Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoà Già La Na
《和伽羅那》
Phạm: Vyàkaraịa. Gọi tắt: Hòa la na, Hòa già na, Hòa già la. Dịch ý: Thụ kí, Thụ quyết, Kí biệt. Loại kinh nói về nhân quả sinh tử của các đệ tử và những việc thụ kí thành Phật. Là trong 12 loại kinh. [X. Đại thừa nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Giáo
《化教》
Nam sơn Luật tông chia toàn bộ giáo pháp của đức Phật làm Hóa giáo và Chế giáo. Hóa giáo thích ứng với trình độ và năng lực của chúng sinh, lấy định và tuệ làm căn bản, tức là các kinh Đại thừa, Tiểu thừa. Còn Chế giáo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Giới
《火界》
Tự thể của lửa. Giới nghĩa là giữ gìn. Lửa giữ gìn tự tính của nó, tính của lửa là nóng, có thể làm cho mọi vật thành thục. Luận Câu xá quyển 1 (Đại 29, 3 trung), nói: Đất, nước, lửa, gió, đều có thể giữ gìn tự tướng củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Giới Tam Muội
《火界三昧》
Phạm: Agni-dhàtu-samàdhi. Cũng gọi Hỏa định, Hỏa giới định, Hỏa quang tam muội, Hỏa sinh tam muội. Thiền định trong đó từ thân Thiền giả phát ra lửa. Luận Đại tì bà sa quyển 177 chép, đức Phật Để sa trải ni sư đàn (tọa c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Hành
《化行》
Cũng gọi Hóa chế. Từ gọi chung Hóa giáo và Hành giáo. Giáo pháp thích ứng với căn tính và năng lực của chúng sinh mà giáo hóa, khiến cho họ biết rõ đạo lí nhân quả và sự khác nhau giữa tà và chính, gọi là Hóa giáo, là ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Hiện
《化現》
Hóa hiện những hình tướng khác nhau. Vì cứu độ chúng sinh, Phật và Bồ tát biến hóa thành nhiều hình tướng, thị hiện trong thế gian. (xt. Quyền Hóa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Hình Đàn
《華形壇》
Cái đàn (làm bằng gỗ hoặc đắp bằng đất) lớn hình vuông 4 mặt có khắc hoa sen được dùng trong Mật giáo. Trên đàn được bày các pháp cụ như: Luân bảo, Yết ma, 5 cái bình, chuông nhỏ, chày 5 chĩa, hương, hoa, đèn, hương xoa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Hồng
《火吽》
Tên khác của pháp Hộ ma trong Mật giáo.Hỏa chỉ cho Hỏa pháp, tức là pháp Hộ ma. Hồng (Phạm:Hùô) là chủng tử của tâm Bồ đề thanh tịnh, tượng trưng cho lửa trí tuệ của thực tướng tâm Bồ đề. Dùng lửa trí tuệ đốt hết củi vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Hợp Hương
《和合香》
Cũng gọi Ngũ chủng hương. Loại hương tổng hộp được điều chế từ các hương liệu, thường dùng để cúng dường trong các pháp tu của Mật giáo. Cứ theo kinh Tô tất địa quyển thượng và kinh Cù hê đàn đá la quyển trung, thì dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Hợp Tăng
《和合僧》
Phạm: Saôgha. Cũng gọi Hòa hợp chúng. Gọi tắt: Hòa tăng, Hòa chúng. Sự hòa hợp của tăng chúng. Cứ theo Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 phần đầu, thì chúng tăng được chia làm 3 loại: Lí hòa hợp tăng, Sự hòa hợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Hợp Tính
《和合性》
Phạm: Sàmagrì. Gọi tắt: Hòa hợp. Tính hòa hợp của các nhân duyên khi sinh khởi các pháp hữu vi. Là một trong trăm pháp và một trong 24 pháp Bất tương ứng hành theo thuyết của tông Duy thức. Trong 6 nguyên lí của học phái…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Hương Hoàn
《和香丸》
Hòa trộn các thứ bột hương làm thành một viên, thường dùng để ví dụ trong một pháp có vô lượng Phật pháp. Cứ theo kinh Thủ lăng nghiêm quyển thượng chép, thì có lần đức Phật ở trong núi Kì xà quật, gần thành Vương xá, nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Hưu Kinh
《和休經》
Cũng gọi Thái tử hòa hưu kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào khoảng đời Tây Tấn, nhưng không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này tường thuật việc thái tử Hòa hưu, con vua A xà thế, đến thưa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Huyết Đao
《火血刀》
Tức là Hỏa đồ (đường lửa), Huyết đồ (đường máu), Đao đồ (đường dao), là tên khác của 3 đường ác: Địa ngục, súc sinh, ngã quỉ. Đường địa ngục là nơi bị lửa dữ thiêu đốt, gọi là Hỏa đồ; đường súc sinh là nơi các loài súc s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Kệ
《花偈》
Cũng gọi Quán hoa. Chỉ cho những bài kệ tụng trong văn kinh.Phần văn xuôi trong các kinh điển được ví như những bông hoa rời rạc, tản mạn, còn những bài kệ tụng (văn vần) đúc kết, tóm thu ý nghĩa tản mạn trong phần văn x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Khách
《火客》
Cũng gọi Hỏa bạn, Hỏa điền. Người chuyên phụ trách việc bếp núc, nấu nướng trong Thiền lâm. [X. chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng; Thiền lâm bị dụng thanh qui Q.7; môn Chức vị trong Thiền lâm tượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Khai Liên Hiện
《華開蓮現》
Hoa nở sen hiện, một trong 3 thí dụ về hoa sen do tông Thiên thai lập ra. Theo sự phán thích của tông Thiên thai thì kinh Pháp hoa mở bày 2 môn: Bản môn và Tích môn, để giải thích rõ ý chỉ của kinh này, tông Thiên thai t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Khanh
《火坑》
Hầm lửa. Từ này được dùng để ví dụ cho 5 dục: Tiền tài, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống và ngủ nghỉ đáng sợ như hầm lửa. Hoặc được ví dụ cho sự đáng sợ trong 3 đường ác: Địa ngục, ngã quỉ, súc sinh. Kinh Tạp a hàm quyển 43 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Kĩ Giả
《和伎者》
Đối lại với Công kĩ nhi. Chỉ cho người hòa nhạc. Công kĩ nhi là người diễn xuất, tức là người theo nhịp điệu của tiếng nhạc mà trình diễn. Trong nghệ thuật trình diễn, người hòa nhạc và người diễn xuất phải ăn khớp với n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lạc Liên Thành
《華落蓮成》
Hoa rụng sen thành, một trong 3 thí dụ về hoa sen do tông Thiên thai lập ra. Hoa lạc liên thành nghĩa là khi những cánh hoa sen rụng thì hạt sen thành, dụ cho Tích môn của kinh Pháp hoa, gọi là Phế quyền lập thực, tức là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Lạc Thiên
《化樂天》
Phạm: Nirmàịarati-deva. Dịch âm: Ni ma la thiên, Duy na la nê thiên. Cũng gọi Hóa tự tại thiên, Hóa tự lạc thiên, Bất kiêu lạc thiên, Lạc vô mạn thiên, Vô cống cao thiên, Lạc biến hóa thiên. Tầng trời thứ 5 trong 6 tầng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lâm Nhị Hổ
《華林二虎》
Hai con hổ (cọp) của ngài Hoa lâm. Thiền sư Hoa lâm Thiện giác là đệ tử nối pháp của ngài Mã tổ Đạo nhất, có 2 con hổ già thường theo ngài làm thị giả, ngài đặt tên cho chúng là Đại không và Tiểu không. Ban đêm, khi tản …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lâm Quật
《花林窟》
Phạm,Pàli: Kareri-kuỉika. Cũng gọi Ca lê lệ, Ca lợi la thạch thất, Ca lợi la quật, Câu lợi quật. Thạch thất Hoa lâm, một trong các kiến trúc ở tịnh xá Kì viên do trưởng giả Cấp cô độc dâng cúng. Trước thạch thất có trồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lâm Tự
《華林寺》
Chùa ở Tây quan thuộc Quảng châu, Quảng đông, Trung quốc. Cứ theo Khai sơn bi kí do ngài Li huyễn Nguyên giác, vị trụ trì đời thứ 2 soạn, thì nơi này xưa kia là am Tây lai, chỗ ở đầu tiên của Tổ Bồ đề đạt ma, khi ngài từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lâm Viên
《華林園》
I. Hoa Lâm Viên. Khu vườn cây được nói đến trong kinh Di lặc hạ sinh thành Phật, do ngài Cưu ma la thập dịch. Cứ theo kinh Di lặc hạ sinh thành Phật, kinh Di lặc hạ sinh (ngài Trúc pháp hộ dịch) và kinh Hiền ngu quyển 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Lí Liên
《火裏蓮》
Hoa sen mọc trong lửa, ví dụ việc hiếm có. Nhóm từ này được dùng để biểu thị sự diệu dụng của Bồ tát. Phẩm Phật đạo trong kinh Duy ma (Đại 14, 550 trung), nói: Thị hiện thụ hưởng 5 món dục lạc, nhưng cũng lại thị hiện h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Linh
《火鈴》
Quả chuông lắc dùng để cảnh giác mọi người đề phòng hỏa hoạn trong tùng lâm. Theo điều Nhật trung hành sự trong Oánh sơn hòa thượng thanh qui quyển thượng nói, thì giờ Ngọ, giờ Hợi, giờ Dần lắc Hỏa linh để nhắc nhở đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Luân Ấn
《火輪印》
Cũng gọi Trí hỏa ấn, Tam giác hỏa luân ấn. Gọi tắt: Hỏa ấn. Ấn khế có hình ngọn lửa. Một trong những ấn tướng thường dùng của Mật giáo.Vì Hỏa đại tượng trưng cho lửa trí tuệ của pháp tính, cho nên cũng gọi là Trí hỏa ấn.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Luân Tỉ Khâu
《和輪比丘》
Thầy dạy của đức Thế tôn ở đời quá khứ. Cứ theo phẩm Chí thành Phật trong kinh Bát chu tam muội (bản 3 quyển), thủơ xưa có vị tỉ khưu Hòa luân theo Phật Chí thành thụ trì Bát chu tam muội. Lúc bấy giờ đức Thế tôn là vị q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Lung
《華籠》
Cũng gọi Hoa cử, Hoa mãnh, Y cách, Hoa khiếp, Hoa bàn. Đồ đựng hoa dâng tặng những người cao quí.Ở Nhật bản, từ thời trung cổ đến nay, Hoa lung được dùng trong pháp hội, thường là mâm thau, hoặc rổ tre, trong đó đựng nhữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Man
《華鬘》
Phạm: Kusumamàlà. Dịch âm: Câu tô ma ma la. Tạng: Me-tog-gi Phreí-ba. Vòng hoa. Phong tục của người Ấn độ thường hay xâu vòng hoa đeo ở cổ, hoặc trang sức trên thân mình. Theo luật Phật chế định, người xuất gia không đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Nê Hợp Thuỷ
《和泥合水》
Cũng gọi Đà nê đới thủy (trộn bùn với nước). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vì thực hiện hạnh từ bi mà hòa hợp với chúng sinh trong trần tục để khuyến khích họ làm lành lánh ác, mong đạt mục đích cứu độ. Tắc 87 trong Bích n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Nghi
《化儀》
Phương pháp và hình thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật. Nội dung kinh điển để giáo hóa chúng sinh gọi là Hóa pháp. Hóa pháp như vị thuốc, Hóa nghi như phương thuốc, cả hai phải hỗ trợ cho nhau mới có hiệu quả. Ngài Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Nghi Tam Bảo
《化儀三寶》
Cũng gọi Hóa tướng tam bảo, Biệt tướng Tam bảo. Đại thừa chủ trương: Ba thân Phật là Phật bảo; pháp Lục độ là Pháp bảo; Thập thánh là Tăng bảo. Tiểu thừa chủ trương: Thân Phật 1 trượng 6 là Phật bảo; pháp Tứ đế, Thập nhị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Nghi Tứ Giáo
《化儀四教》
Bốn giáo pháp do tông Thiên thai dựa theo phương thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật mà lập ra. Đó là: Đốn giáo, Tiệm giáo, Bí mật giáo và Bất định giáo. Tứ giáo nghĩa quyển 1 và Bát giáo đại ý giải thích như sau: 1. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Biến Tướng
《華嚴變相》
Cũng gọi Tì lô giá na Phật hoa tạng thế giới đồ, Thất xứ cửu hội hoa tạng thế giới đồ, Hoa nghiêm thất xứ cửu hội đồ tượng. Bức trang vẽ cảnh 7 chỗ 9 hội hoặc 7 chỗ 8 hội nói kinh Hoa nghiêm. Cứ theo truyện Đường Pháp th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Bộ
《華嚴部》
Là bộ thứ 4 trong 5 bộ loại của kinh điển Đại thừa. Theo Khai nguyên thích giáo lục, thì Hoa nghiêm bộ gồm có kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm và 26 kinh cùng loại, tổng cộng có 187 quyển. Theo Duyệt tạng tri tân củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Cảm Ứng Truyện
《華嚴感應傳》
Gọi đủ: Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh cảm ứng truyện. Tác phẩm, 1 quyển, do ông Hồ u trinh biên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Quyển sách này vốn do đệ tử của ngài Pháp tạng là sư Huệ anh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Chỉ Quy
《華嚴旨歸》
I. Hoa Nghiêm Chỉ Qui. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Pháp nghiệp soạn vào đời Đông Tấn, nay đã thất truyền. [X. Chư tông chương sớ lục Q.1]. II. Hoa Nghiêm Chỉ Qui.Cũng gọi Hoa nghiêm kinh chỉ qui.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Du Tâm Pháp Giới Kí
《華嚴游心法界記》
Tác phẩm, 1 quyển do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chínhtạng tập 45. Sách này căn cứ vào Ngũ giáo chỉ quán của ngài Đỗ thuận–Sơ tổ tông Hoa nghiêm– để giải thích rõ về Quán môn của tông Hoa nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Du Ý
《華嚴游意》
Cũng gọi Hoa nghiêm kinh du ý. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 35. Trong sách này, tác giả đứng trên lập trường của tông Tam luận, rồi từ 4 phương diện: Hóa chủ, Hóa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Duyên Khởi
《華嚴緣起》
Cũng gọi Hoa nghiêm tổ sư hội quyển, Hoa nghiêm tông tổ sư hội truyện, Nghĩa tương Nguyên hiểu hội. Truyện bằng tranh có 8 cuốn, nay chỉ còn 6 cuốn, do các họa sĩ phái Thác ma có quan hệ với chùa Cao sơn vẽ vào thời kì đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Đầu
《華嚴頭》
Chức vụ giảng nói về công đức của kinh Hoa nghiêm cho người đàn việt (tín đồ) nghe. Thông thường, các chùa viện thuộc Thiền tông ở đời Đường đều có đặt ra chức vụ này. [X. Nhai phường hóa chủ trong Thiền uyển thanh qui Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Huyền Đàm
《華嚴玄談》
Cũng gọi Hoa nghiêm kinh sớ sao huyền đàm, Thanh lương huyền đàm. Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Trừng quán soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 8. Sách này rút ra những phần có liên quan đến Huyền đàm trong Hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Khổng Mục Chương
《華嚴孔目章》
Cũng gọi Hoa nghiêm kinh nội chương môn đẳng tạp khổng mục chương, Hoa nghiêm kinh khổng mục chương, Khổng mục chương. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Trí nghiễm (602-668), Tổ thứ 2 của tông Hoa nghiêm, soạn vào đời Đường, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Khổng Mục Chương Phát Ngộ Kí
《華嚴孔目章發悟記》
Tác phẩm, 23 quyển, do ngài Ngưng nhiên người Nhật bản soạn vào năm Hoằng an thứ 9 (1286) ở viện Giới đàn chùa Đông đại, được đưa vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 7 và quyển 122. Nội dung sách này chú giải 18 ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kim Sư Tử Chương
《華嚴金師子章》
Cũng gọi Kim sư tử chương, Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kim sư tử chương. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng đời Đường soạn, được thu vào Đại chính tạng tạp 45. Sách này dùng thí dụ Kim sư tử (sư tử bằng vàng) để g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Chỉ Quy
《華嚴經旨歸》
Cũng gọi Hoa nghiêm chỉ qui. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này trình bày tóm lược về đại cương kinh Hoa nghiêm và chia làm 10 môn để giải thích rõ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Cương Yếu
《華嚴經綱要》
Cũng gọi Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh cương yếu. Tác phẩm, 80 quyển, do ngài Đức thanh soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 12. Nội dung sách này nêu ra những nghĩa trọng yếu trong Hoa nghiêm đại sớ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Kinh Hợp Luận
《華嚴經合論》
Tác phẩm, 120 quyển, do cư sĩ Lí thông huyền soạn vào đời Đường được đưa vào Vạn tục tạng tập 5. Đây là sách chú thích kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển). Nội dung lập ra 10 môn để giải thích nghĩa trọng yếu trong kinh. Đó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển