Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 96.951 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 8/316.
  • Ẩn Một Như Lai Tạng

    《隱沒如來藏》

    Là một trong mười loại Như lai tạng. Còn gọi là Ẩn phú Như lai tạng. Tức pháp thân Như lai bị phiền não che lấp khiến ẩn mất. (xt. Thập Chủng Như Lai Tạng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Một Tướng

    《隱沒相》

    Là một trong năm loại tướng của Báo thân Phật. Tức ý là Phật sống lâu vô tận, nhưng tạm thời ẩn khuất mà không hiện hình. (xt. Báo Thân Ngũ Chủng Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Nhạc Tự

    《隱嶽寺》

    Là ngôi chùa trên núi Thạch thành, nằm khoảng giữa Thặng huyện và Thiệu hưng thuộc tỉnh Triết giang. Ngọn núi trùng điệp lởm chởm, cây cối um tùm, những phiến đá đứng thẳng như tường vách, nối nhau đến vài trăm trượng. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Nhẫn

    《安忍》

    Chỉ sự yên tâm chịu đựng. Là một trong sáu Ba-la-mật, một trong mười Ba-la-mật Tức là tâm có thể yên lặng không lay chuyển, chịu đựng được những nỗi vinh nhục não hại cả trong tâm ngoài thân, để thành tựu đạo nghiệp. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Ni Phật Giáo

    《印尼佛教》

    PHẬT GIÁO INDONESIA - Phật giáo tại Indonesia là tôn giáo rất xưa, nhưng cũng là tôn giáo mới phát. Đầu thế kỉ thứ V Tây lịch, trên đảo Trảo oa (Java) đã có một số ít tín đồ Phật giáo, khi ngài Pháp hiển ghé thăm đảo này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Niệm Phật

    《隱念佛》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là một pháp môn bí mật Dị an tâm (an tâm khác lạ) của Tịnh độ chân tông. Nghi thức khi truyền giáo là phải vào trong kho thóc, buồng để men rượu, rồi mới làm phép bí mật, cho nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Ổn

    《安穩》

    Còn gọi là An ẩn. Tức là ý yên vui, bình an vô sự. Nếu đạt đến chỗ không bị bất cứ phiền não nào quấy rối, thân yên tâm ổn, cũng như cảnh Niết Bàn vắng lặng vô vi, năm ác trược không dính dấp, thì cũng gọi là an ổn. Ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Pháp Hiền

    《安法賢》

    Nhà dịch kinh ở đời Tào Ngụy. Người nước An Tức. Nghề nghiệp tinh thâm, trí tuệ cao minh, du lịch bốn nước, trong năm Hoàng Sơ (220 - 226) đời Văn Đế nhà Ngụy, Ngài ở Lạc dương theo việc phiên dịch. Dịch được kinh La Ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Pháp Khâm

    《安法欽》

    Nhà dịch kinh đời Tây Tấn. Người nước An Tức. Năm sinh năm mất không rõ. Rộng thông các kinh, những chỗ sâu kín đều suốt, từ năm Thái Khang thứ 2 (281) đời Vũ Đế đến năm Quang Chiếu năm đầu (306) đời Huệ Đế, sư ở Lạc Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Pháp Quán Đỉnh

    《印法灌頂》

    Còn gọi là Bí ấn quán đính, Thủ ấn quán đính, Li tác nghiệp quán đính. Là một trong ba loại quán đính được nói trong phẩm Bí mật mạn đồ la, kinh Đại nhật quyển 5. Chỉ cho loại quán đính chưa làm đầy đủ mọi tác pháp mà ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Phật Tác Pháp

    《印佛作法》

    Tức dùng hương, đất sét, gỗ mà tạo thành hình Phật rồi thắp hương xông. Ấn Phật tác pháp là cách thức tạo hình tượng Phật, như dùng đất hoặc gỗ để đắp hay chạm thành tượng Phật khoảng độ chín phân Tây, rồi đốt hương xông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong

    《隱峰》

    Vị tăng đời Đường. Năm sinh năm mất không rõ. Học trò của ngài Nam nhạc. Người huyện Thiệu vũ, tỉnh Phúc kiến, họ Đặng. Đời gọi là Đặng ẩn phong. Đầu tiên, sư tham yết ngài Mã tổ Đạo nhất, không lãnh hội được ý chỉ sâu x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Đảo Hoá

    《隱峰倒化》

    Tên công án trong Thiền tông. Sự tích Thiền sư Ẩn phong đứng ngược mà thị tịch. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 Đặng ẩn phong chương chép, thì sư Ẩn phong lúc sắp thị tịch, trước hỏi chúng tăng rằng (Đại 51, 259…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Phi Tích

    《隱峰飛錫》

    Khoảng năm Nguyên hòa (806 - 820) đời Đường, Thiền sư Ẩn phong muốn lên núi Ngũ đài, giữa đường gặp quân triều đình và quân giặc đánh nhau, để trừ tai nạn cho cả hai bên, sư liền phóng gậy tích lên hư không rồi cất mình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phong Tồi Xa

    《隱峰推車》

    Tên công án trong Thiền tông. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển trung chép, thì một ngày nọ, Thiền sư Ẩn phong đẩy xe, gặp ngài Mã tổ đang ngồi giữa đường duỗi thẳng hai chân. Sư nói (Vạn tục 148, 120 hạ): Xin thầy co ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phú Thụ Kí

    《隱覆授記》

    Là một trong bốn loại thụ kí. Đối với những người tu hành tinh tiến thì, cố nhiên, phải thụ kí trước cho thành Phật, nhưng lại e những người được thụ kí như thế sẽ sinh tâm tăng thượng mạn hoặc sinh lười biếng, còn nếu k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Phú Thuyết

    《隱覆說》

    Dấu kín lí thực mà nói, phương tiện mà nói. Kinh Đại pháp cổ quyển thượng (Đại 9, 291 thượng), nói: Nói ẩn phú có nghĩa là nói Như lai rốt ráo đã vào Niết bàn, nhưng thực thì Như lai thường trú không diệt.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Qua Nhị Đế

    《案瓜二諦》

    Từ dùng của ngài Cát Tạng, tông Tam Luận, để bình giải thuyết Nhị Đế. Như nhận trái dưa vào trong nước, nhấc tay ra thì dưa nổi lên, dùng để thí dụ Thế đế, ấn xuống thì quả dưa chìm, thí dụ Chân đế Thể giả tức không. Tục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Quang

    《印光》

    I. Ấn quang. Ánh sáng phát ra từ tâm ấn của Phật. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 647 thượng), nói: Con mắt tâm hoa sen gặp ánh sáng phát ra từ tâm Bồ đề của Phật. II. Ấn quang. (1862 - 1940), là vị cao Tăng thuộc tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ẩn Sở Tác Pháp

    《隱所作法》

    Là phép tu của những hành giả Mật giáo khi vào nhà xí (nhà cầu) hoặc vào tất cả nơi bất tịnh. Còn gọi là Ẩn sở pháp. Tức quán chữ Lãm ở trên đỉnh đầu, quán chữ Hồng ở hai bên hông tả hữu, đồng thời, quán tưởng chữ lãm, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tâm Khởi Hành Tác Nghiệp

    《安心起行作業》

    Nói tắt là Tâm hành nghiệp. Là tiếng dùng trong môn Tịnh Độ bao quát tâm, hành và tu tướng. Có xuất xứ từ Vãng Sinh Lễ Tán (Đại 47, 438 hạ) của ngài Thiện Đạo: Nay muốn khuyên người ta vãng sinh, thì nên biết, nếu làm đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tâm Lập Mệnh

    《安心立命》

    Còn gọi là An thân lập mệnh. Hàm ý là an lập thân mệnh. Cũng tức là làm đạo cho hết việc người, đồng thời, tùy thuận mệnh trời mà an trú tâm mình, không bị tất cả ngoại vật lay động. Còn Lập mệnh vốn là tiếng dùng của nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Thiền

    《安禪》

    Hàm ý là an trú nơi tọa thiền. Đồng nghĩa với An tâm pháp môn, An lạc pháp môn. Nếu an trú nơi tọa thiền mà tâm được bình tĩnh, thì gọi là An thiền tĩnh lự. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Quyển 28 Đại Châu Tuệ Hải Chương (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Thiện Na

    《安膳那》

    Phạm: Aĩjana. Còn gọi là An-thiền-na, An-xà-na. Một thuyết cho là tên thuốc mắt, màu đen. Thuyết khác lại cho là một loại thực vật, lá nó có thể hòa với thuốc mắt mà dùng. Cứ theo nói, dùng nó thoa lên mí mắt, mắt sẽ trở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Thuận

    《印順》

    (1906 - ?) Người huyện Hải ninh tỉnh Triết giang, họ Trương. Lúc bé học Thi, Thư, kiêm nghiên cứu Trung y. Lại thích học Đạo gia và tìm hiểu các tôn giáo phương Tây. Năm hai mươi tuổi, tình cờ đọc Trang tử, thấy trong bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Thuận Định

    《印順定》

    Ở vị Nhẫn trong bốn vị Thiện căn, nhà Duy thức phát trí như thực phẩm dưới, quán cảnh sở thủ là không vô, rồi nắm giữ lại; từ sự nắm giữ ấy mà quán cái thức năng thủ, cũng hệt như cảnh là không vô, mà thuận vui nhận chịu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tiền Khôi Khuếch

    《印前恢廓》

    Ấn, chỉ chữ in, việc in; Ấn tiền, là cảnh giới vượt ra ngoài sự diễn tả giảng giải của lời nói chữ nghĩa; Khôi khuếch, dáng rộng lớn. Tức là tự tính xưa nay vốn có. Thung dung lục Tắc 44 (Đại 48, 255 hạ), nói: Dưới khung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tín

    《印信》

    I. Ấn tín. Trong Thiền lâm, chỉ vật làm tin thầy dùng để trao pháp cho học trò. II. Ấn tín. Trong Mật giáo, chỉ sách Ấn khả khi thầy A xà lê dặn dò trao pháp môn cho học trò. Ấn, hàm ý thừa nhận là được; Tín, hàm ý phù h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Toà

    《安座》

    Tức an vị tượng Phật. Bất luận tượng mới hay tượng cũ, phàm khi rước tượng lên tòa để thờ, phải thỉnh các sư làm lễ tụng kinh để an vị, nghi thức ấy gọi là An tọa Phật sự. Lại tượng Phật mới, chưa khai quang điểm nhãn, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tông

    《印宗》

    (627 - 713) Vị tăng đời Đường. Người Ngô quận (Ngô huyện tỉnh Giang tô). Niên hiệu Hàm hanh năm đầu (670), đến Kinh sư, vua mời ở chùa Đại kính ái, sư từ tạ không nhận, đến Kì xuân tham yết đại sư Hoằng nhẫn. Sau ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trạch Đà La Ni Chú Kinh

    《安宅陀羅尼咒經》

    Có một quyển. Mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật khi đức Phật ở trong vườn Cấp-cô-độc, rừng cây Kì-đà, hai Bồ Tát Đại Quang và Vô Lượng Quang, vâng mệnh của Tối Thắng Đăng Vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trạch Thần Chú Kinh

    《安宅神咒經》

    Có một quyển. Mất tên người dịch. Được dịch vào khoảng những năm cuối đời Đông Hán. Còn gọi là An Trạch Chú, An Trạch Pháp, thu vào Đại Chính Tạng tập 21. Kinh này tường thuật khi đức Phật ở nước Xá Vệ, vườn Cấp-cô-độc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trấn Pháp

    《安鎮法》

    Còn gọi là An Trấn Quốc Gia Bất Động Pháp, Quốc Trấn Pháp, Trấn Trạch Pháp. Là pháp tu trong Mật giáo. Pháp này là pháp cầu bình an khi nhà mới được làm xong; hoặc là pháp bí mật cầu cho quốc gia được thanh bình vững chắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tức Hương

    《安息香》

    Phạm: Guggula. Dịch âm là Cầu-cầu-la, Quật-cụ-la, Cầu-la, Cục-quật-la. Còn gọi là Càn-đà-la-thụ-hương. Là một loại hương liệu, tức là nhựa của cây an tức hương. Cây này thuộc loại cây cao, lá rụng, phần nhiều sinh sản ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tức Quốc

    《安息國》

    Một Vương quốc xưa, nằm ở địa phương Ba-tư (nay là Iran). Lịch sử Tây phương gọi là Parthia. Đãn-can (Damghan) ngày nay tức là vương đô của An-tức xưa. Do vua A-nhĩ-tát-khắc-tư (Arsakes) xây dựng vào khoảng năm 250 trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tướng

    《印相》

    Phạm: Mudrà, Pāli: Muddà. Dịch âm là Mẫunạila, Mẫuđàla, Mâuđàla, Mục đà la. Còn gọi là Thủ ấn, Khế ấn, Ấn khế, Mật ấn, Ấn. Tức Mật giáo dùng để nêu tỏ Tam muội nội chứng và bản thệ ngoại tướng của các Tôn Phật, Bồtát và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tượng Tam Muội Nghi Quỹ Kinh

    《安像三昧儀軌經》

    Có một quyển. Do ngài Thí Hộ dịch vào năm Thái Bình Hưng Quốc thứ 5 (980) đời Tống. Cũng gọi là Nhất Thiết Như Lai An Tượng Tam Muội Nghi Quĩ Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 21. Kinh này tường thuật các việc đắp vẽ chạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Vị

    《安位》

    Tức sau khi tang lễ kết thúc, thu nhặt linh cốt để chôn cất, đồng thời, an trí linh vị. Còn gọi là an cốt. Tụng kinh lúc làm Phật sự an vị, gọi là An vị phúng kinh, thông thường phần nhiều tụng chú Đại-bi-tâm-đà-la-ni để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Vị Sàng Trướng

    《按位床帳》

    Nghĩa là, trong phòng liêu của chúng tăng, giường của mỗi người đều có giăng màn (mùng) để ngủ. Vị, còn gọi là Bị vị, tức là trong phòng liêu của mỗi người đều có chiếu ngồi. Sàng trướng, tức là màn muỗi được chúng tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Vị Tiếp

    《按位接》

    Đối lại với Thắng tiến tiếp. Án, có nghĩa là dừng lại, tức dừng lại ở giai vị cũ để được Hậu giáo tiếp vào. Trong giáo nghĩa Thiên Thai, khi những người thuộc hai giáo Thông, Biệt còn chờ được tiếp vào Hậu giáo, thì vẫn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Viên Đức

    《恩圓德》

    Là một trong ba thứ viên đức. Có nghĩa công đức làm lợi người của Như lai tròn đầy. Tức là, Như lai có đủ công đức khiến chúng sinh vĩnh viễn thoát khỏi ba ngả ác, hoặc ra khỏi sống chết trong nẻo thiện mà đặt chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Xà Na Lâm

    《安闍那林》

    Phạm, Pāli: Aĩjana-vana. Còn gọi là An-thiện-lâm, An-thiền-lâm. Là khu rừng ở gần thành Sa-chỉ-đa (Pāli: Sàketa) tại trung Ấn Độ. Còn thành Sa-chỉ-đa thì nằm giữa khoảng nước Kiều-thiểm-tì (Pāli:Kosambì) và thành Xá-vệ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh

    《影》

    Có ba nghĩa:1. Màu tối lờ mờ do che ánh sáng mặt trời mà có, là một trong mười hai hiển sắc. Luận Câu Xá quyển 1 (Đại 29, 2 hạ), nói: Che ánh mặt trời mà có, trong đó, các sắc khác có thể được nhìn thấy, gọi là ảnh (bóng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Đồng Tâm

    《嬰童心》

    Là tâm thứ tám trong tám loại tâm được nói trong phẩm Trụ Tâm Kinh Đại Nhật quyển 1. Tám loại tâm, là tám giai vị của thiện tâm tương tục chuyển chứng lần lượt được thuần thục. Người chứng tâm này được vào cõi Trời Tự Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Đồng Vô Uý Tâm

    《嬰童無畏心》

    Tâm thứ ba trong mười trụ tâm. Tổ Không Hải của tông Chân Ngôn Nhật Bản, dựa theo kinh Đại Nhật, luận Bồ Đề Tâm mà sáng lập thuyết mười trụ tâm, trong đó, Anh đồng vô úy tâm là ngoại đạo phàm phu, nhờ giữ giới tu thiện m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Đường

    《影堂》

    Chỉ tòa nhà, trong đó, đặt ảnh tượng của các tổ sáng lập các tông phái hoặc của các bậc cao tăng. Cũng gọi là Tổ đường, Tổ điện, Đại sư đường, Khai sơn đường. Là nơi ngày xưa người dân Trung Quốc phụng thờ di tượng của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Hướng

    《影向》

    Chỉ sự ứng hiện của Phật, Bồ tát. Còn gọi là Ảnh hưởng. Chư Phật Bồ Tát, vì giúp đỡ Đức Phật giáo hóa mà thị hiện một cách tự do tự tại, như bóng theo hình, như vang đáp tiếng, để tùy cơ cứu độ chúng sinh. Ảnh, hàm ý là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Hướng Chúng

    《影向衆》

    Cũng gọi là Ảnh hưởng chúng. Là một trong bốn chúng. Chư Phật Bồ Tát, vì giúp đỡ Đức Như Lai trong việc giáo hóa, ẩn quả viên cực của các Ngài, mà chỉ thị hiện ở trong chúng nghe pháp, tức đều được gọi là Thích Ca Pháp V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Lạc

    《瓔珞》

    Phạm: Muktàhàra, hàra hoặc keyùra. Phiên âm là cát do la, chỉ do la. Là vật trang điểm được tết bằng hoa hoặc châu ngọc. Có thể đội trên đầu, đeo ở cổ, ở ngực hoặc tay, chân v.v... Thông thường, tất cả Vương công quí nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Lạc Chúc

    《瓔珞粥》

    Chỉ loại cháo nấu với rau tập tàng tạp nhạp. Vì rau tập tàng ngọn, cuống lằng nhằng, giống như chuỗi anh lạc, nên gọi là cháo anh lạc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển