Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.008 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 293/316.
  • Thiên Thượng

    《天上》

    Trên trời. Tức chỉ cho các người trời sống trong 3 cõi Dục, Sắc, và Vô sắc, là 1 trong 6 đường. Ngoài ra, Thiên thượng cũng chỉ cho thế giớicủacác thần.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Thuyết Nhất Thiết Giáo Phái Nguyên Lưu Cập Giáo Nghĩa Tinh Kính Sử

    《善說一切教派源流及教義晶鏡史》

    Tạng: Grub mthaḥ thams cad kyi khuṅs daṅ ḥdod tshul ston pa legs bśad śel gyi me loṅ. Cũng gọi Nhất thiết tông nghĩa cương yếu chính thuyết thủy tinh kính, Nhất thiết tông nghĩa minh kính, Tông giáo lưu phái kính sử, Độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tịch Chí

    《禪籍志》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Diệu đế thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư ấn hành vào tháng giêng năm Đại chính thứ 2 (1913). Nội dung liệt kê 244 bộ sách Thiền của Trung quốc và Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tịch Phật

    《善寂佛》

    Tên đức Phật ở đời quá khứ. Kinh Phật tạng quyển hạ (Đại 15, 797) nói: Trong kiếp A tăng kì thứ 700, được gặp 62 đức Phật đều có danh hiệu là Thiện tịch.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tịch Vấn

    《偏僻問》

    Nghĩa là người học nêu ra các vấn đề có tính chất thiên lệch, quanh co để hỏi thầy, nhằm mục đích thử thăm dò trình độ kiến thức của thầy. Là 1 trong Phần dương thập bát vấn. Nhân thiên nhãn mục quyển 2 (Đại 48, 307 hạ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tiên

    《天仙》

    Phạm: Devafwi. Chỉ chung cho người trời và thần tiên. Cứ theo Lí thú phân thuật tán quyển trung thì loài hữu tình cao tột trong 5 đường gọi là Thiên; còn người có thần đức thì gọi là Tiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tiểu

    《偏小》

    Chỉ cho giáo lí của Tiểu thừa, nghĩa là giáo lí này nghiêng hẳn về bên không, thành là pháp môn nhỏ hẹp. Đứng trên lập trường của giáo nghĩa Đại thừa mà nói, thì giáo lí ấy gọi là Thiên tiểu. Chỉ quán đại ý (Đại 46, 460 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tiểu Tình

    《偏小情》

    Chỉ cho sự thấy biết nông nổi, hẹp hòi, chỉ biết nhân không chứ chưa biết pháp không. Tức làkiến chấp Tiểu thừa. Tiểu thừa tuy nhận ra rằng thân chúng sinh là do 5 uẩn giả hòa hợp, nhưng lại cho pháp 5 uẩn sinh diệt là c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tín Ni

    《善信尼》

    Vị tỉ khưu ni đầu tiên ở Nhật bản, con gái của Tư mã Đạt đẳng, người đứng đầu thônAn bộở Đại hòa, tên tục là Đảo. Năm Thiên hoàng Mẫn đạt 13 (584), Ni sư 11 tuổi, theo vị tăng người Cao Li tên là Huệ tiện xuất gia. Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tính

    《善性》

    I. Thiện Tính. Cũng gọi Thiện. Chỉ cho pháp có tính chất thiện, 1 trong 3 tính. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 5 thì bất cứ pháp nào thuận theo lợi ích đời này và đời sau, đều gọi là Thiện, còn như quả vui cõi trời, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Toạ

    《偏坐》

    Ngồi lệnh, 1 trong các cách ngồi. Tức ngồi 1 chân xếp bằng, 1 chân đầu gối dựng đứng. Hoặc có thuyết cho rằng cách ngồi này giống với Thiên già(kết già một bên). Kinh A tra bạc câu nguyên súy nghi quĩ quyển hạ (Đại 21, 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Toản

    《禪鑽》

    Toản là dùi, Thiền toản là dùi mài nghiên cứu lí thiền. Từ ngữ này được sử dụng để châm biếm người coi thiền lí như một món đồ để dùi mài hòng mưu việc tiến thân. Lang gia đại túy thiên quyển 31 nói: Lã thân công vốn ưa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tôn Phật

    《千尊佛》

    Một nghìn tôn Phật. Tức khi tạo tượng Phật cúng dường thì xếp đặt các tôn tượng Phật lớn nhỏ cùng kiểu ngang nhau để vẽ hoặc khắc. Trên mặt vách trong các chùa hang đá ở Ấn độ và vùng Tây vực có vô số tượng Phật cùng kiể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Chính Mạch

    《禪宗正脉》

    Tác phẩm, 10 quyển, (hoặc 20 quyển), do ngài Như cẩn biên tập vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 146. Sách này do lược bớt bộ Ngũ đăng hội nguyên của ngài Phổ tế soạn vào đời Tống mà thành. VìNgũ đăng hội nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Nghệ Thuật

    《禪宗藝術》

    Nền nghệ thuật của Phật giáo Thiền tông.Phật giáo truyền sang phươngĐông, đối với các phương diện văn hóa, tư tưởng, văn nghệ... của Trung quốc và Nhật bản có ảnh hưởng rất lớn, trong đó, đặc sắc nổi bật nhất là ảnh hưởn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Quyết Nghi Tập

    《禪宗决疑集》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đoạn vân Trí triệt soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 48. Sách này do ngài Trí triệt(đệ tử nối pháp của Thiền sư Vân phong Diệu cao tông Lâm tế) ở phủ Quì, tỉnh Tứ xuyên, đem …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Tạp Độc Hải

    《禪宗雜毒海》

    Cũng gọi Đại tuệ thiền sư thiền tông tạp độc hải, Phổ giác Tông Cảo thiền sư ngữ lục, Đại tuệ phổ giác thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do các ngài Pháp hoành và Đạo khiêm biên tập, ấn hành vào niên hiệu Thiệu hưng nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Trực Chỉ

    《禪宗直指》

    Tác phẩm, 1 quyển, do cư sĩ Thạch thánh kim (tự Thiên cơ, hiệu Tỉnh trai) soạn vào đời Thanh, các con ông là Tân niên và Tung niên kiểm xét lại và khắc bản, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Sách này là 1 phần trong tác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tông Tụng Cổ Liên Châu Thông Tập

    《禪宗頌古聯珠通集》

    Tác phẩm, 40 quyển, do ngài Pháp ứng biên tập vào đời Nam Tống, ngài Phổ hội biên tập vào đời Nguyên, được thu vào Vạn tục tạng tập 115. Đây là tác phẩm biên tập các bài tụng cổ của các bậc Tổ sư trong Thiền gia xưa nay.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Trai

    《禪齋》

    Chỉ cho Thiền thất. Thích thị yếu lãm quyển thượng (Đại 54, 263 hạ) nói: Lại có cái gọi là Thiền trai. Trai nghĩa là trang nghiêm, yên tĩnh, như nhà Nho gọi là Tĩnh thất, hoặc gọi là Thư trai.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Trấn

    《禪鎮》

    Một thứ đạocụđược đặt ở trên đầu dùng để chống ngủ gật lúc tọa thiền. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 297 trung) nói: Thiền trấn được làm bằng thanh gỗ, dùi một cái lỗ ở giữa, xỏ sợi dây nhỏ quàng vào tai, để ở trên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Trí

    《善智》

    Cao tăng Trung quốc thuộc Tam giai giáo, sống vào đời Tùy, người ở Giới hưu (Sơn tây) Tây hà, họ Tống. Sư cùng với người anh là Bản tế cùng học ngài Tín hành–Tổ khai sáng của Tam giai giáo–sau, được nối pháp. Sư đặt ra c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tri Thức

    《善知識》

    Phạm: Kalyàịamitra. Pàli:Kalyàịa-mitta. Hán âm: Ca la mật, Ca lí dã nẵng mật đát la. Cũng gọi Tri thức, Thiện hữu, Thân hữu, Thắng hữu, Thiện thân hữu. Bạn lành, tức chỉ cho người chính trực, có đức hạnh, có năng lực dẫn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tri Thức Ma

    《善知識魔》

    Ma thiện tri thức, 1 trong 10 thứ ma. Nghĩa là đối với pháp tự mình đã chứng ngộ, khởi ý niệm đắm trước, bỏn sẻn, không chịu mở bày, chỉ dẫn người khác. Phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 42 (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trụ Tập

    《天柱集》

    Cũng gọi Trúc tiên hòa thượng thiên trụ tập. Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng phái Dương kì thuộc tông Lâm tế là Trúc tiên Phạm tiên (1292-1348) soạn vào đời Nguyên, được thu vào Trúc tiên hòa thượng ngữ lục trong Đại chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Trụ Thiên Tử

    《善住天子》

    Một trong các vị Thiên tử của cõi trời Đao lợi. Cứ theo kinh Phật đính tôn thắng đà la ni thì Thiện trụ thiên tử cùng với các đại thiên nhân, thiên nữ đang dạo chơi trong vườn, đêm ấy, trong hư không có tiếng nói, bảo rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc

    《天竺》

    I.Thiên trúc Cũng gọi Thiên đốc, Thiên độc, Thân độc.Tên gọi xưa của nước Ấn độ. Tây vực truyện trong Hậu Hán thư ghi: Nước Thiên trúc còn có tên khác là Thân độc, ở cách nước Nguyệt thị vào nghìn dặm về phía đông nam, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Cửu Nghi

    《天竺九儀》

    Chín phép tắc của Thiên trúc. Tức chỉ cho 9 cách lễ bày tỏ lòng tôn kính của người Ấn độ đời xưa. Đó là: 1. Nói lời thăm hỏi ân cần. 2. Cúi đầu bày tỏ lòng tôn kính. 3. Giơ tay vái chào. 4. Chắp tay ngang ngực. 5. Co đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Tam Tế

    《天竺三際》

    Cũng gọi Tam thời. Chỉ cho 3 mùa ở Ấn độ. Ấn độ chia 1 năm làm 3 mùa nóng, mưa, lạnh gọi là Tam tế (Phạm:Traya ftava#). Đó là: Nhiệt tế (Phạm:Grìwma-rtu), Vũ tế (Phạm:Varwartu) và Hàn tế (Phạm:Hemanta-rtu). Thời gian bắt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Tam Tự

    《天竺三寺》

    Chỉ cho 3 loại chùa khác nhau ở Ấn độ đời xưa. Căn cứ vào sở học, các chùa ở Ấn độ thời xưa được chia làm 3 loại. Nếu chúng tăng chùa nào chuyên học Đại thừa thì chùa ấy được gọi là chùa Nhất hướng Đại thừa; hoặc chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Tự

    《天竺寺》

    Chùa ở huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, do 3 chùa Hạ thiên trúc, Trung thiên trúc và Thượng thiên trúc hợp thành. Hạ thiên trúc là ngôi chùa xưa nhất kế đó là Trung thiên trúc, Thượng thiên trúc. 1. Hạ thiên trúc tự: Hiện n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Tự Nguyên

    《天竺字源》

    Cũng gọi Cảnh hựu thiên trúc tự nguyên. Tác phẩm, 7 quyển, do 2 ngài Duy tịnh và Pháp hộ soạn vào đời Bắc Tống. Nội dung sách này là chia loại các chữ Phạm, đồng thời giải thích rõ về âm và nghĩa của các chữ ấy. Trước hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trúc Y

    《天竺衣》

    Chỉ cho 3 áo đúng như luật Phật chế định do Tam tạng Nghĩa tịnh đời Đường truyền về Trung quốc. Đây là loại áo ca sa không dùng vòng và móc. Ba áo của Nam sơn luật tông theo luật cũ thì gọi là Nam sơn y, phải dùng vòng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trung Thiên

    《天中天》

    Phạm,Pàli:Devàtideva. Cũng gọi là Thiên nhân trung tôn, Thiên trung vương. Bậc tối thắng trong hàng chư thiên, 1 trong các tôn hiệu của Phật. Vì sau khi giáng sinh, đức Thích tôn từng được chư thiên lễ bái, cho nên có tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Trung Vô Nhất

    《千中無一》

    Trong một nghìn người không được một người, đây là tiếng dùng chỉ cho lỗi của sự tu hành tạp nhạp. Ý nói những người tu hành tạp nhạp được vãng sinh Cực lạc rất ít, trong 1000 người không có được 1 người. Những người tạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Trượng

    《禪杖》

    Cây gậy được sử dụng để chống ngủ gật lúc tọa thiền. Gậy làm bằng tre hoặc lau, một đầu được bọc lại bằng vải. Thích thị yếu lãm quyển hạ (Đại 54, 297 trung) nói: Thiền trượng được làm bằng tre hay lau, dùng vật bọc một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tu Bồ Đề

    《天須菩提》

    Tu bồ đề, Phạm:Subhùti. Chỉ cho vịA la hán đệ tử đức Phật. Vì trong 500 đời, ngài Tu bồ đề thường sinh lên cõi trời, rồi lại sinh xuống nhân gian vào nhà vương giả, cho nên gọi là Thiên tu bồ đề. Lại vì phúc báo tự nhiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tư Đồng Tử Kinh

    《善思童子經》

    Kinh, 2 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật vào thành Tì da li khất thực, Ngài đến nhà Tì ma la cật li xa, có đồng tử Thiện tư, nhờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tư Tưởng Sử Nghiên Cứu

    《禪思想史研究》

    Tác phẩm, 1 tập, do ông Linh mộc Đại chuyết (D.T. Suzuki) người Nhật bản soạn, được ấn hành vào năm Chiêu hòa 18 (1943). Nội dung tác phẩm này chia làm 7 thiên, chủ yếu nói rõ sự sai khác về ý nghĩa và tính chất trọng yế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tùng Bút Kí

    《千松筆記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đại thiều soạn và ấn hành vào cuối đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Sách này gồmcó4 thiên: Thiên tùng bút kí, Thiền tông hợp luận, Lăng nghiêm kinh tiết và Tạp trứ, thu chép các kí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tuỷ

    《禪髓》

    I. Thiền Tủy. Chỉ cho cốt tủy của đạo Thiền. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (Đại 51, 219 trung) nói: Sau 9 năm, muốn trở về Thiên trúc, sư(tức Tổ sư Đạt ma) mới bảo các đệ tử: Đã đến lúc, các ngươi mỗi người hãy nói sở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Uyển Mông Cầu Dao Lâm

    《禪苑蒙求瑤林》

    Cũng gọi Thiền uyển dao lâm chú, Thiền uyển dao lâm, Thiền uyển mông cầu, Thiền lâm mông cầu, Thiền mông cầu.Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Chí minh soạn vào đời Kim, ngài Đức gián chú thích vào đời Nguyên, được thu vào Vạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Vị

    《禪味》

    Cái diệu vi nhẹ nhàng, vắng lặng, thân tâm thanh thản mà Thiền giả cảm nhận khi nhập thiền định, tức niềm vui thiền, là pháp duyệt thiền định. Đại thừa vô sinh phương tiện môn (Đại 85, 1274 trung) nói: Tham đắm thiền vị,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Viện

    《禪院》

    Cũng gọi: Thiền tự, Thiền sát. Đối lại: Giáo viện, Luật viện. Chỉ chochùa viện chuyên tu thiền quán. Gọi Thiền sát thì Sát nghĩa là Tháp. Các chùa viện đời xưa đều có xây tháp, cho nên chùa viện cũng gọi là Sát. Theo điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Vô Nhất Thất

    《千無一失》

    Nghìn người không sót một. Theo tông Tịnh độ, người niệm Phật hoằng nguyện chuyên tu chính nghiệp vãng sinh Báo độ, giữ tâm bền chắc, nhất định sẽ được sinh về nước Cực lạc, một nghìn người không sót một. Còn những người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Vương Như Lai

    《天王如來》

    I. Thiên Vương Như Lai. Danh hiệu của tỉ khưu Đề bà đạt đa khi ông thành Phật ở đời vị lai. Cứ theo phẩmĐề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa thì Đề bà đạt đa phạm tội ngũ nghịch, đọa địa ngục Vô gián, đức Phật bảo các vị Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Xá

    《禪舍》

    Chỉ cho sự xả bỏ Hỉ thụ(cảm giác mừng vui), của Đệ tam thiền. Đối với niềm vui mừng vi diệu của Đệ tam thiền, không sinh tâm thiên chấp, không khởi niệm ưa thích, gọi là Thiền xả. Vì trong Đệ nhị thiền, Tầm (tìm kiếm) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo

    《善巧》

    Cũng gọi Thiện quyền. Gọi đủ: Thiện xảo phương tiện (Phạm: Upàya-kausalya, Hán âm: Âu hòacâu xá la).Tốt lành, khéo léo. Tức chỉ cho phương pháp xảo diệu mà Phật và Bồ tát ứng dụng để giáo hóa chúng sinh. Phật và Bồ tát t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Xảo An Tâm

    《善巧安心》

    Gọi đủ: Thiện xảo an tâm chỉ quán. Pháp quán thứ 3 trong Thập thừa quán pháp của tông Thiên thai. Nghĩa là vận dụng chỉ quán một cách khéo léo khiến cho tâm an trụ trong pháp tính. Pháp quán này, ngoài bậc thượng căn ra,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Y

    《天衣》

    I. Thiên Y. Áo của người trời. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 20 thì áo của Tứ thiên vương nặng nửa lạng, áo của các người trời cõi Đao lợi nặng 6 thù (¼lạng). Nghĩa là áo của các người trời có trọng lượng rất nhẹ. II. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển