Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bắc Thiền Phanh Ngưu
《北禪烹牛》
Bắc thiền hầm trâu. Tên công án trong Thiền lâm. Bắc thiền, chỉ ngài Trí hiền là người nối pháp của Thiền sư Phúc nghiêm Lương nhã thuộc tông Vân môn đời Bắc Tống. Vì ngài ở lâu nơi viện Bắc thiền tại Thường ninh Hành ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Thiên Trúc
《北天竺》
Là một trong năm xứ Thiên trúc tại Ấn độ đời xưa, tương đương với các nước ở phía tây bắc Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 2, quyển 3 của ngài Huyền trang có nêu hai mươi nước. Bắc Thiên trúc là nơi Phật giáo thịnh hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Thiền Tự
《北禪寺》
Chùa Bắc thiền. Chùa ở huyện Ngô tỉnhGiang tô. Cũng gọi Bắc thiền viện. Tương truyền thời Tam quốc, trong năm Xích ô (238-251), mẹ của vua Tôn quyền đã phá bỏ nhà riêng của mình mà xây dựng chùa này, lúc đầu gọi là chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Tông Thiền
《北宗禪》
Thiền Bắc tông. Cũng gọi Bắc thiền, Bắc tông. Đối lại với Nam tông thiền. Môn hạ của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn là Đại thông Thần tú, truyền pháp Thiền ở miền Bắc, cho nên gọi Bắc tông. Sau khi Ngũ tổ nhập tịch, ngài T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Truyền Phật Giáo
《北傳佛教》
Tên gọi chung cho nền Phật giáo được truyền từ bắc Ấn độ qua miền trung Á vào Trung quốc, Đại hàn đến Nhật bản, và nền Phật giáo từ Népal, Tây tạng truyền vào Mông cổ. Cũng gọi Bắc phương Phật giáo. Thế kỉ 19, các học gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Ẩn Huệ Hạc
《白隱慧鶴》
(1685 - 1768) Là vị tăng thuộc tông Lâm Tế của Nhật Bản. Hiệu Hạc Lâm. Người Tuấn Hà (huyện Tĩnh Cương). Mười lăm tuổi xuất gia ở chùa Tùng Ấm (huyện Tĩnh Cương, quận Tuấn Đông, Đinh Nguyên), nối pháp của ngài Tín Nùng (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Bạch Nghiệp
《白白業》
Thông thường chỉ thiện nghiệp ở Sắc giới. Còn gọi là Bạch bạch báo nghiệp, Bạch bạch dị thục nghiệp (Phạm: Karmaô suklaô zukla-vipàkaô, Pàli: Kammaô zukkaô sukka-vipàkaô). Là một trong bốn nghiệp (hắc hắc dị thục nghiệp,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Báo
《白報》
Chỉ quả báo trong sạch nhờ bạch nghiệp (nghiệp thiện) mà cảm được. Tương đối với hắc báo. Bạch nghiệp cảm được bạch báo, tức quả báo như ý; hắc nghiệp (nghiệp ác) cảm được hắc báo, tức quả báo bất như ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Bát Ái Hành
《百八愛行》
Bách bát, tức là một trăm linh tám; Ái hành, chỉ Tu hoặc. Luận Du già sư địa quyển 95 chép, Tập đế bao hàm một trăm linh tám thứ ái hành, do bốn loại nhân duyên mà thành: 1. Sự sai biệt do trong, ngoài, chỉ sáu chỗ sở y …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Bát Chung
《百八鍾》
Chỉ cho một trăm linh tám tiếng chuông mà các chùa viện dóng lên vào mỗi buổi sớm, chiều. Đó là tượng trưng cho sự phá trừ một trăm linh tám cái phiền não, nên gọi là trăm linh tám tiếng chuông. Hành pháp này bắt đầu từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Bát Sổ Châu
《百八數珠》
Tức do một trăm linh tám hột châu xâu lại thành một chuỗi tràng hạt. Một trăm linh tám hạt là một loại phổ biến nhất trong các loại tràng hạt. Kinh Mộc hoạn tử (Đại 17, 726), nói: Phật bảo nhà vua, nếu muốn diệt trừ phiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Bát Tôn
《百八尊》
Chỉ một trăm linh tám đấng tôn Phật Bồ tát, được bày trong Kim cương giới mạn đồ la hội Căn bản thành thân thuộc Mật giáo. Tức là năm đức Phật, bốn Ba la mật, mười sáu đại Bồ tát, bốn Nhiếp, tám Cúng, mười sáu vị tôn Hiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Cái
《白蓋》
Tức chỉ cái lọng trời may bằng tơ lụa mầu trắng che trên đỉnh đầu đức Phật. Ý là đem lòng từ bi trong trắng che khắp pháp giới chúng sinh, cũng như cái lọng che trên đầu người. Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, sử dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Chân
《白真》
Hàm ý là tán thán tượng thực của Tổ sư. Còn gọi là Thán chân. Chân, chỉ cho tượng đắp hoặc vẽ của Tổ sư, hoặc của Phật, Bồ tát. Ngày kị (giỗ) các Tổ sư, trước khi hồi hướng, đọc một bài văn xuôi hoặc văn kệ để bày tỏ trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Chúng Học
《百衆學》
Chúng học, Phạm:Zikwà-karaịi, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Dịch ý là ưng đương học (phải nên học), ưng đương tác (phải nên làm). Là giới cấm xúc phạm tội Đột cát la (Phạm:duwkfta, dịch ý là ác tác). Loại giới này tuy nhẹ nhưng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Chuỳ
《白槌》
Đánh kiểng để thông báo công việc. Bạch, tức là cáo bạch, là thông báo, là tâu bày. Trùy, là một khí cụ (như cái kiểng chẳng hạn) trong các viện luật, thông thường được dóng lên để thông báo cho đại chúng biết giờ phút t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Cốt Quán
《白骨觀》
Phạm: Asthi-saôjĩà. Còn gọi là Tưởng tướng sinh, Cốt tưởng, Khô cốt tưởng. Là một trong các phép quán tưởng, tức là cốt tưởng trong chín tưởng quán (nói tắt là chín tưởng). Quán (Phạm: vipazyanà), hàm ý là dùng trí tuệ c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Cư Dị
《白居易》
(772 – 846) Thi nhân đời Đường. Tự Lạc Thiên, hiệu Hương sơn cư sĩ, Túy Ngâm tiên sinh. Người huyện Hạ Khuê (phía đông bắc huyện Vị Nam), tỉnh Thiểm Tây. Xuất thân nhà Nho, thông tuệ hơn người. Năm Trinh Nguyên 14 (798) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Cư Tự
《白居寺》
Chùa nằm tại huyện Giang Tư thuộc Tây Tạng. Do Nhiêu đan cống tang và Lạt Ma Khắc Chủ Kiệt ở Giang Tư cùng kiến thiết vào đầu thế kỉ XV. Nguyên trước thuộc phái Tát Ca (Hoa giáo) của Phật giáo Tây Tạng, sau bị các phái B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Diên
《白延》
Vị tăng đời Tam Quốc. Người nước Cưu Tư. Tư chất thông minh, giỏi hai thứ tiếng Tấn, Hồ, đọc sách rất rộng, kiêm thông nội, ngoại điển. Sư đến Lạc Dương vào đời Tào Ngụy dưới triều phế đế Mao (254 - 260), ở chùa Bạch Mã.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Dụ Kinh
《百喻經》
Gồm bốn quyển. Còn gọi là Bách cú thí dụ kinh, Bách cú thí dụ tập kinh, Bách thí kinh, Bách dụ tập. Do ngài Tăng Già Tư Na (Phạm:Saíghasena), một vị tăng người Ấn Độ, trứ tác vào thế kỉ V Tây lịch, và do học trò là Cầu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Dương Giáo
《白陽教》
Tôn giáo dân gian đời Thanh. Hưng khởi vào khoảng năm Đạo Quang (1821 - 1850), giáo chủ là Vương pháp trung, từng theo học tập giáo lí với Thân lão tự ở huyện Thiệp, tỉnh Hà Nam. Thân Lão tự xướng hiệu Nam Mô Thiên Quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Dương Tự
《白羊寺》
Chùa dê trắng. Vị trí chùa nằm ở núi Bạch Nham, quận Trường Thành, tỉnh Toàn La Nam, nước Đại Hàn (Triều Tiên). Nguyên tên là chùa Bạch Nham. Là một trong ba mươi mốt núi chính ở nước Hàn. Do sư Như Huyễn sáng lập vào th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Đại Kiếp
《百大劫》
Là thời hạn tu hành của Bồ tát. Nói tắt là Bách kiếp. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 178, luận Đại trí độ quyển 4, quyển 27 chép, thì Bồ tát trong ba A tăng kì kiếp (nói tắt là tam kì) tu sáu độ muôn hạnh, sau đó khoảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Đàn
《白檀》
Là một loại chiên đàn (Phạm:candana). Còn gọi là Bạch chiên đàn, Bạch chiên hương thụ. Chiên đàn là một loại cây thơm, sinh sản ở các vùng nhiệt đới, như Ấn Độ, có các loại vàng, trắng, đỏ, tía. Vì thân cây mầu trắng nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Đàn Mạn Đồ La
《白檀曼荼羅》
Trong Mật giáo, trước khi tạo lập Đại mạn đồ la thì làm Bạch đàn mạn đồ la trước, là đàn Tiền phương tiện. Là mạn đồ la được làm vào ngày thứ tư trong bảy ngày làm Pháp đàn, thông thường dùng làm giới đàn Tam muội-da khi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Giao Hương
《白膠香》
Phạm: Sarja-rasa, tiếng Tây Tạng: Sra, rtsi-phog. Tức là nhựa cây sa la. Là một trong năm thứ hương mà Mật giáo thắp khi tu pháp kinh Khổng tước. Theo kinh Khổng tước nói, tu pháp kinh Khổng tước là để trừ tai họa và cầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Giới Thiên Như
《百界千如》
Tông Thiên thai đem phân loại tất cả các pháp trong cảnh mê ngộ sai biệt làm mười cõi (giới) là: địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, tu la, nhân gian, Thiên thượng, Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát và Phật. Mười cõi này, trong mỗi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Giới Tử
《白芥子》
Chỉ hạt cải màu trắng. Giới tử, nguyên là hạt của cây rau cải, vì tính nó cay, chắc, có đủ sức dụng hàng phục, nên Mật giáo coi nó như vật tương ứng hàng phục. Từ xưa đã có truyền thuyết Bồ tát Long Mãnh (Long Thụ) dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hạ
《白夏》
Hàm ý là trong ba tháng hạ an cư, ngày ngày cáo bạch đại chúng khuyến khích tinh tiến. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển thượng phần 4 (Đại 40, 239 hạ), nói: Vào bữa ăn sáng, Duy na đánh kiểng bạch rằng: Bạch đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hắc Bố Tát
《白黑布薩》
Chỉ hai kì thuyết giới (bố tát) vào ngày cuối cùng (ngày thứ 15) của tháng trắng (bạch nguyệt) và ngày cuối cùng (ngày thứ 14 hoặc 15, tức ngày cuối tháng) của tháng đen (hắc nguyệt). Vào hai ngày này, chúng tăng tụng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hắc Luận
《白黑論》
Còn gọi là Quân thiện luận, Quân thánh luận. Do Sa môn Tuệ Lâm soạn. Là bộ luận chủ yếu tranh cãi về vấn đề Thần diệt hay không diệt trong giới Phật giáo ở thời Nam Bắc Triều. Tác giả Tuệ Lâm là một cao tăng thời Lưu Tốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hào Chi Tứ
《白毫之賜》
Hàm ý là vật thụ dụng của chúng tăng. Bạch hào, chỉ sợi lông trắng ở khoảng giữa chân mày của đức Thế tôn, tướng này gọi là tướng Bạch hào, là tướng tốt đẹp hơn hết trong các tướng của Như lai. Bạch hào chi tứ (cái ơn mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hào Tướng
《白毫相》
Phạm: Ùrịa-lakwana, Pàli: Uịịalakkhaịa. Còn gọi là Hào mi, Hào tướng, Bạch mao tướng, Bạch hào trang nghiêm diện tướng, Bạch hào mao quang tướng, Mi gian bạch hào quang tướng, Mi gian bạch hào tướng, Mi gian hào tướng, N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Hoà
《白和》
Có nghĩa là bày tỏ ra và hòa hợp nhau. Bạch, là cáo bạch; hòa, hòa hợp. Tức là trong chùa khi làm các việc pháp, triệu tập chúng tăng lại để trình bày rõ ràng việc ấy để chúng tăng biết và tán đồng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Học Hắc Học
《白學黑學》
Chỉ Nho học và Phật học. Từ ngữ này được dùng trong Bạch hắc luận của sa môn Tuệ Lâm ở thời đại Lưu Tống Nam Triều. Trong Bạch hắc luận, bạch học dùng để dụ Nho học; hắc học ví dụ Phật học. Trong luận có đoạn: Có ông Bạc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Giáo
《白蓮教》
Là giáo hội bí mật, thuộc trong hệ thống Tịnh Độ giáo, kết đoàn với bọn giáo phỉ, mượn danh Di Lặc giáo hỗn hợp với Ma Ni giáo, Đạo giáo, Bạch Liên Tôn và tín ngưỡng dân gian, lưu hành trong ba đời Nguyên, Minh và Thanh.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Hoa
《白蓮華》
Phạm: Puịđarìka. Dịch âm là Phần đà lợi hoa. Tức hoa sen trắng. Nói tắt là bạch liên. Nguyên là một loại sen sản sinh ở Ấn Độ, cùng với một loại sen khác nữa là hoa Câu vật đầu, đều được gọi là hoa sen trắng. Để phân biệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Tông
《白蓮宗》
Là một phái thuộc tông Tịnh Độ của Phật giáo Trung Quốc. Do Mao Tử Nguyên sáng lập vào đầu năm Thiệu Hưng đời Cao Tông Triều Nam Tống. Tử nguyên, còn gọi là Từ Chiếu Tử nguyên, lúc đầu thờ ngài Tịnh Phạm ở chùa Diên Tườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Tự
《白蓮寺》
Vị trí chùa nằm về phía tây huyện Thanh phố tỉnh Giang Tô, phía nam huyện Côn Sơn, ở bên cạnh hồ Điển Sơn và núi Điển Sơn. Tên hồ vốn là Bệ Điển, núi nguyên ở giữa hồ, hiện nay vì ứ đọng nên gần liền với bờ. Chùa do Tử N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Xã
《白蓮社》
Là đoàn thể được kết hợp để tu hành niệm Phật. Nói đủ là Bạch Liên Hoa xã. Gọi tắt là Liên Xã. Nguồn gốc là đoàn thể niệm Phật do ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn sáng lập, nay trở thành tên gọi chung cho các đoàn thể thuộc lo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Xã Thập Bát Hiền
《白蓮社十八賢》
Trong Bạch liên xã do ngài Tuệ viễn đời Đông Tấn sáng lập, số nhân tài xuất chúng gồm cả tăng và tục, có mười tám người, gọi là mười tám bậc hiền. Đó là: Tuệ Viễn, Tuệ Vĩnh, Tuệ Trì, Đạo Sinh, Đàm Thuận, Tăng Duệ, Đàm Hằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Liên Xã Thất Tổ
《白蓮社七祖》
Chỉ bảy người gồm các ngài Tuệ Viễn, Thiện Đạo v.v…... Pháp sư Thạch Chi Tông hiểu ở núi Tứ Minh (tỉnh Triết Giang) đời Tống, chọn lựa các bậc cao đức ở các thời đại khác nhau, nhưng cùng tu tịnh nghiệp, mà lập thành bảy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Lộ Trì
《白鷺池》
Vị trí hồ nằm trong vườn Trúc Lâm, thành Vương Xá. Đức Phật tuyên thuyết sáu trăm quyển kinh Bát nhã ba la mật đa, cộng mười sáu hội trải qua bốn nơi, trong đó, quyển năm trăm chín mươi ba đến quyển sáu trăm đã được nói …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Luận
《百論》
Tiếng Phạm: Zatazàstra. Gồm hai quyển. Do ngài Đề Bà (Phạm: Àryadeva, Thánh Thiên), người Ấn Độ, trứ tác vào khoảng thế kỉ III Tây lịch, Bà tẩu khai sĩ chú thích, Cưu Ma La Thập (Phạm: Kumàrajìva) dịch vào năm Hoằng Thủy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Luận Sớ
《百論疏》
Gồm ba quyển. Do ngài Cát Tạng đời Tùy soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 42. Là sách chú thích bản dịch Bách luận của ngài Cưu Ma La Thập. Mở đầu, giải thích bài tựa Bách luận của Tăng Triệu, chia làm mười chương: Thán lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bách Lục Thập Tâm
《百六十心》
Là một trăm sáu mươi thứ phiền não vọng tâm mà người tu hành chân ngôn phải vượt qua, được liệt kê trong phẩm Trụ tâm của kinh Đại nhật quyển 1. Tức chúng sinh do đắm trước năm phiền não căn bản là tham, sân, si, mạn, ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Mã Nhập Lô Hoa
《白馬入蘆花》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cảnh giới siêu việt sự phân biệt đối đãi. Bởi vì, ngựa trắng đi vào lùm hoa lau, trên phương diện thị giác, không có phân biệt, ngựa trắng và hoa lau cùng một màu, hồn nhiên hợp nhất. Tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Mã Pháp Thân
《白馬法身》
Tên công án trong Thiền tông. Bạch Mã, chỉ Thiền sư Bạch Mã Độn Nho thuộc tông Tào động ở cuối đời Đường. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 chép, thì một ngày nọ, có vị Thiền tăng hỏi: (Đại 51, 338 hạ): Thế nào l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạch Mã Tự
《白馬寺》
I. Chùa Bạch Mã. Vị trí chùa nằm về phía Đông huyện Lạc Dương tỉnh Hà Nam (phía tây thành Lạc Dương cũ). Được kiến tạo vào thời Minh Đế nhà Đông Hán, có thuyết nói xây dựng vào năm Vĩnh bình thứ 18 (75) thời Minh Đế. Tươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển