Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 102.896 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 10/27.
  • Chân Tông Tùng Thư

    《真宗叢書》

    Gồm ba quyển mười ba tập. Thu chép các điển tịch và chú sớ của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Do Tiền điền Tuệ vân và Thị sơn Huệ giác cùng biên soạn. Hoàn thành vào năm Chiêu hòa thứ 6 (1931). Các sách chú thích được thu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Trí

    《真智》

    Cũng gọi là thánh trí. Trí duyên theo chân như thực tướng, gọi là Chân trí. Vì cái mà nó duyên theo là cái duyên vô duyên, cho nên cũng gọi là vô trí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Trung Chân

    《真中真》

    Chỉ giáo chân thực đặc biệt trong giáo chân thực, là lời tán thán Viên giáo của tông Thiên thai so với ba giáo Tạng, Thông, Biệt. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1, 5 (Đại 46, 177 thượng), nói: Chân trong chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Tử

    《真子》

    Các Bồ tát là con chân thực của Như lai, vì đối với Phật pháp, họ tin thuận, có thể tiếp nối sự nghiệp của Phật. Thắng man bảo quật quyển hạ nói, con Phật có năm nghĩa: 1. Lấy lòng tin làm hạt giống. 2. Lấy bát nhã làm m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Tu Duyên Tu

    《真修緣修》

    Không nhờ sự chú ý, cứ tự nhiên nhậm vận tương ứng với lý thể mà tu, gọi là Chân tu - nương vào lý chân như mà phát khởi sự tu có tâm, có ý thì gọi là Duyên tu. Duyên tu có thể được xem như phương tiện của chân tu. Từ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Tục Bất Nhị

    《真俗不二》

    Nghĩa là chân đế tức tục đế, tục đế tức chân đế. Đây là thuyết từ Biệt giáo của tông Thiên thai và Chung giáo của tông Hoa nghiêm trở lên. Chân như có thể theo duyên mà tạo ra các pháp, cho nên các pháp tức là chân như.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Tục Nhị Đế

    《真俗二諦》

    Phạm: Paramartha–saôvfti–satyau. Là chân đế và tục đế nói gộp lại. Chân đế còn gọi là Thắng nghĩa đế, Đệ nhất nghĩa đế, chỉ lý chân thực bình đẳng - Tục đế còn gọi là Thế tục đế, Thế đế, chỉ lý thế tục sai biệt. Ngoài r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Văn

    《真文》

    Chỉ các câu văn do Phật và Bồ tát nói, hoặc ở trong các kinh điển. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng thuyết quyển 2 (Đaị 46, 216 trang), nói: Nay ở vào thời vận Tượng pháp, Mạt pháp, để lại chân văn này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vô Lậu Trí

    《真無漏智》

    Đối với vô lậu trí của Nhị thừa mà gọi vô lậu trí của Phật và Bồ tát là Chân vô lậu trí. Bởi vì Nhị thừa không đoạn pháp chấp, chẳng diệt sở tri chướng, cho nên chưa phải là trí chân vô lậu.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vô Lượng

    《真無量》

    Là một trong ba mươi bảy hiệu của đức Phật A di đà. Tức chỉ tuổi thọ, ánh sáng, sức thần thông, bản nguyện, trí tuệ, công đức, từ bi, phương tiện, y báo, chính báo v.v…... tất cả đều là chân thực và vô lượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vọng

    《真妄》

    Hết thảy pháp có chân và vọng, các pháp theo duyên vô minh ô nhiễm mà sinh khởi, là vọng - các pháp theo duyên ba học thanh tịnh mà sinh khởi, là chân. Lại như các pháp do nhân duyên sinh, tất cả đều chẳng thực, nên là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vọng Nhị Tâm

    《真妄二心》

    Là chân tâm và vọng tâm nói gộp lại, cũng gọi Chân thức vọng thức. Tâm tự tính thanh tịnh, thường hằng, chẳng biến đổi, gọi là Chân tâm - tâm tạp nhiễm hư giả và sinh diệt chuyển biến, là vọng tâm. Các tông phái nói về …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vọng Quán Cảnh

    《真妄觀境》

    Trong tông Thiên thai, khi tu Viên quán, bàn về cảnh sở quán, có người chủ trương quán chân tâm, cũng có người chủ trương quán vọng tâm, nên hai tâm cảnh chân và vọng nói gộp lại tức là Chân vọng quán cảnh. Thai tông nhị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Vọng Tụng

    《真妄頌》

    Vào thời vua Trung tôn nhà Đường, sư Phục lễ có làm 10 câu kệ tụng để hỏi các học giả bốn phương về mối quan hệ giữa Chân như vàVô minh. Bài kệ ấy là (Vạn tục 148, 297 thượng): Pháp chân, tính vốn sạch, vọng niệm từ đâu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Yết Thanh Liễu

    《真歇清了》

    (1809–1151) Vị tăng thuộc tông Tào động đời Tống. Là pháp tự của Thiền sư Tử thuần ở Đơn hà, người huyện An xương (tỉnh Tứ xuyên), họ Ung. Còn gọi là Tịch am. Mười một tuổi, theo ngài Thanh tuấn ở chùa Thánh quả xuất gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Yết Thanh Liễu Thiền Sư Ngữ Lục

    《真歇清了禪師語錄》

    Gồm hai quyển. Còn gọi là Ngộ không thiền sư ngữ lục. Do ngài Thanh liễu (1089– 1151) đời Tống soạn, thị giả Đức sơ, Sơ nghĩa biên tập. Thu vào Vạn tục tạng tập 124. Quyển thượng, nguyên đề là Kiếp ngoại lục, nói đủ là C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp

    《執》

    Phạm: Abhiniveza. Do tâm phân biệt hư vọng mà cố chấp (giữ chặt lấy ý kiến của mình) các sự vật hoặc sự lí, không buông bỏ. Cũng gọi mê chấp, chấp trước, kế trước, trước. Không biết năm uẩn giả hoà hợp mà sinh ra người v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Chỉ Vi Nguyệt

    《執指爲月》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là nhận lầm ngón tay là mặt trăng. Nguyệt, mặt trăng, thí dụ cái thể chân thực. Chỉ, ngón tay, thí dụ pháp chỉ bày đạo lí chân thực. Khi giáo hóa chúng sinh, phải tạm thời đặt ra các thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Cục Hành Giả

    《執局行者》

    Hành giả thuộc sáu cục. Người đảm nhiệm sáu cục Thủ tọa, Thư trạng, Tạng chủ, Tri khách, Tri dục (trông nom việc tắm gội), Tri điện (trông nom điện Phật), gọi là Chấp cục. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 11…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Cương

    《執綱》

    Chỉ chức vụ cầm sợi giây ở hai bên chiếc lọng. Còn gọi là Cương thủ . Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, Mạn đồ la cúng v.v...… vị Đại a xà lê được che lọng - để giữ cho chiếc lọng khỏi nghiêng ngả, có hai người đứng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Kim Cương Thiện Hành Bồ Tát

    《執金剛善行菩薩》

    Giống với bồ tát Thiện hành kim cương chép trong Thai tạng đồ tượng của Mật giáo. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 nói, thì tay trái vị tôn này đặt lên bắp vế, tay phải để ngang ngực, trong bàn tay dựng chày kim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Sự

    《執事》

    Phạm: Vaiyàvftyakara, Pàli: Veyyàvac-cakara. Chỉ người quản lí công việc. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 1 chép, thì Tôn giả A nan thường theo hầu đức Phật Thích ca mâu ni, gọi là chấp sự đệ tử. Kinh Tăng nhất a hàm quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Thanh Kim Cương Chử Bồ Tát

    《執青金剛杵菩薩》

    Tương đương với Bồ tát Thanh kim cương trong kinh Đại nhật phẩm Bí mật. Cứ theo kinh Bất không quyên sách quyển 9 chép, thì tay trái của vị tôn này ấn lên đầu chày kim cương một chẽ, khuỷu tay phải co lại, ngồi bán già. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Trì Danh Hiệu

    《執持名號》

    Câu trong kinh A di đà, biểu thị sự tu hành gây nhân để được vãng sinh Tịnh độ. Chấp trì hàm ý giữ chắc không lay động. Tức là chuyên tâm xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 347 trung), nói: Nếu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấp Trượng Phạm Chí

    《執杖梵志》

    Phạm chí cầm gậy. Là ngoại đạo ở thời đại đức Phật. Cái gậy mà ngoại đạo này cầm, hình dáng giống như đầu người, vị đệ tử lớn của Phật là tôn giả Mục kiền liên đã bị Phạm chí cầm gậy ấy đánh chết. Trước khi đức Phật sắp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Đa

    《質多》

    Phạm, Pàli: Citta. Dịch ý là tâm. Còn gọi là Chất da da, Chỉ da, Chất đế, Bỉ trà. Là một trong bốn tâm. Có nhiều nghĩa. Theo các kinh luận sớ có thể tóm tắt làm 3 nghĩa: 1. Câu xá quyển 4, Câu xá luận quang kí quyển 4 nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Ngại

    《質礙》

    Tính chất có đủ sắc pháp (vật chất), vì nó có chất lượng và cùng với các vật khác chướng ngại lẫn nhau, cho nên gọi là chất ngại. Bởi lẽ, bất cứ vật thể nào, trong cùng một thời gian, không thể chiếm cứ cùng một không gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chất Trực

    《質直》

    Chỉ cho tâm ngay thẳng. Đạo Phật nhằm thấu suốt thực tướng của các pháp, cho nên người tu hành phải có tâm chính trực. Cứ theo kinh Duy ma phẩm Phật quốc nói, thì tâm ngay thẳng là cõi Tịnh độ của Bồ tát, khi Bồ tát thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu

    《珠》

    Phạm, Pàli: Maịi Dịch âm: Ma ni, chỉ cho ngọc báu, thông thuờng còn gộp cả dịch âm, dịch ý lại gọi là Ma ni châu. Trong các kinh luận, nhiều chỗ nói về các công đức thù thắng của Ma ni bảo châu, như trong suốt, sáng rỡ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Bảo Bát Công Đức

    《珠寶八功德》

    Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 2 nói, thì Thần châu bảo trong bảy báu của vua Chuyển luân thánh vương có tám thứ công đức sau đây: 1. Năng tác quang minh, nghĩa là trong đêm tối, Thần châu bảo có thể phóng ra ánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Cam Tự

    《珠甘寺》

    Châu cam, tên Tây tạng: Jo-khaí. Chùa ở trung tâm Lạp tát (Lha sa) tại Tây tạng. Còn gọi là Đại triệu tự, Đại chiêu tự, là ngôi chùa xưa nhất cũng là ngôi tịnh xá thiêng liêng nhất ở Tây tạng, cho nên rất nổi tiếng. Ngôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Hoằng

    《袾宏》

    (1532-1612) Vị tăng đời Minh. Người Hàng châu, họ Trầm, tự Phật tuệ, hiệu Liên trì. Lúc nhỏ học Nho, mười bảy tuổi đỗ Tú tài, học hành nổi tiếng. Chịu ảnh hưởng của người hàng xóm, nương tâm nơi Tịnh độ, viết bốn chữ Sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Lợi Da Quốc

    《珠利耶國》

    Tên một nước xưa tại nam Ấn độ. Châu lị da là dịch âm từ tục ngữChoơya của miền nam Ấn độ đời xưa. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì nước Châu lị da chu vi hai nghìn bốn trăm năm mươi dặm, Đô thành chu vi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Châu Man

    《珠鬘》

    Là lọn tóc dùng các châu ngọc vàng bạc, lưu li để kết thành, là vật cúng dường hoặc vật trang sức trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Chỉ Tự

    《制旨寺》

    Chùa tại Quảng châu, do vị sa môn người nước Kế tân kiến tạo vào khoảng năm Long hoà (362) đời Ai đế nhà Đông Tấn. Khoảng năm Nguyên gia (424-453) đời LưuTống, ngài Cầu na bạt đà la vượt biển từ Ấn độ đến Quảng châu, lập…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đa Hồi Xứ

    《制多回處》

    Là nơi tu hành đạo Phật. Chế đa, tiếng Phạm: Caitya, cũng gọi là Chi đề, dịch ý là Linh miếu, Tháp. Cứ theo Pháp hoa huyền tán quyển10 chép, trong tháp có thờ xá lợi thì gọi là Tốt đổ ba (Phạm: Stùpa), không thờ xá lợi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đa Sơn Bộ

    《制多山部》

    Phạm: Caitya-vàdin, hoặc Caitika, Pàli: Cetiya-vàdà. Là một trong hai mươi bộ phái Phật giáo tại Ấn độ, vì bộ chúng của bộ này ở núi Chế đa, cho nên gọi Chế đa sơn bộ. Còn gọi là Chi đề sơn bộ, Chế đa bộ, Chi đề da bộ, C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Đát La

    《制呾邏》

    Phạm: Caitra hoặcCitra, Pàli: Citta. Tên tháng thứ nhất của lịch Ấn độ, còn gọi là Chế đát ra, Tố đát la, Đát la. Dịch ý là trọng xuân (tháng thứ hai mùa xuân). Tức khoảng từ ngày 16 tháng 01 đến ngày 15 tháng 02 theo âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Giáo

    《制教》

    Là Phán giáo do tông luật Nam sơn lập ra, đối lại với Hoá giáo . Tông luật Nam sơn đem giáo pháp của một đời đức Phật phán biệt làm Chế giáo và Hóa giáo, Chế giáo là chỉ pháp môn Giới học được hiển bày trong tạng Luật. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Giới Thập Ích

    《制戒十益》

    Nghĩa là, đức Phật đã vì các đệ tử mà chế định ra giới luật, đối với chúng tăng, giới luật ấy có mười điều lợi ích. 1. Nhiếp tăng (Phạm: Saíghasangrahàya), cai quản toàn thể khiến cho hòa hợp. 2. Cực nhiếp tăng (Phạm: Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Môn

    《制門》

    Là một trong những pháp môn đức Như lai dùng để nhiếp thụ và điều phục chúng sinh. Như lai dùng tri đức chế định ra giới luật, ngăn ngừa các điều xấu ác, tà bậy, giáo pháp rất nghiêm ngặt, không một mảy may buông thả, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Tài

    《制裁》

    Là áp lực được sử dụng để phòng ngừa những hành vi gây tai hại cho xã hội. Nhà xã hội học người Pháp là Đồ nhĩ cán (Emile Durkheim, 1858–1917) chia chế tài làm bốn thứ :1. Thần bí tính, như khai trừ, bùa chú, hối tội, mệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Thính Nhị Giáo

    《制聽二教》

    Tức là Chế giáo và Thính giáo. Trong sách Tứ phần luật hàm chú giới bản sớ, luật sư Đạo tuyên đời Đường, lập một môn nhiếp giáo phân tề, nêu cả bốn loại phán giáo từ xưa, rồi hoặc thêm, hoặc bớt mà qui nạp thành thuyết T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Tội

    《制罪》

    Đối lại với Tính tội....... Tính tội tự nó đã là tội ác, như giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối bất luận trong Phật giáo hay ngoài Phật giáo, chúng đều là những hành vi tội ác, gây họa hại cho con người và chúng sinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Trá Ca Đồng Tử

    《制咤迦童子》

    I. Chế tra ca, Phạm: Ceỉaca. Còn dịch là Chế trích gia, Chế đa gia, Thế đa ca, Phiến để ca. Dịch ý là Tức tai (trừ tai hoạ), Phúc đức tụ thắng. Là người đứng hầu bên cạnh Bất động Minh vương trong Mật giáo, đứng hầu ở bê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chế Trung

    《制中》

    Chỉ thời kỳ kết chế tu hành, tức trong các kỳ Hạ an cư và Đông an cư. Chế trung của Hạ an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 4, đến ngày 15 tháng 7 thì chấm dứt - Chế trung của Đông an cư bắt đầu từ ngày 16 tháng 10, đến ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ

    《止》

    Phạm: Zamatha, Pàli: Samatha. Dịch âm: Xa ma tha, Xá ma tha. Còn gọi là Chỉ tịch, Đẳng quán. Là tên gọi khác của Thiền định. Tức là trạng thái ngưng bặt hết thảy tưởng nhớ, suy nghĩ mà để lòng chuyên chú vào một cảnh, mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chỉ Ác Tu Thiện

    《止惡修善》

    Là chỉ ác và tu thiện nói gộp lại. Cũng gọi là Chỉ ác hành thiện, Phế ác tu thiện, Đoạn ác tu thiện. Chỉ ác, tức là thân không làm các việc giết hại, trộm cướp, tà dâm, miệng không nói dối, nói hai lưỡi, nói độc ác, nói …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Bàn

    《志磐》

    Vị tăng đời Nam Tống. Quê quán, tuổi thọ đều không rõ. Hiệu Đại thạch. Ở chùa Phúc tuyền núi Tứ minh, học Thiên thai giáo quán, nối tiếp chư tổ chính thống các đời, hiển dương đại giáo. Viết Tông môn tôn tổ nghi một thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chí Bất Chí Tương Tự Quá Loại

    《至不至相似過類》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Còn gọi Chí phi chí tương tự quá loại, Chí bất chi nạn. Là lỗi thứ tám trong mười bốn lỗi Tự năng phá trong Nhân minh, do ông tổ của cổ Nhân minh là Túc mục lập ra. Là lỗi cố nại ra để vặn hỏi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển