Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 67.650 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “A”: 473 thuật ngữ. Trang 5/10.
  • A Tự Ngũ Chuyển

    《阿字五轉》

    Là từ được Mật giáo dùng để biểu thị năm giai vị mà tâm bồ đề, y theo đó lần lượt chuyển lên. Gọi tắt là Ngũ chuyển. Chữ (a) là một trong mười hai nguyên âm của mẫu tự Tất đàm, trong Mật giáo, chiếu theo năm lần chuyển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Quán

    《阿字觀》

    Tức quán tưởng chữ (a) Tất đàm, là phép quán đưa đến sự chứng ngộ cái lí các pháp vốn chẳng sinh và mở tỏ tâm mình là tâm bồ đề vốn có sẵn Phật tính; là phép quán tưởng trọng yếu nhất và cũng đủ tính đại biểu nhất trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tư Yết Lợi Phái

    《阿斯羯利派》

    Pāli: Asgiri-nikàya. Còn gọi là A tư sơn phái. Là một trong các giáo phái chủ yếu thuộc phái Tiên la của Phật giáo Tích lan, hệ thống Thượng tọa bộ. Phái này được hình thành vào giữa thế kỉ XIX, tổng bộ đặt tại chùa A tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Tuế

    《亞歲》

    Tức đông chí. Hàm ý là sắp đến năm mới. Lúc đầu, khoảng đời Ngụy Tấn, từ ngày ấy trở đi, triều đình bắt đầu cử hành các nghi thức lớn để mừng năm mới sắp đến. Về sau, trong Thiền lâm, vào ngày ấy cũng cử hành các pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Vĩ Xá Pháp

    《阿尾舍法》

    A vĩ xả, Phạm: Àveza, có nghĩa là vào khắp, còn gọi là A tỉ xả, A tì xả, A vĩ xà. Một trong những chân ngôn bí pháp. Là phương thuật thỉnh các Thiên thần giáng lâm, nhập vào thân đồng nam đồng nữ để hỏi các việc lành dữ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Viên

    《阿圓》

    Aen, ?-?: vị tăng tạc tượng Phật sống dưới thời đại Liêm Thương, không rõ năm sinh và mất, húy là A Viên. Vào năm 1254, ông cùng với nhóm Hạnh Hựu (幸祐), Hạnh Dận (幸胤), Lại Viên (賴圓) tạo lập tượng ngồi Địa Tạng Bồ Tát ở P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Xà Lê

    《阿闍棃》

    Phạm:Àcàrya,Pāli: Àcariya, Tây tạng: slob-dpon. Còn gọi là A xá lê, A chỉ lị, A già lị da. Nói tắt là Xà lê. Dịch ý là Quĩ phạm sư, Chính hạnh, Duyệt chúng, Ưng khả hành, Ứng cúng dường, Giáo thụ, Trí hiền, Truyền thụ. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Lê Quán Đỉnh

    《阿闍棃灌頂》

    Là một trong những nghi thức trọng yếu của Mật giáo. Còn gọi là Truyền giáo quán đính, Truyền pháp quán đính, Phó pháp quán đính. Tức là nghi thức quán đính tuyển chọn học trò có khả năng đảm nhiệm ngôi vị thầy, thiết lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Lê Sở Truyện Mạn Đồ La

    《阿闍棃所傳曼荼羅》

    Tức là Mạn đồ la do Tam tạng Thiện vô úy của Mật tông đời Đường truyền. Là một trong Thai tạng Mạn đồ la của Mật giáo. A xà lê, tức chỉ Tam tạng Thiện vô úy. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 chép, thì Mạn đồ la này là ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xa Lí Nhị Già Lam

    《阿奢理貳伽藍》

    A xa lí nhị, Phạm: Àizcarya hoặc Àzalini. Tên ngôi chùa ở nước Cưu tư. Còn gọi là A già li nhị già lam. Dịch ý là Kì đặc chúng viên. Ngày xưa, vua nước Cưu tư có người em hết sức trung thành, để biểu dương thành tích tốt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Thế Vương

    《阿闍世王》

    A xà thế, Phạm:Ajàtazàtru, Pāli: Ajàtassattu. Là con vua Tần-bà-sa-la (Phạm: Bimbisàra) nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ vào thời Phật. Gọi tắt là Xà thế vương. Còn gọi là A xà đa sa đâu lâu vương, A xã đa thiết đốt lộ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xiển Để Ca

    《阿闡底迦》

    Phạm:An-icchantika. Còn gọi là a xiển đề. Dịch ý là bất nhạo dục (không ưa muốn), vô dục (không muốn), tùy ý tác (làm theo ý). Là hữu tình vô tính trong năm tính do tông Pháp tướng thành lập. Tức có nghĩa là không thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xoa La Thiếp

    《阿叉羅帖》

    Gồm có năm thếp. Do vị tăng người Nhật là Tông uyên sưu tập. A xoa la, tiếng Phạm:Akwara, dịch ý là chữ. Nội dung thu chép các dấu tích chữ Tất đàm của các nhà còn được cất giữ tại các núi có danh tiếng của các nước và t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Yết La

    《阿羯羅》

    Phạm: Àgàra. Dịch ý là cảnh (giới). Chỉ chỗ nương tựa của tác dụng tâm thức, cũng tức là đối tượng dẫn khởi tâm, thức, cảm giác hoặc tư duy; tai đối với tiếng, mắt đối với sắc, tiếng và sắc là cảnh của tai và mắt. Thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác

    《惡》

    Ác. Phạm, Pāli: Pàpa. Là một trong ba tính. Đối lại với thiện, vô kí, và đồng nghĩa với bất thiện (Phạm:Akuzala, Pāli: Akusala). Tức các pháp bất thiện và các việc làm với ý nghĩ xấu, có khả năng đưa đến quả khổ. Tính ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Cơ

    《惡機》

    Ác, là nghĩa tổn hại; Cơ, chỉ căn cơ. Tức là những căn cơ của các hành vi trái lí gây tổn hại. Trong Ngu Thốc Sao quyển thượng, Tị tổ của Tịnh độ chân tông Nhật Bản là ngài Thân Loan, đã nêu ra bảy loại ác cơ: 1. Mười đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Đạo

    《惡道》

    Đối lại với Thiện đạo. Cùng nghĩa với Ác thú. Đạo, có nghĩa là thông suốt. Tức người lúc sống gây các nghiệp ác, sau khi chết phải đi suốt tới những nơi khổ sở. Gọi chung những nơi của y thân và khí thế giới, chủ yếu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Đạo Chướng

    《惡道障》

    Là một trong năm chướng. Chỉ sự sinh vào ngả ác là ngăn trở việc tu hành đạo Phật. Ác đạo, chỉ ba đường ác súc sinh, ngạ quỉ, địa ngục, sinh vào những nơi ấy thì khó mà được nghe Phật pháp, vì thế là sự trở ngại cho việc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Giác

    《惡覺》

    Tư tưởng xấu ác. Có tám loại khác nhau. Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 5 phần cuối, nói: Lòng tà suy tưởng gọi là giác, trái với chính lí nên gọi là ác; ác và giác khác nhau, chia làm tám loại. Chỉ Quán quyển 5 phần bốn, nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Hành

    《惡行》

    Tức hành vi bất lương. Cũng là tên gọi khác của phiền não. Phật giáo đối với tất cả nghiệp bất thiện của thân, ngữ, ý, theo thứ tự gọi là thân ác hành, ngữ ác hành, ý ác hành. Trong tất cả ác hành, tội phá tăng là nặng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Hề Sế Đát La Quốc

    《惡醯掣呾邏國》

    Ác-hê-xế-đát-la, Phạm: Ahi-cchattra. Dịch ý là Xà cái, Xà triệt. Là tên một nước xưa thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là A-hỉ-xế-đa-la-quốc, A-lam-xa-đa-la-quốc. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4 chép, thì nước Ác-hê-xế-đát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Khẩu

    《惡口》

    Một trong mười điều ác. Các nhà dịch mới dịch là Thô ác ngữ. Tức thốt ra những lời cục cằn thô lỗ, mắng nhiếc người khác. Cứ theo Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 7 chép, thì lời nói thô bỉ được coi là xấu ác, lời xấu ác từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Khí

    《惡氣》

    Cái khí tức bực bứt rứt không lộ ra ngoài, cố kết trong lòng. Kinh Đại Vô Lượng Thọ quyển hạ nói: mang lòng độc hại ác khí sâu kín, là hàm trên. Ngoài ra, trong Thiền lâm, để đạt mục đích khiến người khác giác ngộ, dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Kiến

    《惡見》

    I.Ác kiến. Phạm: mithyà-dfwỉi. Còn gọi là Bất chính kiến. Nói tắt là Kiến. Là một trong trăm pháp do tông Pháp tướng lập ra, thuộc một trong sáu phiền não. Chỉ cái thấy biết quanh co xấu ác, cũng tức là cái thấy biết trá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Lại Dã Can Tâm

    《惡癩野幹心》

    Ác lại, chỉ chứng bệnh ghê tởm; dã can, tức cáo đồng. Cả hai thứ này đều có mùi hôi hám khó chịu, thí dụ cái tâm hiểm ác. Ma Ha Chỉ Quán quyển 2 phần dưới (Đại 46, 17 trung), chép: Đại Luận nói: Thà khởi tâm ác lại dã ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Linh

    《惡靈》

    Chỉ sự u linh tà ác. Tức mang lòng oán hận làm một thứ u linh ở thế gian. Còn gọi là Tử linh, Oán linh, Quái vật. Sự u linh mang lòng oán hận, hiện ra hình tướng phần nhiều là khủng bố, nhiễu loạn lòng người, thậm chí kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Lộ

    《惡露》

    Pāli: Asubha. Chỉ thứ nước lỏng (tân dịch) nhơ nhớp từ trong thân thể tiết ra. Như mủ, máu, nước phẩn, nước tiểu v.v... Ác, là nghĩa chán ghét; lộ, tức tân dịch. Cứ theo kinh Tâm Địa Quán chép, tự thấy thân mình có ba mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Luật Nghi

    《惡律儀》

    Luật nghi xấu ác. Đối lại với Thiện Luật Nghi. Còn gọi là Bất Luật Nghi, Ác giới. Tức là Vô biểu sắc của những người vì cuộc sống hoặc ham nhiều lời lãi mà tự phát thệ làm nghề đồ tể, tạo nghiệp giết hại. Cứ theo luận Câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Ma

    《惡魔》

    Phạm: Màra. Dịch âm là Ma-la. Chỉ loại ác thần, ác quỉ hay phá hoại tâm chí cầu đạo, ngăn trở việc thiện và phá hoại thân mệnh của mình và người. Tức cũng gọi chung những người ác, việc ác, thần ác quấy phá người tu hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nghiệp

    《惡業》

    Đối lại với Thiện nghiệp. Tức là những hành vi trái lí do thân, khẩu, ý tạo nên. Chỉ những việc làm xấu, lời nói xấu và ý nghĩ xấu của thân, miệng, ý, có khả năng dẫn đến quả khổ trong hiện tại và vị lai. Thông thường ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân

    《惡人》

    Tức là người bất thiện. Chỉ người làm ác qua thân, khẩu, ý, đặc biệt chỉ người phủ nhận, không tin chính lí Phật giáo. Kinh Pháp Hoa quyển 1 phẩm Phương Tiện nói, kẻ ác trong đời vị lai, tuy nghe Phật nói pháp Nhất thừa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân Ác Quả

    《惡因惡果》

    Gọi chung ác nhân, ác quả. Chỉ cái căn nguyên có thể đưa đến quả ác và quả khổ do hành vi ác sản sinh. Đối lại với Thiện nhân thiện quả. Cứ theo kinh Bồ Tát Anh Lạc Bản Nghiệp phẩm Phật Mẫu chép, thì quả báo thiện ác rất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Nhân Chính Cơ

    《惡人正機》

    Là tư tưởng do ngài Thân Loan, tị tổ của Tịnh Độ Chân Tông Nhật Bản, đề xướng, dụng ngữ biểu hiện lòng từ bi vô hạn của Phật A Di Đà. Trong Thán Dị Sao, Thân Loan từng nói, bản ý của Phật A Di Đà là độ người vãng sinh, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Niệm Tư Duy Chướng

    《惡念思惟障》

    Là một trong ba chướng tu định. Chỉ người tu hành khi tu Thiền định, vì đắm chìm mê tối nên niệm ác vụt khởi, bèn phá giới cấm, nghĩ đến làm các việc bất thiện Thập ác, Ngũ nghịch v.v... Vì một niệm như thế, làm trở ngại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Quỷ Lục Tặc

    《惡鬼六賊》

    Tức là sáu giặc ác quỉ. Sáu giặc, chỉ sáu cảnh sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; sáu cảnh này hay làm cho người ta bị mê hoặc, ngăn che mắt trí tuệ của người ta, cũng như giặc, lại thí dụ như quỉ. [X. Chú Bát Nhã Ba La M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Sát La

    《惡刹羅》

    Phạm: Akwara. Còn gọi là Á-sát-ra, A-sát-ra, La-sát-la, Ác-sát-na, A-khất-sử-la. Dịch là chữ. Cũng hàm ý âm tiết, vần, lời. Tức chỉ văn tự, do nghĩa bất biến của nó mà lấy làm nghĩa không chuyển đổi. Thành Duy Thức Luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Tác

    《惡作》

    I.Ác tác. Phạm: Kaukftya. Là một trong các tâm sở (tác dụng phụ thuộc tâm). Đồng nghĩa với hối. Là một trong bảy mươi lăm pháp do Thuyết nhất thiết hữu bộ lập ra, thuộc Bất định địa pháp, cũng là một trong bốn Bất định c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thế

    《惡世》

    Tức đời vẩn đục, xấu ác. Thời nay, phiền não và tà kiến bốc cháy, tuổi thọ của người ta ngắn ngủi, khổ nhiều mà vui ít. Cứ theo kinh Pháp Hoa quyển 1 phẩm Phương Tiện chép, thì trong đời xấu ác, có năm thứ vẩn đục là kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thú

    《惡趣》

    Phạm: Durgati, Pāli: Duggati. Cũng gọi là Ác đạo. Đối lại với Thiện thú. Thú, có nghĩa đi tới. Tức do ác nghiệp dắt dẫn mà đi tới chỗ phải đến. Cứ theo luận Câu Xá quyển 8 chép, thì thể của năm thú là vô phú vô kí, lại n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Thủ Không

    《惡取空》

    Phạm: Dur-gfhìta zùnyatà. Còn gọi là Tịch thủ không (chấp chặt cái không một cách hẹp hòi). Có nghĩa là giữ chặt cái ác không (cái không sai lầm, không thông suốt). Đối lại với Thiện thủ không. Tức là phủ nhận đạo lí nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Tri Thức

    《惡知識》

    Phạm: Pàpa-mitra (bạn xấu). Đối lại với Thiện tri thức. Còn gọi là Ác hữu, Ác sư, Ác sư hữu. Tức là kẻ ác đức nói các pháp ác, pháp tà khiến người ta bị hãm vào đường ma. Kinh Pháp Hoa quyển 2 phẩm Thí Dụ chép, đối với n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Vô Quá

    《惡無過》

    Còn gọi là Ác vô ngại. Tức một loại tà kiến chấp trước cho rằng làm ác không phải tội. Chẳng hạn như người ác thủ không, quán tất cả đều là không mà phủ định đạo lí nhân quả, không sợ tội lỗi. Lại đối với thuyết Ác Nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Xoa Tụ

    《惡叉聚》

    Ác xoa, Phạm: Awka, cũng gọi là Ô-rô-nại-la-xoa (Phạm: Rudràkwa). Dịch ý là Diên Quán Châu, Kim Cương Tử. Tên cây, cũng là tên quả cây. Tên khoa học: Eleocarpus Ganitrus. Cứ một chùm ba quả và sau khi rụng xuống đất thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Xúc

    《惡觸》

    Có nghĩa là thức ăn uống do tay người khác đã sờ mó vào nên không được sạch sẽ. Giới luật cho thức ăn đã bị người khác sờ mó vào là vật bất tịnh, cho nên cấm, không được ăn. [X. Tứ Phần Luật San Phồn Bổ Khuyết Hành Sự Sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái

    《愛》

    I. Ái . Phạm:Tfwịà,towayati, priya, là dịch ý của chữ piya trongPāli. Còn gọi là Ái chi. Là một trong mười hai nhân duyên. Ý là tham luyến chấp trước tất cả sự vật. Trước nay, Cơ Đốc giáo được xem là tôn giáo bác ái, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Biệt Li Khổ

    《愛別離苦》

    Phạm: Priya-viprayoga-du#kha, Pāli: Piya-vippayoga-dukkha. Tức là nỗi khổ cảm thấy khi mình phải rời bỏ cái cảnh mà mình ưa thích, hoặc phải xa lìa người mà mình thương yêu. Là một trong tám cái khổ. Còn gọi là Ân ái biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Cát Chi Quỷ

    《藹吉支鬼》

    Cũng gọi là Ái cát quỉ. Là khởi thi quỉ, tức loài quỉ chịu sự khống chế của thần chú mà giết người. Cái pháp thuật sử dụng thần chú để sai khởi thi quỉ giết người thì gọi là Tì đà la, vì thế, loại khởi thi quỉ này còn đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Dục

    《愛欲》

    Phạm, Pāli: Kàma. Tức sự tham ái. Đồng nghĩa với ái trước, ái nhiễm, ái chấp. Người Ấn độ cổ đại cho là đời người có ba mục đích lớn, đó là pháp (Phạm: Dharma),lợi (Phạm: Artha), vàái, tức chỉ sự hiểu biết chân lí, tích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Giả

    《愛假》

    Là tên gọi khác của Tư hoặc. Tư hoặc lấy Ái làm chủ, mà ái thì từ mê tình sinh khởi, thể của nó hư giả, vì thế gọi là Ái giả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ái Hà

    《愛河》

    Sông yêu. Còn nói là Tình thiên dục hải (tình trời dục biển). Ái dục làm người chìm đắm nên dùng sông để thí dụ. Ngoài ra, tâm tham ái, nắm chặt vật mà không rời, cũng như nước thấm vào vật, nên cũng dùng nước sông để ví…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển