Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoài Vấn
《懷問》
Vị tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Tống. Cứ theo Cảnh hựu tân tu pháp bảo lục quyển 16, 17, 18 thì sư từng đến Thiên trúc 3 lần vào tháng 10 niên hiệu Thiên hi năm đầu (1017), tháng giêng niên hiệu Thiên thánh năm đầu (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Cảnh
《環境》
Cảnh chung quanh. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ này thường được gọi là Cảnh (Phạm: Viwaya, gocara) hoặc Cảnh giới . Đứng trên lập trường căn bản của Phật giáo mà nói, thì giữa chủ thể (nội tâm) và hoàn cảnh(ngoại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Châu Động Ma Nhai Tạo Tượng
《還珠洞摩崖造像》
Những bức tượng được khắc trên vách đá trong động Hoàn châu. Động Hoàn châu ở trên núi Phục ba, huyện Quế lâm, tỉnh Quảng tây, Trung quốc, mặt nhìn ra sông Lí giang. Đời Đường, động này gọi là Động nham. Trong động Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoán Chung
《喚鍾》
Cũng gọi Bán chung, Tiểu chung, Phạn chung. Chuông báo hiệu. Một trong 6 vật dụng ở Phật đường. Hoán chung treo trong Phật đường, khi pháp hội sắp bắt đầu thì đánh chuông báo hiệu cho đại chúng biết. Hoán chung còn được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Cổ Vị Liễu, Hoàn Kim Đáo Lai
《還古未了還今到來》
Tiếng dùng để biểu thị thực tướng của các pháp không có tướng đi lại. Tức là bản chất chân thực và dạng thái của muôn sự muôn vật trong vũ trụ vốn y nhiên như thế, đứng về phương diện thời gian, không có cái gọi là đi ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Diệt
《還滅》
Cũng gọi Hoàn nguyên. Đối lại với Lưu chuyển. Chuyển mê lầm để trở về tịch diệt. Luận Đại tì bà sa quyển 100 và luận Hiển dương Thánh giáo quyển 15 nói, nhờ công hạnh tu hành, đoạn trừ phiền não, ra khỏi sinh tử mà trở v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Độ
《丸土》
Cũng gọi Cửu hoàn thổ (9 viên đất). Những viên đất dùng để rửa tay sau khi đi vệ sinh. Ở thời cổ, Ấn độ không có giấy, sau khi đi vệ sinh, thường dùng cái thẻ tre hoặc thanh gỗ mỏng để làm cho sạch. Nhưng nhưvậy thì tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ
《歡喜》
I. Hoan Hỉ. Phạm: Pramudita. Pàli: Pamudita. Dịch âm: Ba mâu đề đà. Cảm giác vui mừng khi người ta tiếp xúc với cảnh vừa lòng đẹp ý. Đặc biệt chỉ cho chúng sinh nghe đức Phật nói pháp hoặc nghe danh hiệu của chư Phật mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Địa
《歡喜地》
Phạm: Pramudità-bhùmi. Dịch âm: Ba mâu đề ba bộ nhĩ. Cũng gọi Cực hỉ địa, Sơ hoan hỉ địa. Gọi tắt: Sơ địa. Địa vị đầu tiên trong 10 địa, tức địa vị thứ 41 trong 52 địa vị tu hành của Bồ tát. Bồ tát tu hành trải qua các t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Đoàn
《歡喜團》
Phạm: Mahotikà. Dịch âm: Ma hô đồ ca. Cũng gọi Hoan hỉ hoàn. Thực phẩm làm bằng váng sữa, bột mì, mật, gừng, v.v... được se lại thành viên tròn (đoàn, hoàn). Là một trong các món ăn của người Ấn độ rất được ưa chuộng và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Nhật
《歡喜日》
Cũng gọi Phật hoan hỉ nhật. Ngày chư Phật hoan hỉ. Chúng tăng kết hạ an cư trong khoảng thời gian từ rằm tháng 4 đến rằm tháng 7, ngày rằm tháng 7 là ngày viên mãn, ngày đó có nhiều vị chứng quả, Phật rất vui mừng, nên g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Tam Muội
《歡喜三昧》
Thiền định phát sinh vui mừng. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 400 thượng), nói Người được Hoan hỉ tam muội, đối với các pháp phát sinh vui mừng . Theo kinh Đại bát niết bàn quyển 14 (bản Bắc), thì bậc Đại bồ tát trụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Thiên
《歡喜天》
Phạm: Nandikezvara. Cũng gọi Hoan hỉ tự tại thiên, Nan đề tự tại thiên, Đại thánh hoan hỉ thiên. Gọi tắt: Thánh thiên, Thiên tôn. Gọi đủ: Đại thánh hoan hỉ tự tại thiên (Phạm: Mahàrya-nandikezvara). Nguyên là tên khác củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Thiên Pháp
《歡喜天法》
Cũng gọi Hoan hỉ thiên cúng, Thánh thiên cúng. Pháp tu trong Mật giáo thờ Hoan hỉ thiên làm Bản tôn để cầu trừ chướng nạn, được giầu sang. Cứ theo Đại thánh hoan hỉ song thân đại tự tại thiên tì na dạ ca vương qui y niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoan Hỉ Uyển
《歡喜苑》
Phạm, Pàli: Nandana-vana. Dịch âm: Nan đàn bàn na, Nan đà. Cũng gọi Hoan hỉ viên, Hoan lạc viên, Hỉ lâm uyển, Ca vũ uyển, Đại hỉ uyển. Vườn vui chơi. Một trong 4 khu vườn của Đế thích trên cung trời Đao lợi, nằm về phía …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Hương
《丸香》
Hương liệu được điều chế và se thành viên, một trong những vật cúng được dùng khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Hoàn hương do các loại hương như: Đinh tử hương, bạch đàn hương, trầm hương, huân lục hương, v.v... trộn lẫn v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Huyền
《桓玄》
(369-404) Cũng gọi Linh bảo. Tên một người bày tôi phản nghịch ở đời Đông Tấn, tự là Kính đạo. Hoàn huyền là con trai của Đại tư mã Hoàn ôn, kéo quân về kinh đô, cướp ngôi An đế nhà Đông Tấn rồi tự lên làm vua. Từ khoảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Môn
《還門》
Pháp môn quán chiếu tâm năng quán bất khả đắc. Một trong 6 diệu môn do tông Thiên thai thành lập. Người tu hành tuy tu quán chiếu, nhưng trí tuệ chưa phát thì phải phản chiếu lại tâm năng quán; nếu biết rõ tâm năng quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Niên Dược
《還年藥》
Loại thuốc làm cho người già trẻ trở lại. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 224 trung), nói: Tướng già cả như thế lại biến thành son trẻ, giống như uống Hoàn niên dược .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Sinh
《還生》
I. Hoàn Sinh. Từ cõi Niết bàn sống lại. Theo ý nghĩa của Phật giáo Đại thừa thì hàng Nhị thừa tuy đã vào cõi Niết bàn vô dư, nhưng dư nghiệp chưa hết, nên trải qua nhiều kiếp rồi sinh trở lại, phát tâm Bồ đề Đại thừa mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Sơn Lục
《還山錄》
Gọi đủ: Cổ sơn Vi lâm thiền sư hoàn sơn lục. Cũng gọi Vi lâm thiền sư hoàn sơn lục. Tác phẩm, 4 quyển, do thiền sư Vi lâm Đạo bái (1615-1702) thuộc tông Tào động soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, các ngài Hưng đăng, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Trung Hư Bạch
《環中虛白》
Hoàn trung nghĩa là rỗng không; Hư bạch nghĩa là tâm trắng phau. Chỉ cho cảnh giới tuyệt đối siêu việt thiện ác, thị phi, hữu vô, mê ngộ, v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tục
《還俗》
Cũng gọi Qui tục. Trở về với thế tục. Có 3 nguyên nhân khiến người đã xuất gia làm tăng phải hoàn tục: 1. Tự mình không muốn làm tăng nữa mà bỏ pháp phục, hoặc vì giáo pháp của đức Phật quá sâu xa, việc học đạo quá khó k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tương Hồi Hướng
《還相回向》
Gọi tắt: Hoàn tướng. Đối lại với Vãng tướng hồi hướng, một trong 2 loại hồi hướng. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ và Vãng sinh lễ tán kệ nói, thì các bậc Thánh hiền đã được sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà, lại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Tương Hồi Hướng Nguyện
《還相回向願》
Nguyện thứ 22 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nghĩa là bậc Bồ tát đã sinh về cõi Cực lạc, nhưng vì tế độ chúng sinh nên thệ nguyện sinh lại ở các quốc độ phương khác. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàn Xuyến
《鐶釧》
Những vật trang sức bằng kim loại quí lưu hành ở Ấn độ. Hoàn chỉ cho chiếc nhẫn đeo ở ngón tay và tất cả vật trang sức có hình dáng giống như chiếc nhẫn. Còn Xuyến là vòng đeo ở cánh tay, cổ chân… Kinh Kim quang minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Đoạn Tế Ngữ Lục
《黃檗斷際語錄》
Cũng gọi Đoạn tế thiền sư ngữ lục, Hoàng bá Hi vận thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoàng bá Hi vận soạn vào đời Đường, được thu vào Cổ tôn túc ngữ lục quyển 2 trong Vạn tục tạng tập 118. Nội dung sách này gồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Khán Kinh
《黃檗看經》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Hoàng bá Hi vận và đệ tử nối pháp của ngài là Lâm tế Nghĩa huyền. Lâm tế lục hành lục (Đại 47, 505 trung), nói: Sư lên núi Hoàng bá vào giữa hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Lễ Phật
《黃檗禮佛》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Hoàng bá và một vị sa di (tức vua Tuyên tông nhà Đường). Hoàng bá uyển lăng lục (Vạn tục 119, 419 hạ), nói: Trong hội Diêm quan, khi thấy sư lê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn
《黃檗山》
I. Hoàng Bá Sơn. Cũng gọi Nam sơn. Núi ở phía tây cách huyện lị Phúc thanh, tỉnh Phúc kiến 15km. Vì núi này có rất nhiều cây hoàng bá (vỏ cây dùng làm thuốc chữa bệnh và thuốc nhuộm) nên gọi là núi Hoàng bá. Năm Trinh ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Sơn Chí
《黃檗山志》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Tính u thuộc tông Hoàng bá biên tập, ấn hành vào năm Thuận trị thứ 8 (1653) đời Thanh. Nội dung nói về nguồn gốc và sự thay đổi của Vạn phúc thiền tự ở núi Hoàng bá thuộc tỉnh Phúc kiến. Toàn s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Thanh Quy
《黃檗清規》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Mộc am Tính thao (1611-1684) Tổ sư đời thứ 2 của tông Hoàng bá Nhật bản duyệt xét và ngài Cao tuyền Tính đôn (1633-1695), Tổ sư đời thứ 5 biên soạn sửa chữa, được thu vào Đại chính tạng tập 82.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông
《黃檗宗》
Một trong 3 phái của Thiền tông Nhật bản. Năm Vĩnh lịch thứ 8 (1654), ngài Ẩn nguyên Long kì (1592-1673) ở Vạn phúc Thiền tự, núi Hoàng bá, Trung quốc và ngài Độc trạm nhận lời thỉnh của sư Dật nhiên ở chùa Sùng phúc tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tông Giám Lục
《黃檗宗鑒錄》
Tác phẩm, 2 quyển, do các ngài Cao tuyền Tính đôn và Cảo đường Nguyên sưởng thuộc tông Hoàng bá, Nhật bản, biên soạn và được ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 6 (1693). Nội dung nói về thứ tự và ngày, tháng, năm của sự truy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bá Tràng Tửu
《黃檗噇酒》
Hoàng bá ăn bã rượu. Tên công án trong Thiền lâm. Công án này nói về việc thiền sư Hoàng bá Hi vận ở đời Đường chỉ trích những người chấp trước ngôn ngữ, văn tự. Tắc 11 trong Bích nham lục (Đại 48, 151 trung), ghi: Hoàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Bảng Thức
《黃榜式》
Tờ yết thị được viết bằng giấy mầu vàng để thông báo các việc phải làm trong Thiền viện. Chương Chúc li trong Sắc tu Bách trượng thanh qui nói: Vào ngày đản sinh của Hoàng đế (Thiên thọ thánh tiết) phải thiết lập đạo trà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Ca Sa
《黃袈裟》
Ca sa mầu vàng. Vàng là mầu càn đà la, tức là dùng vỏ của cây càn đà la làm thuốc nhuộm để nhuộm áo ca sa. Nhưng về mầu áo ca sa, chủ trương của các bộ phái không giống nhau. Theo kinh Xá lợi phất vấn, thì Đàm vô khuất đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Chung Đại Lữ Thanh
《黃鐘大呂聲》
Hoàng chung (chuông vàng) là nhạc khí, có 12 âm cơ bản là 6 luật (tiếng dương) và 6 lã (tiếng âm), trong đó, Đại lã là âm thanh cao nhất, hay nhất. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ Hoàng chung đại lã thanh được dùng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Công Vĩ
《黃公偉》
(1908- ) Người huyện Định, tỉnh Hà bắc, Trung quốc, vốn tên là Sĩ học, hiệu Nghị dân, về già lấy hiệu là Đông vũ hiên chủ. Ông tốt nghiệp khoa Trung văn trường Đại học Yên kinh, từng học tại Đại học Đế quốc ở Đông kinh (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Diện Lão Tử
《黃面老子》
Cũng gọi Hoàng diện Cù đàm, Hoàng diện lão, Hoàng đầu đại sĩ, Hoàng đầu lão, Hoàng diện, Hoàng lão, Hoàng đầu. Chỉ cho đức Phật Thích ca mâu ni. Thành Ca tì la vệ, tiếng Phạm là Kapilavastu, trong đó, Kapila nghĩa là mầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Diệp Chỉ Đề
《黃葉止啼》
Dùng chiếc lá vàng để dỗ đứa trẻ nín khóc. Ví dụ đức Như lai dùng phương tiện để hóa độ chúng sinh. Khi thấy chúng sinh tạo các nghiệp ác, Như lai liền nói về thường, lạc, ngã, tịnh ở cõi trời Ba mươi ba (Đao lợi thiên) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoảng Dưỡng Hạo Hãn
《滉漾浩汗》
Từ ngữ hình dung cảnh nước mênh mông lênh láng. Hoảng dưỡng là nước không có bờ bến; Hạo hãn là dáng nước mênh mông. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 278 thượng), nói: Khi kiếp thủy xảy đến, nước tràn ngập khắp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Dương Mộc Thiền
《黃楊木禪》
Thiền cây hoàng dương. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây hoàng dương rất chậm lớn, nếu gặp năm nhuận thì nó lại co lại một tấc. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để quở trách người độn căn tham thiền đã lâu mà chẳng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoang Điền Tuỳ Bút
《荒田隨筆》
Gọi đủ: Bất năng ngữ hoang điền tùy bút.Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Chỉ nguyệt Tuệ ấn thuộc tông Tào động Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung sách này gồm có các đề mục: Tuyển Phật. Xuất thế bất xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Đoan Bá
《黃端伯》
(?-1645) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Minh, người huyện Tân thành, tỉnh Giang tây, tự Nguyên công, hiệu Hải ngạn đạo nhân. Ông đậu Tiến sĩ vào niên hiệu Sùng trinh năm đầu (1628), làm quan đến chức Lễ bộ lan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Kim Đảm Tử Thiên Quân Trọng
《黃金擔子千鈞重》
Người gánh vàng ròng nặng nghìn quân (1 quân = 20 kg). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cái khí thế mạnh mẽ của người ngộ đạo, ánh sáng của người ấy phát ra cũng rực rỡ như vàng ròng. Hư đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Kim Trạch
《黃金宅》
Nhà vàng, tức chỉ cho già lam. Thủa xưa, ở Ấn độ, trưởng giả Tu đạt muốn mua khu vườn cây của thái tử Kì đà để xây cất tinh xá cúng dường đức Phật. Thái tử nói đùa rằng nếu Trưởng giả có đủ vàng trải khắp mặt đất trong v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Kinh Đại Sĩ
《弘經大士》
Các bậc Đại sĩ giải thích và hoằng dương kinh tạng. Như các ngài: Bồ tát Long thụ sáng tác luận Đại trí độ để giải thích kinh Đại phẩm bát nhã; luận Thập trụ tì bà sa giải thích kinh Hoa nghiêm thập địa. Bồ tát Vô trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Lão
《黃老》
Từ gọi chung Hoàng đế và Lão tử. Tại Trung quốc, vào thời đại Đông Hán, tư tưởng Đạo gia thịnh hành, tín đồ Đạo giáo tôn sùng quyền uy của Lão tử nên kết hợp Lão tử với Hoàng đế. Về sau, Phật giáo truyền bá ở Trung quốc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Lễ
《弘禮》
(1600-1667) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Cối kê (Thiệu hưng, Chiết giang), họ Trương, tự Cụ đức. Sư xuất gia ở chùa Phổ đà, sau tham yết ngài Hán nguyệt Pháp tạng ở chùa An ẩn. Một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển