Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ba Trá Li Thụ
《波咤厘樹》
Ba Tra Li, Phạm: Pàỉali. Cũng gọi là Bà Tra La Thụ, Ba La La Thụ, Ba La Lợi Thụ, Ba La Thụ. Dịch ý là cây lá kép, cây hoa kép, cây vông. Tên khoa học là Bignonia Sauveolens. Giống loại cây thu, thân cây cao, mùa xuân hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Trá Li Tử Thành
《波咤厘子城》
Ba Tra Li Tử, Phạm: Pàỉaliputra, Pàli: Pàỉaliputta. Là Thủ đô của nước Ma Yết Đà thuộc trung Ấn Độ.Pàỉali, dịch âm là Ba Tra Li; putra, dịch ý là tử (con). Còn gọi là Ba La Lợi Phất Thành, Ba Tra La Thành, Ba Lân Thành. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Trĩ A Tu La
《婆稚阿修羅》
Phạm: Balinasura. Là một trong các chúa A Tu La. Còn gọi là Bạt Trì A Tu La, Bạt Trĩ A Tu La, Mạt Lợi A Tu La. Bà Trĩ, dịch ý là bị trói buộc, bị năm chỗ trói buộc, năm cái ác, tức là bị năm cái xấu ác là: giết hại, trộm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Trụ
《巴宙》
(1918 - ? ) Người Vạn Huyện tỉnh Tứ Xuyên. Ham học Phật từ nhỏ, năm Dân quốc 27 (1938), ông sang Đại học Quốc tế tại Ấn Độ để nghiên cứu văn hóa và ngữ văn Ấn Độ. Sau khi đậu văn bằng Thạc sĩ, ông lại chuyển đến học tại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Trụ Phóng Hành
《把住放行》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là phương pháp chỉ đường tiếp hóa học nhân trong Thiền môn. Nói cùng lúc bả trụ và phóng hành. Còn gọi là bả phóng, bả định phóng hành, nhất thu nhất phóng. Bả trụ, còn gọi bả định, hàm ý là b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tu Đạt Đa
《婆須達多》
Phạm: Vasudatta. Dịch ý là cho của cải, làm việc thiện thí (giúp đỡ người nghèo khó). Cứ theo kinh Hoa Nghiêm (bản 80 quyển) quyển 62 chép, thì khi ngài Văn Thù Sư Lợi đến Phúc Thành (kinh Hoa Nghiêm bản 60 quyển, thì là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bá Tử Khắc Lí Khắc Thạch Quật
《伯子克裏克石窟》
Là chùa Hang Đá nằm ở mỏm núi thè ra sông Mộc nhĩ thác khắc, cách Thổ lỗ phiên bốn mươi lăm cây số về phía đông bắc. Bá Tử Khắc Lí khắc (Bezeklik), nguyên ý là Nhà trang sức. Chùa hang này được xây đắp vào khoảng Nam bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tu Mật Đa
《婆須蜜多》
Phạm: Vasumitra. Còn gọi là Phạt Tô Mật Đát La, Bà Tu Mật, Bà Tu Mật Đa La, Hòa Tu Mật Đa. Dịch ý là Thế Hữu, Thiên Hữu. I - Bà Tu Mật Đa. Một trong năm mươi lăm thiện tri thức trong kinh Hoa Nghiêm. Là vị thiện tri thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Tư Nặc Vương
《波斯匿王》
Ba Tư Nặc, Phạm: Prasenajit, Pàli: Pasenadi. Còn gọi là Bát La Tê Na Thị Đa vương, Bát La Tẩy Nẵng Dụ Na vương. Dịch ý là Thắng Quân vương, Thắng Quang vương, Hòa Duyệt vương, Nguyệt Quang vương, Quang Minh vương. Là vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tử Quyến Thuộc
《婆子眷屬》
Tên công án trong Thiền tông. Biểu thị sự tích Thiền nhất thể quán. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì có vị tăng hỏi một bà già ở một mình trong túp lều tranh là bà có họ hàng hay không, thì bà lão trả lời l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tử Tác Trai
《婆子作齋》
Tên công án trong Thiền tông. Chỉ sự tích bà Bàng hạnh cúng trai để diệt trừ tất cả vọng niệm. Bà Bàng hạnh, pháp hệ không rõ. Ngũ đăng hội nguyên quyển 6 (Vạn Tục 138, 113 hạ), chép: Bà Bàng hạnh vào chùa Lộc môn cúng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tử Thâu Duẫn
《婆子偷笋》
Tên công án trong Thiền tông. Tức là công án mà Thiền sư Tùng thẩm ở Triệu châu đời nhà Đường, gặp một bà già giữa đường, mượn cơ duyên hỏi đáp về việc ăn trộm măng mà dẫn phát. Duẫn, tức là măng tre. Cứ theo Thiền uyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tử Thiêu Am
《婆子燒庵》
Tên công án trong Thiền tông. Còn nói là Bà tử phần am. Ý nói sự tu hành chân thực không những chỉ cần ức chế những ham muốn của mình, mà phải đặc biệt thấy rõ thấu triệt cái mặt mày thật của mình. Ngũ đăng hội nguyên qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tư Tiên
《婆斯仙》
Phạm:Vasiwỉha, Pàli: Vàseỉỉha. Dịch âm là Bà Tử Sắt Đà, Bà Tư Sắt Tra, Bà Tư Sắt Sá, Phạ Tỉ Sắt Tha, Phọc Tư Sắt Xá, Bà Tư Sá, Phạ Tư, Bà Tra. Dịch ý là tối thắng, vô thượng. Là một trong bảy vị tiên lớn, một trong mười …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tư Tiên Hậu
《婆斯仙後》
Bà Tư Tiên Hậu là vợ của Bà Tư Tiên, được đặt ở phương Đông trong Thai Tạng Giới Mạn Đồ La ngoại Kim Cương bộ thuộc Mật giáo, ở phía bắc tiên Bà Tư. Hình tượng là hình đàn bà mầu đỏ, hai tay cầm hoa sen, ngồi trên bệ trò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tư Trá
《婆私吒》
Phạm: Vasiwỉha. I. Bà Tư Tra. Còn gọi là Bà Tử Sắt Đà, Phọc Tư Tiên, Bà Tư Tiên, Bà Tẩu Tiên Nhân. Gọi tắt là Bà Tư, Bà Tra. Là một trong bảy đại tiên, một trong mười đại tiên, một trong hai mươi tám bộ chúng. Là người t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Tuần
《波旬》
Phạm: Pàpìyas hoặc Pàpman, Pàli: Pàpiyahoặc Pàpimant. Còn gọi là Ba Tỉ Chuyên, Ba Chuyên, Ba Bệ, Ba Tỉ, Bá Tì. Trong các kinh điển cũng thường gọi Ma ba tuần (Phạm: Màra-pàpman). Dịch ý là ác giả, ác vật, ác trung ác, ác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Xá Tư Đa
《婆舍斯多》
Người nước Kế tân. Vị tổ truyền pháp thứ 25 của Thiền tông. Ngài xuất thân từ dòng Bà la môn. Thân mẫu ngài nằm mộng được thanh gươm thần mà mang thai. Khi đản sinh, tay trái ngài nắm hạt châu, không mở ra. Một hôm gặp T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bác Ái
《博愛》
Tiếng tương đương với chữ Từ (Phạm: Maitrì, yêu thương), diễn sinh từ chữ Hữu (Phạm:mitra, bạn) trong giáo nghĩa Phật giáo. Từ là tình thương, tức là người bạn yêu thương chân thật của các chúng sinh, nhất luật bình đẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Bản Niết Bàn Kinh
《北本涅槃經》
Gồm 40 quyển. Ngài Đàm vô sấm đời Bắc Lương dịch. Tức là kinh Đại Bát Niết bàn. Gọi tắt Niết bàn kinh. Tuyên dương tư tưởng Đại thừa, như thân Phật thường còn và hết thảy chúng sinh đều có tính Phật v.v... Để phân biệt v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bác Bì
《剝皮》
Là một trong những sự tích kiếp trước của đức Phật Thích Ca. Đức Thích Ca Như Lai, trong một kiếp ở quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, tên là Ái pháp Phạm Chí (còn gọi là Nhạo Pháp Phạm Chí). Thời ấy ở thế gian không có Phật, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạc Câu La
《薄拘羅》
s: Vakkula, Bakkula, Bakula, Vakula, p: Bakkula, Bākula: còn gọi là Bạc Cự La (薄炬羅), Bạc Câu La (薄俱羅), Ba Cưu Lãi (波鳩蠡), Bà Câu La (婆拘羅), Ba Câu Lô (波拘盧), Phược Củ La (縛矩羅), v.v. Hán dịch là Thiện Dung (善容), Vĩ Hình (偉形…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Câu Lô Châu
《北俱盧洲》
Phạm, Pàli: Uttara-kuru. Cũng gọi Bắc châu, Bắc đơn việt, Uất đơn việt, Bắc uất đơn việt, Uất đa la cứu lưu, At đát la cú lô. Dịch ý là Thắng xứ (chỗ hơn), Thắng sinh, Cao thượng. Một trong bốn châu Tu di. Cứ theo luận C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Chẩm
《北枕》
Gối đầu hướng bắc. Trước khi nhập diệt, đức Phật đến thành Câu thi na ở phía bắc, giữa hai cây Sa la, quay đầu hướng bắc mà vào Niết bàn. Có thuyết cho rằng việc ấy biểu thị Như lai biết trước là ngày sau Phật giáo có du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Chu Vũ Đế
《北周武帝》
(543-578) Vị hoàng đế nhà Bắc Chu. Họ Vũ văn, tên Ung, tự Nỉ la đột, con thứ tư của Vũ văn thái. Sau khi ông lên ngôi vua, chú là Vũ văn hộ chuyên chính, niên hiệu Kiến đức năm đầu (572), vua giết Hộ rồi đích thân nắm qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạc Chứng
《薄證》
Chỉ sự chứng ngộ nông cạn mỏng manh. Ma-ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 99 hạ), nói: Đoan tâm chính quán, mới chứng được một chút Thiền mỏng manh đã lấy làm mừng, vậy mới thấy một chút điều ác có lấy làm lo không?
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đài
《北台》
Chỉ cho núi Ngũ đài. Núi Ngũ đài nằm ở Đại châu tỉnh Sơn tây, phía bắc Trung quốc, vì thế gọi Bắc đài. Từ xưa, núi này được coi là Thánh tích của Phật giáo, là nơi linh thiêng của bồ tát Văn thù. (xt. Ngũ Đài Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu
《北斗》
: nói đủ là Bắc Đẩu Thất Tinh (北斗七星), tức 7 ngôi sao có hình cái muỗng tụ lại ở phương Bắc, cách xa Bắc Cực khoảng 30 độ, gồm Thiên Xu (天樞), Thiên Tuyền (天璇), Thiên Ki (天璣), Thiên Quyền (天權), Ngọc Hành (玉衡), Khai Dương (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Đẩu Hộ Ma
《北斗護摩》
Mật giáo lấy bảy sao Bắc đẩu làm bản tôn (vị tôn chính) của phép tu Hộ ma. Khi tu phép này, ngũ cốc và nhũ mộc (gỗ có tẩm sữa để đốt) được sử dụng đều phải phối ứng với sao bản mệnh của người tu (hoặc thí chủ), gọi là Mệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Pháp
《北斗法》
Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép tu lấy Nhất tự kim luân Bắc đẩu tinh làm bản tôn (vị tôn chính thức), cúng dường bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu hoặc cầu tiêu trừ các tai họa, tật bệnh v.v... Cũng gọi Bắc đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Thất Tinh
《北斗七星》
Bảy sao Bắc đẩu. Chỉ bảy ngôi sao ở phương bắc tụ thành hình cái môi. Gọi tắt là Bắc đẩu. Tức bảy ngôi sao cách bắc cực khoảng 30 độ: Thiên xu, Thiên toàn, Thiên cơ, Thiên quyền, Ngọc hành, Khai dương và Dao quang. Thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mệnh Kinh
《北斗七星延命經》
Có một quyển. Kinh điển Mật giáo được dịch vào đời Đường, nhưng đã mất tên người dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này là phép Tinh tú, nội dung nói rõ về công đức cúng dường kinh này và có phụ thêm bản vẽ hình b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Bí Yếu Nghi Quỹ
《北斗七星護摩秘要儀軌》
Có một quyển. Ngài Bất không (705- 774) đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này là phép tắc cúng dường hộ ma, mà đức Như lai vì chúng sinh bạc phúc ở đời mạt pháp, chỉ bày cách cầu đảo bảy sao Bắc đẩu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Pháp
《北斗七星護摩法》
Có một quyển. Ngài Nhất hạnh (683- 727) đời Đường soạn. Cũng gọi Phức xí thịnh quang pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung sách này là những nghi thức phép tắc Hộ ma kì đảo bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu thêm ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đẩu Thất Tinh Niệm Tụng Nghi Quỹ
《北斗七星念誦儀軌》
Có một quyển. Ngài Kim cương trí đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung nghi quĩ này là đức Thế tôn vì Nhật nguyệt tinh tú mà nói về công đức của Bát tinh chú và về phép cúng dường Bắc đẩu bát nữ. Ấn khế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Đế
《北帝》
: tiếng gọi tắt của Huyền Thiên Thượng Đế (玄天上帝), Bắc Phương Chơn Võ Huyền Thiên Thượng Đế (北方眞武玄天上帝), Chơn Võ Đại Đế (眞武大帝), Huyền Thiên Thượng Đế (玄天上帝), Huyền Võ Đại Đế (玄武大帝), Bắc Cực Đại Đế (北極大帝), Bắc Cực Hựu Thánh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạc Địa
《薄地》
I. Bạc Địa. Ý là địa vị thấp kém hèn mọn. Chỉ địa vị phàm phu hèn kém. Trong Tịnh tâm giới quán pháp quyển hạ của ngài Đạo Tuyên (Đại 45, 826 hạ), nói: Phàm phu bạc địa, thân thối (thúi) quê mùa, quả báo hèn hạ. Thông th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Điều Kinh Thời
《北條經時》
Hōjō Tsunetoki, 1224-1246: nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; thân phụ là Bắc Điều Thời Thị (北條時氏, Hōjō Tokiuji), thân mẫu là Tùng Hạ Thiền Ni (松下禪尼, Matsushitazenni); cải danh là Tảo Thượng Ngự Tiền (藻上…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Nghĩa Thời
《北條義時》
Hōjō Yoshitoki, 1163-1224: vị Võ Tướng, nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, con trai thứ của Bắc Điều Thời Chính (北條時政, Hōjō Tokimasa), thông xưng là (江馬小四郎); hiệu là Đắc Tông (得宗), Đức Tông (德宗); Giang G…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thị Khang
《北條氏康》
Hōjō Ujiyasu, 1515-1571: vị Võ Tướng của thời đại Chiến Quốc, con trai đầu của Bắc Điều Thị Cương (北條氏綱, Hōjō Ujitsuna); mẫu thân là Dưỡng Châu Viện Tông Vinh (養珠院宗榮); tên lúc nhỏ là Y Đậu Thiên Đại Hoàn (伊豆千代丸), thông x…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Chính
《北條時政》
Hōjō Tokimasa, 1138-1215: nhà chấp quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, thông xưng là Bắc Điều Tứ Lang (四郎北條), cha của vợ Nguyên Lại Triều (源賴朝, Minamoto-no-Yoritomo); giới danh là Nguyện Thành Tựu Viện Minh Thạnh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Lại
《北條時賴》
Hōjō Tokiyori, 1227-1263: người chấp quyền chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương, mẹ là Tùng Hạ Thiền Ni (松下禪尼). Chế độ độc tài của dòng họ Bắc Điều được xác lập khi ông lên chấp quyền. Sau đó ông xuất gia lấy đạo hiệu là Đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Thời Tông
《北條時宗》
Hōjō Tokimune, 1251-1284: người chấp chưởng quyền chính Mạc Phủ Liêm Thương, thông xưng là Tương Mô Thái Lang (相模太郎), con của Thời Lại (時賴, Tokiyori). Năm 1274, ông đánh lui bọn thảo khấu nhà Nguyên và dựng đê phòng ở vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Điều Trinh Thời
《北條貞時》
Hōjō Sadatoki, 1272-1311: nhà Chấp Quyền của chính quyền Mạc Phủ Liêm Thương; tên lúc nhỏ là Hạnh Thọ (幸壽, Kōju), pháp danh là Sùng Hiểu (崇曉), Sùng Diễn (崇演); cha là Thời Tông (時宗, Tokimune). Năm 1284 (Hoằng An [弘安] thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bắc Độ
《北度》
Lễ nghĩa thầy trò. Vì thầy đứng ở hướng bắc hóa độ đệ tử, đệ tử quay mặt về phía bắc lạy thầy, cho nên gọi là bắc độ. Trí giả đại sư biệt truyện (Đại 50, 191 hạ) nói: Răn dạy luật nghi để nhiếp bắc độ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bác Đoá Ngoã
《博朵瓦》
(1031 - 1105) Tên Tây tạng là Po-to-ba. Tên chính là Nhân Khâm Tái, một vị tăng thuộc phái Cam Đan (Tạng: Bka#-gdams-pa) của Lạt-ma giáo Tây Tạng. Sư từng đã sáng lập chi phái Giáo điển thuộc phái Cam Đan, là một trong b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạc Già Phạm
《薄伽梵》
Phạm:Bhagavat, Pàli: Bhagavà hoặc Bhagavant. Là một trong mười hiệu của đức Phật, một trong hiệu chung của chư Phật. Còn gọi là Bà già bà, Bà già phạm, Bà nga phạ đế. Dịch ý là Hữu đức, Năng phá, Thế tôn, Tôn quí. Tức hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạc Già Phạm Ca
《薄伽梵歌》
Phạm: Bhagavad-gìtà. Còn gọi là Thánh bà già phạm ca. Dịch ý là Thế Tôn Ca. Là thơ tôn giáo của Ấn Độ cổ đại. Tức là bộ phận trong Đại tự sự thi (Phạm: Mahàbhàrata, dịch âm: Ma ha bàla đa) từ chương 25 đến chương 42 tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạc Già Phạm Tháp Phái
《薄伽梵塔派》
Phạm: Bhàgavata-sampradàya. Là một chi phái trong phái Tì Thấp Nô thuộc Ấn Độ giáo. Nói theo nghĩa rộng, chỉ phái Tì Thấp Nô tôn xưng thần Tì Thấp Nô là Bạc già phạm (Phạm:Bhagavat, thế tôn). Nói theo nghĩa hẹp, thì là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bắc Giản Cư Giản Thiền Sư Ngữ Lục
《北磵居簡禪師語錄》
Có một quyển. Cũng gọi Bắc giản hòa thượng ngữ lục, Bắc giản ngữ lục. Ngài Bắc giản Cư giản (1164-1246) đời Tống soạn. Ngài Vật sơ Đại quán biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 121. Biên tập các ngữ lục như: Thai châu Bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển