Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ba La Tắc Hí
《波羅塞戲》
Ba-la-tái, Phạm: Prasena, dịch ý là binh. Là loại trò chơi bắt chước quân lính đánh nhau. Cũng gọi là Tượng mã đấu, Song lục. Sự vật dị danh lục Ngoạn Hí Chương Song lục điều chép: Song lục có xuất xứ từ Thiên Trúc, kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà La Tất Lật Thác Ngật Na
《婆羅必栗托仡那》
Phạm: Bàlapfthagjana. Dịch ý là Ngu Tranh khắc nổi trên Tháp Phật (Tượng Ma Da Phu Nhân Thụ Thai) dị sinh. Còn gọi là Bà La Tất Lí Tha Ngật Na, Bà La Tất Lợi Tha Già Xà Na. Bà La, dịch ý là Ngu; Pfthagjana, dịch ý là Dị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba La Vương Triều
《波羅王朝》
Ba la, Phạm: Pàla. Triều vua được kiến lập tại Mạnh Gia Lạp (Bengal) vào giữa thế kỉ VIII đến cuối thế kỉ XII Tây lịch. Người sáng lập là Cù-ba-la (Phạm: Gopàla), trong thời loạn, thống nhất được Mạnh Gia Lạp mà lập nên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba La Xa Thụ
《波羅奢樹》
Ba-la-xa, Phạm: Palàza. Dịch ý là Xích hoa thụ (cây hoa đỏ). Là cây thiêng liêng của Bà-la-môn giáo Ấn Độ. Thân cây có thể chế làm các đồ thờ thần, nhựa cây mầu đỏ lợt, có thể chế thuốc uống hoặc làm thuốc nhuộm, lá to m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lăng Hạo Giám
《巴陵顥鑑》
Haryō Kōkan, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Tân Khai Tự (新開寺), Ba Lăng (巴陵, Nhạc Dương, Tỉnh Hồ Nam), Nhạc Châu (岳州). Do vì…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ
《巴陵三轉語》
Là tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Ba Lăng Tam Cú. Chỉ ba câu nói mà Thiền sư Hạo Giám ở Ba Lăng Nhạc Châu sử dụng để chỉ dạy học trò khiến họ chuyển mê khai ngộ. Tức ba câu: Chén bạc đựng đầy tuyết. Cành san hô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lăng Xuy Mao Kiếm
《巴陵吹毛劍》
Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Xuy Mao Kiếm. Là một trong ba chuyển ngữ của ngài Hạo Giám ở Ba Lăng. Bích Nham Lục Tắc 100 (Đại 48, 223 trung), nói: Vị tăng hỏi Ba Lăng: Thế nào là Xuy Mao Kiếm? Lăng đáp: Cành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lạt Nã
《婆剌拏》
Phạm:Vàrafa. Cũng gọi Bà La Na. Hán dịch: Lưu Chuyển. Ông từng làm vua nước Mi Hi La, sau theo Tỉ Khưu Ca Chiên Diên xuất gia, vào núi thuộc nước A Ban Địa tu hành. Bấy giờ, vua nước A Ban Địa đem cung nhân vào rừng săn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lạt Tư Quốc
《波剌斯國》
Ba Thích Tư, Phạm:Pàrasya. Còn gọi là Ba Tư quốc, Ba La Tất quốc. Là một nước lớn ở miền Tây Á Tế Á, tương đương với Ba Tư (Iraq) sau này. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 chép, thì nước này chu vi vài vạn dặm, Thủ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lâu Na Long Vương
《婆樓那龍王》
Bà Lâu Na, Phạm: Varuịa. Còn gọi là Phọc Rô Noa Long Vương. Dịch ý là Thủy Thiên. Là chúa các loài cá và rồng. Một trong mười hai thiên, một trong Hộ thế bát phương thiên, là thần thủ hộ phương Tây. Trong Thai Tạng Giới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lê Da
《婆梨耶》
Phạm: Bhàryà. Dịch ý là phụ (đàn bà). Còn gọi là Bà Lí Dã, Bà Dữu. Tức chi vợ, đàn bà, nàng hầu, con gái, phu nhân v.v... Cứ theo kinh Khởi Thế quyển 10 chép, thì lúc kiếp sơ, trên quả đất có mùi vị đất, có vỏ đất, rừng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lí Dạ Đát La Quốc
《波理夜呾羅國》
Ba-lí-dạ-đát-la, Phạm: Pàriyàtra, Pàripàtra, Pàryàtra. Tên một nước xưa tại trung Ấn Độ. Nằm về phía tây bắc nước Mạt-nâu-la. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4 chép, thì nước này chu vi hơn ba nghìn dặm, đô thành rộng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lí Đảo
《巴裏島》
(BALI ISLAND) Còn gọi là Bà-lị, Bà-lí. Nằm về phía đông đảo Trảo oa (Java), trong eo biển Ba- li. Trên đảo có rất nhiều đền chùa, cho nên gọi là Thiên Tự Đảo (The Island of the Thousand Temples, Đảo nghìn chùa). Là hòn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lợi
《皤唎》
Phạm: Bali. Dịch ý là thí thực, tế tự, tế thực. Là tên ấn khế Thí dữ nhất thiết thực pháp ấn trong Mật giáo. Khi kết ấn khế này, miệng tụng Đại Tâm chú Án tì lê câu tri câu tri ha. Về phép kết ấn, cứ theo kinh Đà La Ni t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lợi A Tu La
《婆利阿修羅》
Phạm: Vadizasura. Còn gọi là Bà Lê A Tu La. Là một trong các chúa A Tu La. Cứ theo kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 23 chép, thì xưa kia, khi đức Phật còn là Bồ Tát, một ngày nọ, Ngài đi vào thành Vương Xá, các quan dân nước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lợi Chất Đa Thụ
《波利質多樹》
Ba-lị-chất-đa, Phạm: Pàrijàta hoặc Pàrijàtaka, Pàriyàtraka, Pàli: Pàricchattaka. Là tên cây trên cung trời Đao Lợi. Còn gọi là Ba-li-da-đát-la-câu-đà-la-thụ, Ba-lị-da- đa-thụ, Ba-lị-chất-đa-la-thụ, Bà-lị-xà-đa-ca-thụ, Bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lợi Luật Tạng
《巴利律藏》
Pàli: Vinaya-piỉaka. Là tạng Luật do Phân Biệt Thượng tọa bộ của Tích Lan truyền, được viết bằng tiếng Pàli, là một trong ba tạng Pàli. Những qui tắc liên quan đến giới luật do đức Phật chế định được thuật lại trong kì k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lợi Ma Ni
《婆利摩尼》
Phạm: Balimaịi hoặc Valimaịi. Dịch ý là Châu Lực (sức ngọc). Còn gọi là Bà Trĩ Mạt Nhĩ. Một đại Dạ Xoa bảo hộ chúng sinh. Đại Dạ Xoa này thống lãnh các đoàn quân, có sức thần thông, có ánh sáng lớn, hay đi khắp thế gian,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lợi Ngữ
《巴利語》
Pàli: Pàli-bhàsà. Là ngôn ngữ được dùng trong các Thánh điển và chú sớ của Phật giáo phương nam. Thuộc ngữ hệ Ấn - Âu, một thứ tiếng địa phương (Phạm: Pràkrit) thời kì đầu trong ngôn ngữ Á-lợi-an - Ấn Độ. Ba-lị là dịch â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lợi Phật Giáo
《巴利佛教》
Chi Phật giáo Nam Truyền. Vua A-dục ở Ấn Độ, sai các nhà truyền đạo đi các nước để hoằng truyền chính pháp, đầu tiên, hoằng dương Phân biệt Thượng tọa bộ tại Tích Lan, rồi về sau, lần lượt truyền đến các nước Miến Điện, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Lợi Sư Ca Hoa
《婆利師迦花》
Bà Lợi Sư Ca, Phạm: Vàrwika. Dịch ý là vũ thời sinh (nở khi mưa), vũ thời, hạ sinh (sinh vào mùa hạ), hạ chí, vũ. Còn gọi là Bà Sư Hoa, Bà Lị Sư Hoa , Bà Lật Sử Ca Hoa, Bà Lị Sử Ca La Hoa. Tên khoa học là Jasminum Sambac…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Lợi Thánh Điển Hiệp Hội
《巴利聖典協會》
(The Pàli Text Society, viết tắt là P.T.S.) Được thành lập vào năm 1881, là cơ quan chuyên môn ấn hành xuất bản kinh điển Pàli của Phật giáo nam truyền và các trứ tác nghiên cứu có liên hệ. Do nhà học giả Phật giáo người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Mê La Xuyên
《波謎羅川》
Phạm : Pamìra. Vùng đất nằm giữa dãy núi Thông Lĩnh, tương đương với nơi mà các nhà địa lí học ngày nay cho là thuộc cao nguyên Pamir. Đại đường tây vực kí quyển 12 ghi rằng, vùng đất ấy chiều đông tây dài, chiều nam bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Na Bà Tư Quốc
《婆那婆私國》
Bà Na Bà Tư, Phạm: Vanavàsin, Pàli: Vanavàsi. Tên một nước xưa thuộc nam Ấn Độ. Vua A Dục đã từng sai Lặc Khí Đa (Pàli: Rakkhita) đến đây truyền bá Phật Pháp. Vị trí nước này, nay là địa phương Tích Nhĩ Tích Đạt Lỗ Khắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Na Sa Thụ
《波那沙樹》
Ba na sa, Phạm,Pàli: Panasa. Còn gọi là Bà na sa thụ, Nẵng già kết thụ, A tát thỏa thụ, Đao sinh quả, Ưu đàm bát thụ. Thuộc họ nhà Dâu, có hai loại: 1. Jack-fruit tree, tên khoa học là Artocarpus integrifolia, Li. Cây ca…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Nhã
《波若》
(562 - 613) Vị tăng đời Tùy. Người nước Cao Cú Li. Là một trong ba mươi hai người theo học ngài Trí Khải ở núi Thiên Thai mà đắc pháp. Đến Trung Quốc vào đời Trần thuộc Nam Triều, đầu tiên nghe các bậc đại đức giảng học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê Phái
《婆爾羅巴阿闍梨派》
Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê, Phạm: Vallabhaàcàrya. Là phân phái của phái Tì Thấp Nô (Phạm: Viwịu) trong Ấn Độ giáo. Người mở đầu là Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê. Luật thừa kế qui định chỉ có con trai của ông tổ sáng lập là Uy Đạt Lỗ Nạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Nhĩ Ni
《波爾尼》
Phạm: Pàịini. Còn gọi là Ba Nhị Ni, Ba Ni Nhĩ, Ba Ni Ni. Là nhà văn pháp trứ danh của Ấn Độ xưa. Người Sa- la-đổ- la (Phạm: Zalàtura) nước Kiện- da-la, sinh từ thế kỉ IV đến thế kỉ III trước Tây lịch. Cứ theo Đại đường t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bá Ni
《播尼》
Phạm: Pàni. Dịch ý là Thủ chưởng (bàn tay) Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 582 thượng), nói: Mười chín Kim cương thủ bí mật chủ, tiếng Phạm gọi là Bá ni, tức là bàn tay cầm kim cương, đồng nghĩa với thủ chấp (tay cầm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Phả Sa
《婆頗娑》
Phạm: Prabhàsa. Dịch ý là Quang Minh (sáng sủa), Quang. Còn gọi là Bà Bà Ta, Phọc Bà Sa. Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh Sớ quyển 1 (Đại 39, 180 trung), nói: Nay nói đủ là Tô BạT Na Bà Bà Sa Uất Đa Ma La Xà Tô Đát Lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Phóng Trướng
《把放帳》
Tức sổ sách ghi các khoản tiền chi thu trong Thiền viện. Bả, tức là ý thu nhập; phóng, tức là ý chi ra. Còn gọi là vô lậu quan, xuân thu bả phóng trướng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Sa
《婆娑》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Dáng điệu nhảy múa. Như trong Thi Kinh (詩經), bài Trần Phong (陳風), Đông Phong Chi Phần (東門之枌) có câu: “Tử Trọng chi tử, bà sa kỳ hạ (子仲之子、婆娑其下, con của Tử Trọng, nhảy múa bên dưới).” (2) Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bà Sa Tứ Đại Luận Sư
《婆沙四大論師》
Còn gọi là Bà Sa Tứ Bình Gia, Tứ Bình Gia. Thời vua Ca Nị Sắc Ca cai trị nước Ca Thấp Di La, vua triệu tập năm trăm vị La Hán bình giải luận Phát trí, biên soạn luận Đại Tì Bà Sa, trong đó, bốn luận sư lớn là các ngài Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà San Bà Diễn Để Chủ Dạ Thần
《婆珊婆演底主夜神》
Bà San Bà Diễn Để, Phạm: Vàsanta Vayanti. Còn gọi là Bà Tản Đa Bà Diễn Để thần, Bà La Bà Tát Na thần, Bà Ta Bà Đà thần, Bạt Tăng Đa thần. Dịch ý là Xuân Hòa thần, Xuân Sinh thần, Xuân Chủ thần, hoặc Y Chỉ Bất Úy Chi thần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Sư
《婆師》
1 - Tên gọi tắt của hoa Bà Lợi Sư Ca. Hoa mầu trắng, rất thơm. (xt. Bà Lợi Sư Ca Hoa). 2 - Nghĩa tán thán, là chuyển âm của Bái Nặc. (xt. Bái).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Sư Ba
《婆師波》
Phạm: Vàwpa, Pàli: Vappa. Còn gọi là Bà Thấp Bà, Bà Sa Ba, Bà Phu, Bà Phá, Bà Phả, Bà Phạm, Hòa Phá. Dịch ý là Khởi khí, Trường Khí, Lệ Xuất, Chính Ngữ. Là một trong năm vị Tỉ Khưu được độ trước nhất khi đức Phật chuyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tắc Yết La Phạt Ma Vương
《婆塞羯羅伐摩王》
Bà Tắc Yết La Phạt Ma, Phạm: Bhàskaravarman. Là vua nước Già Malũba ở đông Ấn độ vào thế kỉ VII Tây lịch. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10 chép, thì vua Bà Tắc Yết La Phạt Ma hiếu học, kính người hiền, tuy không thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tẩu
《婆藪》
Phạm: Vasu. Còn gọi là Bà Tẩu Phọc Tư. Là người tiên thờ Bà la môn giáo. Xưa kia ông là vua nước Ma Yết Đà, sau xuất gia làm tiên, thường theo lời tán thán pháp Phệ Đà, chủ trương sát sinh để tế trời, sau rơi vào địa ngụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp Sư Truyện
《婆藪槃豆法師傳》
Có một quyển. Do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần thuộc Nam Triều. Bà Tẩu Bàn Đậu là dịch âm từ tiếng Phạn:Vasubandhu, còn gọi là Bà Tẩu Bàn Đà, Phạt Tô Bàn Đậu, Bà Tu Bàn Đà. Bà Tẩu dịch là Thiên hoặc Thế, Bàn Đậu dịch là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tẩu Thiên
《婆藪天》
Phạm: Vasudeva. Dịch ý là Thế Thiên. Tuệ Lâm âm nghĩa quyển 26 dịch ý là thực, địa, vật. Cứ theo Bà Tẩu Bàn Đậu pháp sư truyện chép, thì trời này là con của trời Tì Nữu, Bồ tát Thế Thân (Bà Tẩu Bàn Đậu) tức đã do cầu tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tha
《婆蹉》
I - Bà Tha. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Còn gọi là Bà Tha. Bà Tha thường tu khổ hạnh, được đức Phật tán thán. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 3 (Đại 2, 557 hạ), nói: Tỉ Khưu bậc nhất trong chúng Thanh Văn của ta, (..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Tha Na Bà
《婆蹉那婆》
Phạm: Vastsanàbha. Là một loại thuốc độc, dược tính rất mạnh. Cứ theo kinh Đại Bảo Tích quyển 110 nói, thì đức Phật đã từng bảo con của Đại Dược Vương rằng, nếu lấy một lượng nhỏ thuốc độc Bà Tha Na Bà Và Ha La Ha La (Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Thấp Phạt Na Đà
《巴濕伐那陀》
Phạm: Pàrzvanàtha. Tương truyền là tổ thứ 23 của Kì Na Giáo. Cưới công chúa Ba La Bà Ba Để (Phạm: Pra-bhàbatì) nước A Du Đà làm vợ. Tương truyền khi ba mươi tuổi ông làm thầy tu khổ hạnh và sau tám mươi ba ngày tu luyện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Thâu Lâu Đa Kha
《婆收婁多柯》
Phạm: Bàhuzrutìya. Dịch ý là Đa Văn Bộ. Là một trong hai mươi bộ Phật giáo Tiểu Thừa. Sau khi Phật nhập diệt, giáo đoàn Phật giáo chia thành hai bộ Thượng tọa và Đại chúng, sau dần dần chia thành bốn, năm cho đến hai mươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Thê Điểu
《婆栖鳥》
Tức chim cắt, giống con diều hâu nhưng nhỏ hơn, mầu hoàng thổ, mỏ cũng vàng, là loài chim dữ, ăn thịt. Chim này có cách giấu mình; nó cùng với quạ, ó và dã can đều vây chung quanh Diệm Ma Thiên trong Phong Mạn Đồ La [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Thí La
《婆施羅》
Là vị thiện tri thức thứ hai mươi ba trong số năm mươi lăm thiện tri thức mà đồng tử Thiện Tài đến tham vấn, đó là Thuyền Sư của Lâu Các Thành. Còn gọi là Thuyền Sư, Tự Tại Hải Sư (Phạm:Vairocana, tức trong biển Phật Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Thủ Duệ Bất Nhập
《把手拽不入》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là tuy đã được dắt dẫn, nhưng không có cách nào tiến vào được. Trong Thiền lâm chuyển dụng để chỉ không còn cách nào cứu độ được. Hư đường Hòa thượng ngữ lục quyển 2 (Đại 47, 1001 tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Tị
《巴鼻》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Bả Tị, Ba Tí, Bả Tí. Ba, tức cầm, nắm; tị, chi mũi bò. Tức xỏ dây thừng qua mũi bò để dắt điều khiển. Sau chuyển thành nghĩa cái chỗ có thể nắm giữ được, như nói cái giữ lấy làm gố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Tiêu Huệ Thanh
《芭蕉慧清》
Bashō Esei, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, xuất thân Tân La (新羅), Triều Tiên, pháp từ của Nam Tháp Quang Dũng (南塔光涌). Ông đã từng sống ở Ba Tiêu Sơn (芭蕉山), thuộc Dĩnh Châu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Ba Tra
《波吒》
: bức bách, chồng chất, nói lên tình trạng khổ não cao độ. Như trong bài thơ của Thập Đắc (拾得) được thâu lục trong Toàn Đường Thi (全唐詩) quyển 807, có câu: “Phanh trư hựu tể dương, khoa đạo điềm như mật, tử hậu thọ ba tra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển