Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoa Nghiêm Kinh Luân Quán
《華嚴經綸貫》
Cũng gọi Phục am hòa thượng Hoa nghiêm luân quán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phục am soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 4. Nội dung sách này nói sơ lược về 7 chỗ 8 hội 39 phẩm trong kinh Hoa nghiêm (bản 80 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh San Định Kí
《華嚴經刊定記》
Gọi đủ: Tục Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí. Cũng gọi Hoa nghiêm san định kí, Hoa nghiêm kinh lược sớ san định kí. Tác phẩm, 15 quyển hoặc 16 quyển, do ngài Tuệ uyển soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Sớ
《華嚴經疏》
I. Hoa Nghiêm Kinh Sớ. Gọi đủ: Hoa nghiêm kinh thám huyền kí. Cũng gọi Hoa nghiêm thám huyền kí, Thám huyền kí. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 35. Nội dung trình…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Sưu Huyền Kí
《華嚴經搜玄記》
Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh sưu huyền phân tề thông trí phương quĩ. Gọi tắt: Hoa nghiêm kinh lược sớ. Tác phẩm, 5 quyển hoặc 10 quyển, do ngài Trí nghiễm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí
《華嚴經探玄記》
Cũng gọi Hoa nghiêm thám huyền kí, Hoa nghiêm kinh sớ, Thám huyền, Thám huyền kí. Tác phẩm, 20 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 35. Sách này được mô phỏng theo bộ Hoa nghiêm ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Thất Xứ Cửu Hội Tụng Thích Chương
《華嚴經七處九會頌釋章》
Cũng gọi Tân dịch Hoa nghiêm kinh thất xứ cửu hội tụng thích chương, Hoa nghiêm kinh thất xứ cửu hội tụng. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 4. Sách này gồm 2 phần kệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Truyện Kí
《華嚴經傳記》
Cũng gọi Hoa nghiêm kinh toản linh kí, Hoa nghiêm truyện chi kí, Hoa nghiêm truyện kí, Hoa nghiêm kinh truyện, Hoa nghiêm truyện. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 5…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Tuỳ Sớ Diễn Nghĩa Sao
《華嚴經隨疏演義鈔》
Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao. Gọi tắt: Tùy sớ diễn nghĩa sao, Hoa nghiêm đại sớ sao, Diễn nghĩa sao. Tác phẩm, 90 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Vấn Đáp
《華嚴經問答》
Cũng gọi Hoa nghiêm vấn đáp. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này dùng thể vấn đáp để trình bày những điểm chính yếu của kinh Hoa nghiêm. Các bậc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Văn Nghĩa Cương Mục
《華嚴經文義綱目》
Cũng gọi Hoa nghiêm bát hội cương mục chương, Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm bát hội cương mục chương, Hoa nghiêm kinh cương mục, Hoa nghiêm cương mục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được đưa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Luận Tiết Yếu
《華嚴論節要》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tri nột (1158-1210), vị tăng người Cao li soạn, đệ tử là sư Xung trạm ấn hành. Nội dung trích những điểm trọng yếu trong Tân Hoa nghiêm kinh luận của cư sĩ Lí thông huyền rồi thêm vào những kiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chỉ Quán
《華嚴五教止觀》
Cũng gọi Hoa nghiêm giáo phần kí, Ngũ giáo phần kí, Ngũ giáo chỉ quán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận, Sơ tổ tông Hoa nghiêm soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này trình bày rõ thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương
《華嚴五教章》
Gọi đủ: Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương, Hoa nghiêm nhất thừa giáo phân kí. Gọi tắt: Ngũ giáo chương. Tác phẩm, 3 hoặc 4 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Nghĩa Uyển
《華嚴五教章義苑》
Cũng gọi Hoa nghiêm Nhất thừa phân tề chương nghĩa uyển sớ, Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương nghĩa uyển sớ, Hoa nghiêm ngũ giáo chương nghĩa uyển sớ, Ngũ giáo chương nghĩa uyển sớ, Hoa nghiêm nghĩa uyển sớ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Giáo Chương Phục Cổ Kí
《華嚴五教章復古記》
Cũng gọi Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương phục cổ kí, Hoa nghiêm phục cổ kí, Ngũ giáo chương phục cổ kí, Phục cổ kí. Tác phẩm, 3 hoặc 6 quyển, do ngài Khả đường Sư hội và đệ tử là sư Thiện hi soạn vào đời T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Thập Ngũ Sở Hội Quyển
《華嚴五十五所繪卷》
Cũng gọi Hoa nghiêm ngũ thập ngũ xứ duyên khởi, Thiện tài đồng tử ngũ thập ngũ sở kinh lịch chi hội quyển vật, Thiện tài đồng tử hội quyển. Tranh vẽ, 1 quyển, hiện được cất giữ ở chùa Đông đại, Nhật bản. Nội dung họa phẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Thập Yếu Vấn Đáp
《華嚴五十要問答》
Cũng gọi Yếu nghĩa vấn đáp, Hoa nghiêm vấn đáp, Hoa nghiêm kinh vấn đáp. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trí nghiễm biên tập vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 102. Nội dung tập sách nhỏ này dùng 53 điều vấn đáp để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Ngũ Vi
《華嚴五爲》
Vì 5 mục đích mà đức Phật tuyên thuyết kinh Hoa nghiêm. 1. Chính vị: Vì hàng Bồ tát thừa bất tư nghị mà đức Phật nói kinh Hoa nghiêm, chứ không phải vì các chúng sinh khác. 2. Kiêm vị: Vì cả chúng sinh chưa ngộ nhập mà đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Nguyên Nhân Luận
《華嚴原人論》
Gọi tắt: Nguyên nhân luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuê phong Tông mật soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Mục đích của sách này là phá trừ vọng chấp của Nho giáo, Đạo giáo và suy cứu về nguồn gốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Nhất Thừa Thập Huyền Môn
《華嚴一乘十玄門》
Cũng gọi Hoa nghiêm kinh thập huyền môn, Hoa nghiêm thập huyền chương. Tác phẩm 1 quyển, do ngài Đỗ thuận giảng thuyết, ngài Trí nghiễm biên soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này dựa t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Niệm Phật Tam Muội Vô Tận Đăng
《華嚴念佛三昧無盡燈》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Viên trừng Nghĩa hòa soạn vào niên hiệu Càn đạo năm đầu (1165) đời Tống, được đưa vào Đại chính tạng tập 47, hiện chỉ còn bài tựa trong Lạc bang văn loại quyển 2. Ngài Nghĩa hòa trụ ở Giáo viện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Pháp Giới Huyền Kính
《華嚴法界玄鏡》
Cũng gọi Hoa nghiêm pháp giới quán huyền kính, Pháp giới huyền kính, Huyền kính.Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 45. Sách này được soạn sau Hoa nghiêm đại sớ để ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Pháp Giới Nghĩa Kính
《華嚴法界義鏡》
Cũng gọi Hoa nghiêm tông yếu. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Ngưng nhiên, vị tăng Nhật bản soạn và ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 8 (1695). Nội dung trình bày về cương yếu của tông Hoa nghiêm, chia làm 10 môn: Biện thích dan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn
《華嚴法界觀門》
Gọi đủ: Tu đại phương quảng Phật Hoa nghiêm pháp giới quán môn. Cũng gọi Hoa nghiêm pháp giới quán, Pháp giới quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận soạn vào đời Đường. Nội dung sách này tường thuật về 3 pháp quán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Muội
《華嚴三昧》
Cũng gọi Phật Hoa nghiêm tam muội, Hoa nghiêm định, Phật hoa tam muội. Tam muội tức là định. Tu định Hoa nghiêm này, lấy Nhất chân pháp giới vô tận duyên khởi làm lí để đạt tới, vì muốn đạt lí ấy nên tu vạn hạnh, trang n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Muội Quán
《華嚴三昧觀》
Tác phẩm 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường. Sách này tức là Hoa nghiêm tam muội quán nhất quyển thập môn được chép trong bộ Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 5 (của ngài Pháp tạng). Sách này căn cứ vào sự qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Thánh
《華嚴三聖》
Chỉ cho 3 bậc Thánh của thế giới Hoa tạng nói trong kinh Hoa nghiêm: Phật Tì lô giá na, bồ tát Phổ hiền và bồ tát Văn thù. 1. Phật Tì lô giá na: Tì lô giá na nghĩa là trùm khắp tất cả mọi nơi; đầy đủ các đức, thân và quố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tháp
《華嚴塔》
Cũng gọi Tùng ẩn tháp. Ngôi tháp ở mạnđông bắc thị trấn Tùng ẩn, huyện Kim sơn, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Ở thị trấn Tùng ẩn có một Thiền viện được sáng lập vào đời Nguyên, cũng lấy tên là Thiện viện Tùng ẩn. Chư Tăng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thập Dị
《華嚴十異》
Mười tướng khác nhau giữa kinh Hoa nghiêm và các kinh khác. Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương quyển 1 tổng quát các tướng khác nhau ấy thành 10 môn để hiển bày lí trùng trùng vô tận của pháp giới Hoa nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thập Nghĩa
《華嚴十義》
Mười nghĩa căn bản làm chỗ nương tựa cho Thập huyền duyên khởi của tông Hoa nghiêm. Mười nghĩa này được giải thích rõ ràng trong các tác phẩm: Hoa nghiêm thám huyền kí quyển 1, Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển trung và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thời
《華嚴時》
Thời gian đức Phật nói kinh Hoa nghiêm, 21 ngày sau khi Ngài thành đạo, là một trong 5 thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Tuy nhiên, về thời gian Phật nói kinh Hoa nghiêm, có rất nhiều thuyết như: Tông Hoa nghiêm cho r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Triều
《華嚴朝》
Chỉ cho buổi sáng Phật nói kinh Hoa nghiêm. Khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm trong 21 ngày, đến khi Phật diệt độ, Ngài nói kinh Niết bàn trong một ngày một đêm. Bởi thế có danh xưng là Hoa nghiêm tri…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tự
《華嚴寺》
I. Hoa Nghiêm Tự. Chùa ở núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, do đại sư Hiền thủ Pháp tạng xây dựng vào đời Đường. Trong chùa thờ tượng bồ tát Văn thù nổi tiếng rất linh nghiệm. Tiếc rằng chùa này nay không còn nữa. II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tứ Phần
《華嚴四分》
Bốn phần của kinh Hoa nghiêm. Đại tạng thánh giáo pháp bảo tiêu mục chia 9 hội thuyết pháp trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) làm 4 phần: 1. Cử quả khuyến nhạo sinh tín phần (gọi tắt là Tín phần): Trong pháp hội thứ 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Viện
《華嚴院》
Chùa viện ở núi Lộc môn, cách thành Tương dương tỉnh Hồ bắc về mạn đông nam 17km. Trong năm Kiến vũ (494-497) đời Nam Tề, ông Tập úc lập miếu thờ thần ở trong núi, hai bên cửa miếu có đặt 2 con nai bằng đá, do đó tục gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Xã
《華嚴社》
Xã đoàn Hoa nghiêm được thành lập ở đời Đường. Năm Trường khánh thứ 2 (822), ngài Nam tháo ở chùa Long hưng tại Hàng châu, thỉnh ngài Đạo phong ở chùa Linh ẩn giảng kinh Hoa nghiêm. Khi nghe đến phẩm Hoa tạng thế giới th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Nhân
《化人》
Phạm: Nirmitaka. Chỉ cho những người do sức thần thông biến hóa mà hiển hiện ra. Vì cứu độ các loài chúng sinh mà Phật, Bồ tát và La hán thường tùy theo căn cơ biến hóa ra hình người có các tướng trạng, thân phận và mầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Nhất Thiết Xứ
《火一切處》
Phạm: Tejas-kftsnàyatana. Cũng gọi Hỏa biến xứ, Hỏa đại biến nhất thiết xứ định. Thiền định quán tưởng lửa bao trùm khắp mọi nơi không xen hở. Là một trong 10 biến xứ. [X. luận Đại tì bà sa Q.85; luận Câu xá Q.29]. (xt. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nội Tam Chướng
《華內三障》
Ba chướng nạn trong hoa sen. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ và Quán kinh sớ tán thiện nghĩa, thì người phạm những tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp, tuy nhờ sức niệm Phật mà được đức Phật A di đà tiếp nhận, vãng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Pháp
《化法》
Đối lại với Hóa nghi. Nội dung giáo pháp trong các kinh do đức Phật nói. Hóa pháp ví như vị thuốc, Hóa nghi ví như phương thuốc. [X. Thiên thai bát giáo đại ý; Chỉ quán nghĩa lệ Q.thượng; Thiên thai tứ giáo nghi tập chú …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Pháp Tứ Giáo
《化法四教》
Thuyết phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai dựa theo phương thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật mà chia nội dung giáo pháp làm 4 loại: 1. Tạng giáo: Gọi đủ: Tam tạng (kinh, luật, luận) giáo, chỉ cho Tiểu thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Phật
《化佛》
Phạm: Nirmàịa-buddha.I. Hóa Phật. Cũng gọi Ứng hóa Phật, Biến hóa Phật.Thân biến hóa của chư Phật, tức là vì mục đích cứu độ chúng sinh mà chư Phật biến hóa hiện ra nhiều hình tướng khác nhau.[X. kinh Lăng già a bạt đa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Quang Xuất Phật
《華光出佛》
Chư Phật hiện ra trong hào quang hoa sen.Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, thì hoa sen ở cõi Tịnh độ cực lạc phóng ra ánh sáng. Trong ánh sáng ấy có 3 trăm nghìn ức Phật thuyết pháp khắp các thế giới trong 10 phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sắc
《化色》
Chư Phật và Bồ tát vì phương tiện giáo hóa các loài chúng sinh mà dùng sức thần thông biến hóa ra các thứ hình thể, gọi là Hóa sắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sinh
《化生》
Phạm: Upapàduka. Pàli: Upapàtika. Chỉ cho các loài không do cha mẹ sinh mà do nghiệp lực sinh, như chúng sinh trong địa ngục, người các cõi trời, thân trung ấm, người kiếp sơ, rồng và chim Kim xí, v.v... còn loài quỉ thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sớ
《化疏》
I. Hóa sớ. Tờ sớ ghi rõ mục đích đi hóa duyên. Khi đi khuyến hóa, vị tăng có nhiệm vụ này phải mang theo hóa sớ. [Thiền uyển thanh qui Q.5] II. Hóa sớ. Chỉ cho các loại văn sớ, tiền giấy, ngựa giấy, v.v... đem đốt (hỏa h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Sơn
《禾山》
Cũng gọi Thu sơn. Núi ở huyện Vĩnh tân, tỉnh Giang tây, Trung quốc, vì núi này trồng nhiều lúa nên gọi là Hòa sơn (núi lúa). Núi này có nhiều ngọn kì lạ, chồng xếp lên nhau, ngọn cao nhất gọi là Xích diện phong (ngọn núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Sơn Giải Đả Cổ
《禾山解打鼓》
Cũng gọi Hòa sơn tứ đả cổ, Giải đả cổ, Hòa sơn đả cổ. Tên công án trong Thiền tông. Hòa sơn biết đánh trống. Thiền sư Hòa sơn Vô ân (884-960) ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, khi người học đến tham vấn, chỉ dùng câu Bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tai
《火灾》
Phạm: Teja-saôvartanì. Nạn lửa thiêu đốt xảy ra trong giai đoạn cuối cùng của kiếp hoại. Là một trong 3 tai họa lớn. Khi hỏa tai bắt đầu, thế giới có 7 mặt trời xuất hiện, làm cho các biển lớn và sông hồ đều khô cạn, núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Táng
《火葬》
Phạm: Agnidagdha. Cũng gọi Đồ tì (Pàli: Jhàpita, thiêu đốt).Đốt xác chết, là một trong 4 cách an táng ở Ấn độ. Từ xưa, người Ấn độ rất coi trọng việc hỏa táng. Trước khi đức Phật ra đời, cách an táng này được xem là cách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển