Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tam Nhiệt
《三熱》
Cũng gọi Tam hoạn. Ba cái nóng. Tức là 3 nỗi khổ não mà loài rồng phải chịu đựng nói trong kinh Trường a hàm quyển 18. Đó là: 1. Nỗi khổ vì gió nóng, cát nóng làm cháy bỏng da thịt, xương tủy... 2. Nỗi khổ não vì bị gió …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Như Lai Tạng
《三如來藏》
Ba nghĩa của Như lai tạng. Như lai tạng chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh ẩn chứa trong thân tạp nhiễm của tất cả hữu tình.1. Theo thuyết trong Đại thừa chỉ quán pháp môn quyển 1, Như lai tạng có 3 nghĩa: a. Năng tàng: Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Niệm
《心念》
Ý niệm khởi lên trong tâm thức liên tục từng sát na. Luận Tịnh độ quyển thượng của ngài Ca tài nói rằng: Thông thường, pháp niệm Phật có 2 loại, 1 trong 2 loại ấy là Tâm niệm. Tâm niệm niệm Phật lại được chia làm 2 pháp:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Niệm Nguyện Lực
《三念願力》
Cũng gọi Tam niệm lực, Tam lực, Tam sự. Chỉ cho ba thứ lực dụng của đức Phật A di đà nhớ nghĩ và hộ trì chúng sinh để khiến cho họ được thấy Phật. Đó là: 1. Đại thệ nguyện lực: Tức nguyện lực ở nhân vị(lúc còn tu nhân) c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Niệm Trụ
《三念住》
Phạm: Trìịi smfty-upasthànàni. Cũng gọi Tam niệm xứ, Tam ý chỉ. I. Tam niệm trụ. Chỉ cho 3 ý niệm trong đó chư Phật thường an trụ. Phật dùng tâm đại bi độ hóa chúng sinh, thường an trụ trong 3 niệm, không có các cảm giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Niệm Xứ
《心念處》
Phạm: Citta-smfty-upasthàna. Cũng gọi Tâm niệm trụ. Quán xét tâm là vô thường, 1 trong 4 niệm xứ. Tâm là tâm thức của mắt tai mũi lưỡi thân ý, niệm niệm sinh diệt, không lúc nào dừng nghỉ, cho nên quán tâm là vô thường đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Niên Nhũ Bộ
《三年乳哺》
: ba năm trường mẹ cho con bú và mớm cơm cho con ăn. Trong Địa Mẫu Kinh (地母經) của Đạo Giáo có câu: “Thùy phi phụ mẫu sanh, thập nguyệt hoài thai khổ, tam niên nhũ bộ tân (誰非父母生、十月懷胎苦、三年乳哺辛, ai là người không phải do cha …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Niết Bàn
《三涅槃》
I. Tam Niết Bàn. Ba thứ Niết bàn do tông Thiên thai dựa theo 3 phương diện Thể, Tướng, Dụng mà lập ra để nêu tỏ nghĩa bất sinh bất diệt. Đó là: 1. Tính tịnh Niết bàn: Thực tướng các pháp không nhiễm không tịnh, không nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Nội
《三內》
Ba âm bên trong. Chỉ cho Hầu nội (cổ họng), Thiệt nội(lưỡi)và Thần nội(môi). Đây là tiếng dùng trong Tất đàm học của Nhật bản, tức là 3 cách phát âm tiếng Phạm. Phần đệ ngũ hạ tự liên thành thượng tự âm lệ trong Tất đàm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phẩm
《三品》
: (1) Vàng, bạc và đồng. (2) Ba loại tiền đồng có hình thái đặc thù được dùng dưới thời nhà Hán: tiền rồng (龍幣), tiền ngựa (馬幣) và tiền rùa (龜幣). (3) Ba giai cấp thượng trung hạ của tánh con người. (4) Chức vị Tam Phẩm t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Phẩm Sa Di
《三品沙彌》
Chỉ cho 3 loại Sa di, tức là: 1. Hạ phẩm sa di: Từ 7 tuổi đến 13 tuổi, gọi là Khu ô sa di(Sa di đuổi quạ). Trẻ nhỏ xuất gia, ngài A nan không dám độ, đức Phật dạy: Nếu đuổi được chim quạ không để chúng khuấy phá thì độ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phẩm Tất Địa
《三品悉地》
Tất địa của người tu hành Mật giáo có 3 phẩm thượng, trung, hạ. Tất địa, tiếng Phạm làSiddhi, dịch ý là thành tựu, nghĩa là hành nghiệp của Tam mật ứng hợp nhau thì thành tựu diệu quả. Trong 3 phẩm Tất địa, Tất địa thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phẩm Thính Pháp
《三品聽法》
Nghe kinh pháp có 3 phẩm thượng, trung, hạ khác nhau, tức là: Thượng phẩm dùng thần để nghe, Trung phẩm dùng tâm để nghe, còn Hạ phẩm thì dùng tai để nghe.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phân Biệt
《三分別》
Phân biệt, Phạm:Vikalpa. Chỉ cho 3 loại tác dụng suy tư, phân biệt, đó là:1. Tự tính phân biệt (Phạm: Svab= hàva-vikalpa), cũng gọi Nhậm vận phân biệt, Tự tính tư duy. Tức là tác dụng nhận biết của tâm thức, đối trước cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phần Khoa Kinh
《三分科經》
Cũng gọi Nhất kinh tam đoạn. Chia một bộ kinh ra làm 3 phần để giải thích. Nói chung, y cứ vào nội dung của 1 bộ kinh luận nào đó để phân chia thích đáng, gọi là Khoa văn. Thông thường đều chia làm 3 phần: Phần tựa, phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Pháp
《心法》
Phạm: Citta-dharma. Pàli: Citta-dhamma. Chỉ cho Tâm vương. Trong thuyết 5 vị 75 pháp của luận Câu xá thuộc Tiểu thừa thì Tâm pháp chỉ có 1 thứ, tức là 6 thức tâm vương; còn trong thuyết 5 vị 100 pháp của luận Bách pháp m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Ấn
《三法印》
Ba pháp môn tiêu biểu đặc biệt của Phật giáo. Tức là 3 pháp nghĩa căn bản của Phật giáo: Các hành vô thường, các pháp vô ngã và Niết bàn tịch tĩnh. Ba thứ nghĩa lí này được dùng để ấn chứng xem các pháp nghĩa giảng nói c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Độ Luận
《三法度論》
Phạm: Tri-dharmika-zàstra. Cũng gọi Tam pháp độ kinh luận. Luận, 3 quyển, do ngài Tăng già đề bà dịch vào đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 25. Nội dung luận này dựa theo các kinh A hàm mà nói về 3 pháp 9 châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Luân
《三法輪》
Gọi tắt: Tam luân. I. Tam Pháp Luân. Chỉ cho 3 pháp luân do ngài Chân đế và ngài Huyền trang thành lập. Đó là: 1. Chuyển pháp luân(cũng gọi Sơ chuyển pháp luân): Tức giáo pháp Tứ đế của Tiểu thừa do đức Phật nói lần đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Nhẫn
《三法忍》
Phạm: Tisra# kwàntaya#. Cũng gọi Tam nhẫn. I. Tam Pháp Nhẫn:Ba loại nhẫn. Nhẫn nghĩa là thể ngộ, nhận thức sự lí mà tâm được an. 1. Âm hưởng nhẫn (Phạm: Ghowà= nugama-dharma-kwànyi), cũng gọi Tùy thuận âm thanh nhẫn, Sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Pháp Triển Chuyển Nhân Quả Đồng Thời
《三法展轉因果同時》
Chỉ cho 3 pháp: Chủng tử năng sinh, Hiện hành năng huân và Chủng tử sở huân xoay vần, đắp đổi, đồng thời làm nhân làm quả lẫn nhau. Đây là tiếng dùng của tông Duy thức biểu thị sự quan hệ nhân quả giữa chủng tử và hiện h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Phật
《心佛》
I. Tâm Phật. Nương vào tâm mà thành Phật, 1 trong Hành cảnh thập Phật do tông Hoa nghiêm lập ra. Kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm quyển 52 (Đại 10, 375 trung) nói: Niệm niệm trong tự tâm thường có Phật thành chính g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Đỉnh
《三佛頂》
Chỉ cho 3 Phật đính trong viện Thích ca thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là đính biểu thị mọi đức của 3 bộ Như lai. Phật đính là Vô kiến đính tướng của Như lai, là tôn quí nhất trong các đức Phật. Tam Phật đí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Độ
《三佛土》
Chỉ cho 3 cõi Phật nói trong luận Thành duy thức; Pháp tính độ; Thụ dụng độ và Biến hóađộ. Phật có 3 thân nên cõi nước Ngài an trụ cũng có 3 loại, tức Pháp thân Phật an trụ ở cõi Pháp tính, Báo thân Phật an trụ ở cõi Thụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phạt Nghiệp
《三罰業》
Phạm: Trìịi daịđàni. Pàli:Tìịi daịđàni. Gọi tắt Tam phạt. Chỉ cho 3 loại ác nghiệp: Thân phạt nghiệp, khẩu phạt nghiệp và ý phạt nghiệp. 1. Thân phạt (Phạm: Kàya-daịđa): Chỉ cho các tội ác do thân nghiệp gây ra như sát s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Ngữ
《三佛語》
Cũng gọi Phật Tam ngữ, Tam Ý ngữ. Chỉ cho 3 thứ ý ngữ của Phật. 1. Tùy tự ý ngữ: Phật tùy thuận tự ý nói ra pháp nội chứng chân thực rõ ràng. 2. Tùy tha ý ngữ: Phật tùy thuận căn cơ chúng sinh mà nói các pháp phương tiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phát Nguyện
《三發願》
Chỉ cho 3 nguyện đã phát, đang phát và sẽ phát nói trong kinh A di đà. 1. Nguyện đã phát: Tâm nguyện vãng sinh Tịnh độ đã phát trong quá khứ. 2. Nguyện hiện phát: Nguyện hiện đang phát. 3. Nguyện sẽ phát: Nguyện sẽ phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Tánh
《三佛性》
I. Tam Phật Tính. Chỉ cho 3 nhân Phật tính: Chính nhân Phật tính, Liễu nhân Phật tính, và Duyên nhân Phật tính, do ngài Trí khải căn cứ vào kinh Đại bát niết bàn Q.28 (bản Bắc) mà lập ra. (xt. Tam Nhân Phật Tính, Phật Tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phật Tử
《三佛子》
Chỉ cho 3 loại Phật tử được nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 7, đó là:1. Ngoại tử: Hàng phàm phu chưa hề vào đạo, không thể nối tiếp hạt giống Phật, gọi là Ngoại tử. 2. Thứ tử: Hàng Thanh văn, Duyên giác tu theo giáo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phong Phái
《三峰派》
Chi phái thuộc tông Lâm tế, hưng thịnh vào thời Minh, Thanh, Tổ khai sáng là ngài Hán nguyệt Pháp tạng (1573-1635), người huyện Vô tích, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Cứ theo Ngũ đăng toàn thư quyển 65, ngài Pháp tạngngheti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phú Bát Hiệu
《三覆八校》
Tam (3) chỉ cho ngày mùng 1 của các tháng 1, 5, 9; Bát (8) chỉ cho các ngày Bát vương: Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông, Đông chí. Vào 11 ngày này, các sứ giả của Chư thiên Đế thích và tră…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phúc
《三福》
Chỉ cho 3 thứ tịnh nghiệp mà các hành giả Tịnh độ tu để cầu vãng sinh Cực lạc. Đây là chính nhân tịnh nghiệp của chư Phật 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 1. Thế phúc(cũng gọi Thế thiện): Các pháp thiện hiếu đễ trung tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phúc Nghiệp
《三福業》
Cũng gọi Tam phúc nghiệp sự, Tam tính phúc nghiệp sự. I. Tam Phúc Nghiệp. Chỉ cho 3 thứ phúc nghiệp nói trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 12, đó là: 1. Thí phúc nghiệp: Người tu hành khi gặp người nghèo cùng đến xin, tùy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Phược
《心縛》
Sự trói buộc tâm, chỉ cho vọng tưởng. Vì những ý tưởng mê vọng trói buộc tâm con người nên gọi là Tâm phược. Kinh Lăng già quyển 2 (Đại 16, 496 hạ) nói: Tướng kia chính là lỗi, đều do tâm phược sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Phương Tiện
《三方便》
Khéo sử dụng các pháp, tùy theo căn cơ làm lợi ích chúng sinh, gọi là phương tiện.Cứ theo Tịnh danh kinh sớ thì Phương tiện có 3 loại: 1. Tự hành phương tiện: Phật và các Bồ tát thuộc 41 giai vị, trong tâm tự chứng lí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quán
《心觀》
Quán xét tâm. Chỉ cho pháp quán Nhất tâm tam quán của Viên giáo Thiên thai. Tức pháp quán không theo thứ tự Không, Giả, Trung, mà dung hợp cả 3 trong 1 tâm, khi đề khởi 1 quán thì đầy đủ 3 quán. Pháp quán này lấy tâm niệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quang
《心光》
Cũng gọi Trí quang, Nội quang. Chỉ cho tâm trí sáng suốt, hoặc ánh sáng trí tuệ chiếu soi. Ánh sáng trí tuệ lại có 2 nghĩa: Chiếu soi chân, tục; ứng hợp khắp các căn cơ. [X. luận Đại trí độ Q.47; Hoa nghiêm kinh thám huy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tâm Quang Nhiếp Hộ
《心光攝護》
Ánh sáng từ tâm đức Phật A di đà phát ra chiếu soi và hộ trì hành giả niệm Phật. Quán niệm Pháp môn (Đại 47, 25 trung) nói: Tâm quang của đức Phật kia thường chiếu soi người ấy, nhiếp hộ không bỏ, lại chiếu soi nhiếp hộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quang Thiên Tử
《三光天子》
Chỉ cho 3 vị Thiên tử: Nhật thiên tử, Nguyệt thiên tử và Minh tinh thiên tử. Trong phẩm Tựa kinh Pháp hoa quyển 1 thì có: Danh nguyệt thiên tử, Phổ hương thiên tử, Bảo quang thiên tử. Pháp hoa văn cú quyển 2 hạ cho rằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc
《三國》
: 3 nước phân chia thiên hạ làm ba phần và cạnh tranh lẫn nhau vào thế kỷ thứ 3, gồm nhà Ngụy (魏, 220-265) chiếm cứ lưu vực Hoàng Hà (黃河), nhà Ngô (呉, 222-280) hùng cứ hạ lưu Dương Tử Giang (揚子江) và nhà Thục (蜀, 221-263)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Quốc Di Sự
《三國遺事》
Tác phẩm, 5 quyển, do vị tăng người Cao li là Nhất thiên (1206-1289) soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Nội dung sách này ghi chép các truyền thuyết dân gian được truyền tụng ở 3 nước Triều tiên (Tân la, Cao cú li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc Phật Pháp Truyện Thông Duyên Khởi
《三國佛法傳通緣起》
Tác phẩm 3 quyển, do ngài Ngưng nhiên, người Nhật bản soạn vào năm 1311. Nội dung sách này lược thuật về thông sử Phật giáo do các tông truyền bá ở 3 nước Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Quyển thượng trình bày khái quát v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quốc Truyện Ký
《三國傳記》
Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Huyền đống, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 148.Nội dung sách này ghi chép rộng rãi về các nhân duyên tạp sự, sự thực lịch sử nổi tiếng, các truyền thuy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quy
《三皈》
: hay Tam Quy Y (s: tri-śaraṇa-gamana, p: ti-saraṇa-gamana, 三皈依、三歸依), Tam Quy (三歸), Tam Tự Quy (三自歸), Tam Quy Giới (三歸戒), Thú Tam Quy Y (趣三歸依). Riêng từ quy y hàm nghĩa cứu hộ, hướng về. Tam Quy Y tức là quay trở về và n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tam Quy Y
《三歸依》
Phạm: Tri-zaraịa-gamana. Pàli: Tì-saraịa-gamana. Cũng gọi Tam qui, Tam tự qui, Tam qui giới, Thú tam qui y. Qui y Tam bảo, nghĩa là quay về nương tựa Phật, Pháp, Tăng và xin được cứu giúp, che chở để mãi mãi thoát khỏi t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quyền Nhất Thật
《三權一實》
Ba giả tạm, một chân thực. Chỉ cho 4 giáo Hóa pháp của tông Thiên thai. Trong 4 giáo thì 3 giáo Tạng, Thông, Biệt là giáo pháp phương tiện tạm thời lập ra chứ chưa phải là giáo pháp liễu nghĩa, cho nên gọi là Tam quyền; …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Quyết Định Nghiệp
《三决定業》
Cũng gọi Tam thời nghiệp, Tam báo nghiệp. Chỉ cho 3 thứ nghiệp quyết định thời gian chịu quả báo dị thục. Đây là thuyết của luận Câu xá quyển 15, đó là: 1. Thuận hiện pháp thụ nghiệp (gọi tắt: Thuận hiện nghiệp): Nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sắc
《三色》
I. Tam Sắc. Chỉ cho 3 loại sắc pháp. 1. Ngũ căn: Tức 5 sắc căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân. 2. Ngũ cảnh(cũng gọi Ngũ trần). Tức là 5 cảnh giới: Sắc, thanh, hương, vị, xúc. 3. Vô biểu sắc(cũng gọi Vô tác sắc). Chỉ cho thế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sám
《三懺》
Chỉ cho 3 pháp sám hối. 1. Tác pháp sám: Thân lễ bái, miệng xưng niệm, ý tư duy, 3 nghiệp theo đúng pháp giãi bày tội lỗi, cầu xin sám hối. 2. Thủ tướng sám: Định tâm vận tưởng, ở trong đạo tràng, hoặc thấy Phật đến xoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tam Sanh
《三生》
: ba đời, đời trước, đời này và đời sau. Trong dân gian Trung Quốc có câu ngạn ngữ “tam sanh hữu hạnh (三生有幸, ba đời gặp may)”, vốn xuất phát từ câu chuyện của vị cao tăng thời nhà Đường. Lúc bấy giờ, có một Hòa Thượng hi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển