Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.541 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 25/27.
  • Bình Đẳng Pháp Thân

    《平等法身》

    Chỉ cho Tự tính pháp thân. Tức các Bồ tát từ địa vị thứ tám trở lên đã chứng được chân như bình đẳng tịch diệt, nhậm vận tự nhiên, tuy không cần gia công dụng hạnh, nhưng cũng có thể đồng thời thị hiện các loại giáo hóa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Quán

    《平等觀》

    Quan niệm về sự bình đẳng. Chỉ cho thuyết Tứ tính bình đẳng do đức Thích tôn chủ trương. Bà la môn giáo Ấn độ chỉ cốt chi phối giai cấp, chứ không quan tâm đến vấn đề phúc lợi của dân chúng, do đó, giai cấp vua chúa và t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tâm

    《平等心》

    Chỉ cho tâm từ bi đã chứng ngộ lí các pháp bình đẳng, đối với hết thảy chúng sinh không khởi cái thấy oán, thân sai khác. Kim quang minh tối thắng vương kinh sớ quyển 2 phần cuối (Đại 39, 211 trung): Tâm ngay thẳng lấy g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tam Nghiệp

    《平等三業》

    Ba nghiệp bình đẳng. Nghĩa là ba nghiệp thân, miệng, ý đã xa lìa các thứ phân biệt phải trái, đẹp xấu, lành dữ, kia đây v.v... mà được bình đẳng. Đó là những nghiệp mà chư Phật và Bồ tát đã thành tựu. Vãng sinh luận chú …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tính

    《平等性》

    Là một trong 12 chân như. Tức là thể tướng bình đẳng bao trùm hết thảy các pháp. Vãng sinh luận chú quyển thượng (Đại 40, 828 hạ): Bình đẳng là thể tướng của các pháp. Luận Du già sư địa quyển 43 (Đại 30, 528 hạ): Đối vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Tính Trí

    《平等性智》

    Phạm: samatà-jĩàna. Cũng gọi Bình đẳng trí. Là một trong bốn trí tâm phẩm, một trong năm trí. Chỉ cho trí biết rõ mình, người bình đẳng. Tức là trí tuệ do chuyển thức mạt na thứ bảy mà có được. Nhờ trí tuệ này mà biết rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Vương

    《平等王》

    I. Bình đẳng vương: Là vị vua thứ tám trong mười vị vua ở cõi âm. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương chép, thì vị vua này là hóa thân của bồ tát Quan thế âm, là ông vua cõi âm cai quản cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đẳng Ý Thú

    《平等意趣》

    Phạm: samatàbhipràya. Là một trong bốn ý thú của đức Như lai khi ngài nói pháp. Cũng gọi Bình đẳng ý, Pháp đồng ý thú. Nghĩa là đức Như lai y cứ vào cái ý chỉ bí mật và cái lí bình đẳng mà nói pháp. Chẳng hạn như khi Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Đạo Giáo

    《平道教》

    Bình đạo giáo là giáo pháp thuận ứng với đạo lí pháp tính bình đẳng mà được nói ra, chứ không phải giáo pháp phương tiện thiện xảo tùy theo căn cơ của chúng sinh mà được nói ra. Là một trong hai giáo do pháp sư Ấn hoặc p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Đinh Đồng Tử

    《丙丁童子》

    Cậu bé coi việc đèn lửa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bính đinh, tức là Bính và Đinh trong Thiên can, phối hợp với ngũ hành thì thuộc về hỏa (lửa), vì thế dùng bính đinh ví dụ lửa. Thiền lâm thường dùng câu Bính đinh đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Giang Thao

    《平江縧》

    Sợi dây thắt lưng được sản xuất ở Bình giang. Thao (sợi dây tết bằng tơ) cũng gọi là đới (cái đai, giải áo). Nghĩa là sợi dây bện bằng tơ, hai đầu có tết nút. Vì nó được sản xuất ở Bình giang huyện Lâm an tỉnh Triết gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Giao

    《平交》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho việc giao tế bình đẳng không phân biệt trên dưới. Hoặc chỉ cho người mà đạo đức, tư cách và tuổi tác bằng vai với mình. Thiền uyển thanh qui quyển 5 (Vạn tục 111, 453 thượng), nói: Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Hương Lô

    《柄香爐》

    Lư hương có cán cầm. Cũng gọi Bính hương lữ, Thủ lư (lư hương cầm tay), Bính lư, Đề lư. Là lư hương bằng kim loại có cán cầm. Cán dài từ bảy tấc đến một thước (Tàu). Có nhiều kiểu, kiểu cổ thì đầu ở cuối cán có hình sư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Linh Tự Thạch Quật

    《炳靈寺石窟》

    Chùa hang đá Bính linh. Là chùa hang xưa nhất hiện còn của Trung quốc. Chùa ở trong núi Tiểu thạch tích; núi này ở phía tây nam Lan châu tỉnh Cam túc, mạn tây huyện Vĩnh tĩnh, bắc ngạn Hồng sa nham thượng du sông Hoàng. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bính Ngữ

    《柄語》

    Là lời tựa ngắn viết ở đầu lá sớ của sơn môn khuyến thỉnh vị tân trụ trì nhập tự, hoặc là sớ của các sư đồng môn chúc mừng tân trụ trì. Vì lời tựa ngắn này để ở đầu lá sớ cũng như cái cán của một vật dụng, nên gọi là Bín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bỉnh Phất Ngữ Lục

    《秉拂語錄》

    Sách gồm 2 quyển. Gọi đủ là Cổ sơn Vi lâm thiền sư cư thủ tọa liêu ngữ lục. Cũng Tượng đá trong hang 47 của chùa Bính Linh gọi Vi lâm thiền sư bỉnh phất ngữ lục, Vi lâm đạo bái thiền sư bỉnh phất ngữ lục. Ngài Vi lâm Đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Sinh Nghiệp Thành

    《平生業成》

    Trong các sinh hoạt hàng ngày vẫn có thể hoàn thành nhân vãng sinh Tịnh độ. Đây chính là chủ trương của các sư thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản, như Hạnh tây, Chứng không, Thân loan v.v... Đối lại với Lâm chung nghiệp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Tăng

    《平僧》

    Chỉ cho vị tăng đã cạo tóc xuất gia, nhưng chưa được xếp vào hàng tăng lữ phổ thông. Cùng nghĩa với Phàm tăng. Lại vị tăng chưa được nối pháp của thầy cũng gọi là Bình tăng. [X. Oánh sơn thanh qui Q.thượng Nguyệt trung h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Thành Thiên Hoàng

    《平城天皇》

    Vị Thiên hoàng đời thứ 51 của Nhật bản. Niên hiệu Đại đồng năm đầu (806) nối ngôi Thiên hoàng Hoàn vũ lên làm vua. Ông có tư chất thông minh lanh lợi, xem nhiều kinh sách và giỏi về văn chương. Trong thời gian làm vua, ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Tháp

    《瓶塔》

    Phạm: Drona-stùpa. Bình, chỉ cái bình dùng để chia xá lợi của đức Phật, Bình tháp tức là ngôi tháp trong đó có thờ chiếc bình này. Cũng gọi Anh tháp, Kim bình tháp (tháp bình vàng). Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 4 và P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Thể Vô Thật

    《瓶體無實》

    Thể của cái bình không có thật. Tông Thành thực dùng từ ngữ này để ví dụ các pháp vô ngã. Nghĩa là thân năm uẩn là giả hòa hợp chứ không có thực thể. Nhưng người phàm phu thì không biết được điều đó, cứ tưởng thân này là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Thường Tâm Thị Đạo

    《平常心是道》

    Tâm ngày thường là đạo. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Triệu châu bình thường tâm thị đạo, Bình thường thị đạo. Đây là câu nói của Thiền sư Nam tuyền Phổ nguyện khi tiếp hóa ngài Triệu châu Tùng thẩm. Ngài Triệu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Triển

    《平展》

    Là phương pháp dạy người học trong Thiền lâm. Đối lại với Đề trì. Bình triển hàm ý là hình dáng thế nào thì hiện ra nguyên như thế. Thiền gia mượn từ này để chỉ cái phương pháp thả lỏng (phóng hành) mà thầy dùng để chỉ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bình Trung Vô Thuỷ

    《瓶中無水》

    Trong bình không có nước. Là từ ngữ mà tông Tam luận dùng để ví dụ phép Không quán. Nghĩa là trong năm uẩn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) không có nhân ngã (ý nói năm uẩn tạm thời hòa hợp, chỉ có tên giả chứ không có thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Bào

    《布袍》

    Áo pháp của giới tăng sĩ Phật giáo Nhật bản mặc; áo này do sửa đổi đạo phục mà thành. Áo mầu đen, ống tay áo hẹp, phía dưới cửa tay áo và hai bên nách có dây cột (tết nút). Mùa đông có thể dùng vải dày, mùa hè thì dùng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Cam

    《蒲甘》

    Pagan. Bồ cam là cố đô của thượng Miến điện, Trung tâm văn hóa và tín ngưỡng của dân tộc Miến. Bồ cam nằm ở trung du sông Y lạc ngõa để vốn chảy qua giữa Miến, Bắc bộ, Đông bộ có dân tộc Đàn, Nam bộ có tộc Đắc lăng. Tộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Chấp Di Luận

    《部執异論》

    Sách, 1 quyển. Do bồ tát Thế hữu của Ấn độ soạn, ngài Chân đế dịch vào thời Trần. Cũng gọi Bộ dị tông luận. Một trong những sách luận của Thuyết nhất thiết hữu bộ. Thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội dung của luận này trì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Chủ Bộ Mẫu

    《部主部母》

    Trong Mật giáo, Thai tạng giới có ba bộ, Kim cương giới có năm bộ, vị Bản tôn (vị tôn chính) của mỗi bộ, gọi là Bộ chủ. Vị Bản tôn sinh ra bộ chủ hoặc các vị tôn khác, thì gọi là Bộ mẫu. Trong năm bộ Kim cương giới, Bộ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đà Lạc Hải Hội Quỹ

    《補陀落海會軌》

    Nghi quĩ, 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. Gọi đủ là: Nhiếp vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh kế nhất pháp trung xuất vô lượng nghĩa nam phương mãn nguyện bổ đà lạc hải hội ngũ bộ chư tôn đẳng hoằng thệ lực phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đà Lạc Sơn

    《補陀洛山》

    Núi Bổ đà lạc. Phạm: Potalaka hoặc Potala, Potaraka. Dịch ý: cây hoa nhỏ, hoa trắng nhỏ, cây nhỏ xum xuê đẹp đẽ, hòn đảo ngoài biển, ánh sáng. Cũng gọi Bố đát lạc ca sơn, Bảo đà lạc ca sơn, Bô đa la sơn, Bảo đà la sơn. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bô Đa Ngoại Đạo

    《餔多外道》

    Tức là Đồ khôi ngoại Đạo (Phạm : Bhasman). Là một trong những ngoại đạo thờ trời Đại tự tại ở Ấn độ thời xưa. Họ lấy tro (khôi) bôi (đồ) khắp mình, trông giống như con mèo ngủ trong bếp. Họ tu khổ hạnh, giữ giới bò (bắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Đặc Già La

    《補特伽羅》

    Phạm: pudgala. I. Bổ đặc già la. Cũng gọi Phú đặc già la, Phất già la, Phúc già la. Dịch là người, chúng sinh, sổ thủ thú, chúng số giả. Chỉ cho chủ thể của sự luân hồi tái sinh. Sổ thủ thú. hàm ý là nhiều lần đi lại vòn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đại Hoà Thượng

    《布袋和尚》

    Hòa thượng mang cái đãy bằng vải. Là vị tăng triều Lương thời Ngũ Đại bên Trung quốc. Ngài là người huyện Phụng hóa thuộc Minh châu (Triết giang), cũng có thuyết nói ngài là người Tứ minh. Họ và năm sinh năm mất đều khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đạt Lạp Cung

    《布達拉宮》

    Cung Bố đạt lạp. Cung điện này ở trên núi Mã bố nhật mạn tây bắc Lhasa bên Tây tạng, diện tích chiếm nửa quả núi. Bồ đạt lạp là phiên âm tiếng Tây tạng Potala. Cũng gọi Phổ đà cung, Bố đát la miếu, Bồ đà la miếu, Bồ đát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đạt Lạp Tự

    《布達拉寺》

    Chùa ở núi Sư tử phía bắc thành Thừa đức xứ Nhiệt hà. Cũng gọi Phồ đà tông thừa miếu. Chùa được xây dựng vào khoảng năm Càn long (1736-1795) đời Thanh, là nơi tụng kinh của nhà vua trong mùa hè. Trong khuôn viên chùa có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Đát Na Quỷ

    《布怛那鬼》

    Bố đát na, Phạm: Pùtanà.Cũng gọi Phú đa na quỉ, Phú đan na quỉ, Bố đan nang quỉ, Bố đan nang quỉ, Bồ đan nại quỉ, Phú lâu đa na quỉ, Phú đà na quỉ. Dịch ý là quỉ đói hôi hám, quỉ bệnh nhiệt, quỉ tai quái. Là loài quỉ có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Chính Đạo Bồ Đề Giới Luận

    《菩提正道菩提戒論》

    Trứ tác của Phật giáo Tây tạng do ngài Tông khách ba soạn. Nội dung bàn rõ về giới luật của Phật giáo, toàn bộ kết cấu chặt chẽ và rất có hệ thống. Sách được hoàn thành ở chùa Lỗ nhậm vào năm Kiến văn thứ 4 (1402) đời Mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Đăng Luận

    《菩提道燈論》

    Phạm: Bodhipathapradìpa hoặc Bodhima-rgapradìpa, Tạng: Byaí-chub lam-kyi sgron-ma. Cũng gọi Bồ đề đạo cự luận. Do ngài A đề sa (Phạm: Atìza) người Ấn độ soạn. Đây là cuốn sách nhỏ chỉ gồm 8 bài kệ, nội dung trình bày đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Thứ Đệ Luận

    《菩提道次第論》

    Tạng: Byaí-chub lam-gyi rim-pa. Gọi tắt là Lam rim (Đạo thứ đệ). Ngài Tông khách ba soạn. Luận này căn cứ vào Hiển giáo để nói rõ thứ tự tu tập đạo Phật. Trước hết, trong phần tựa, luận này nói về tiểu sử của ngài A đề s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Đạo Thứ Đệ Truyện Đăng Pháp Sư Liệt Truyện

    《菩提道次第傳燈法師列傳》

    Bộ truyện gồm 2 quyển ghi chép thứ tự truyền thừa đạo Bồ đề từ thời đức Phật cho đến các vị Lạt ma, do ngài Y hạ cách lỗ tân (Tạng: Yoĩs hêdzin ye zes rgyal mtshan, 1713-1792) soạn ở cung Bố đạt lạp (Potala) tại Lha sa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Già Da

    《菩提伽耶》

    Phạm: Buddha-gayà. Cũng gọi Bồ đề đạo tràng (Phạm:Bodhi-maịđa), Phật đà già da, Ma ha bồ đề (Phạm: Mahà-bodhi), Bồ đề tràng. Là nơi đức Phật thành chính giác. Nơi này nguyên là làng Ưu lâu tần loa (Phạm: Uruvelà) phía na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Hành Kinh

    《菩提行經》

    Phạm: Bodhicaryàvatàra hoặc Bodhisa-ttva-caryàvatàra. Kinh, gồm 4 quyển, các bài tụng của bồ tát Long thụ, ngài Thiên tức tai dịch vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 32. Kinh này nói về đạo hạnh thành bồ đề. Nội du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Phần

    《菩提分》

    Phạm: Bodhyaíga, Pàli: bodhipakkhiya. Cũng gọi Giác chi, Giác phần. Phần nghĩa là chi phần, là nhân. Bồ đề phần giải thích theo nghĩa rộng là chỉ chung 37 phẩm trở đạo, là những phương pháp tu hành để tìm cầu trí tuệ, gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Phúc Tạng Pháp Hoá Tam Muội Kinh

    《菩提福藏法化三昧經》

    Có 1 quyển. Do vị tăng đời Nam Tề tên là Đạo bị (sau đổi tên là Đạo hoan) soạn vào thời Vũ đế nhà Tề (trị vì 482-493). Thu vào Đại chính tập 55 Xuất tam tạng kí tập quyển 5. Ngờ là kinh giả, vì xét về tác giả của kinh nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Sở

    《菩提所》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Bồ đề tự, Hương hoa viện. Xưa gọi là Thị tự. Những chùa viện được xây cất để thờ bài vị của tổ tiên các đời. Ở đây làm các pháp sự như tụng kinh, trì chú, cúng Phật, cúng tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tâm

    《菩提心》

    Phạm: bodhi-citta. Gọi đủ: A nậu đa la tam miệu tam bồ đề tâm. Cũng gọi là Vô thượng chính chân đạo ý, Vô thượng bồ đề tâm, Vô thượng đạo tâm, Vô thượng đạo ý, Vô thượng tâm, Đạo tâm, Đạo ý, Đạo niệm, Giác ý. Tức là tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Tạng

    《菩提藏》

    Chỉ Nhất Phật thừa. Ý nói tạng kinh khiến người ta ngộ được quả Phật Vô thượng bồ đề. Bồ đề là tên gọi của Phật, Nhất Phật thừa là pháp của nhân Phật, quả Phật, giáo tạng nói rõ pháp này, gọi là Bồ đề tạng. [X. kinh Thắn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Thụ

    《菩提樹》

    Cây Bồ đề. Phạm: bodhi-druma, bodhi-taru, bodhi-vfkwa, hoặc gọi tắt: bodhi,Pàli: bodhi-rukkha.Cũng gọi Giác thụ, Đạo thụ, Đạo tràng thụ, Tư duy thụ, Phật thụ. Tức là cây Bồ đề ở phía nam thành Già da nước Ma yết đà trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Thụ Thần

    《菩提樹神》

    Thần cây Bồ đề. Thần giữ gìn cây Bồ đề. Luận Đại tì bà sa quyển 25 chép, thủa xưa, có một ông vua hủy diệt Phật pháp, khi đến chặt cây Bồ đề, thần bảo vệ cây Bồ đề liền hóa hiện thành người con gái tuyệt sắc, đứng ngay t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Đề Trường Kinh Pháp

    《菩提場經法》

    Phép tu tiêu trừ tội chướng, thành tựu quả Tất địa nói trong kinh Bồ đề trang nghiêm đà la ni. Cũng gọi Bồ đề tràng đà la ni pháp. Tức treo mạn đồ la trong đạo tràng, lấy đức Thích ca Như lai làm Bản tôn (vị tôn chính), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển