại. Kinh Sổ châu công đức chép, thời xưa, một ngoại đạo có đứa con chết, ông ta liền đến cầu xin dưới cây Bồ đề, nhờ đó mà con ông sống lại. Vì lí do ấy nên hạt Bồ đề được gọi là Hoạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạt Phật

    《活佛》

    Tạng: Hpbrulsku. Mông cổ: Khutuktu, Khutukutu, Hobilghan. Phật sống của Tây tạng. Lạt ma cựu giáo (Hồng giáo)của Tây tạng được phép lấy vợ sinh con làm người thừa kế pháp vị. Từ khi ngài Tông khách ba sáng lập Hoàng giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển