Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiền Định Kiên Cố
《禪定堅固》
Thiền định vững chắc, 1 trong 5 thứ kiên cố nói trong kinh Đại tập. Khoảng 500 năm thứ 2 sau đức Phật nhập diệt là thời kìThiền định kiên cố, ở thời kì này, các tỉ khưu tu hành trụ trong thiền định kiên cố. Kinh Đại tập …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Lực Bất Khả Tư Nghị
《禪定力不可思議》
Năng lực củathiền định không thể nghĩ bàn, 1 trong 5 thứ bất khả tư nghị. Nghĩa là tu hành thiền định, phát được Thần cảnh thông, bay đi tự tại, du hành khắp các Tịnh độ của chư Phật, đó là việc bất khả tư nghị. Nếu vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Môn
《禪定門》
Cũng gọi Thiền môn. I. Thiền Định Môn. Cửa củathiền định. II. Thiền Định Môn. Cũng gọi Thiền thất. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho người nhập Thiền định môn, nghĩa là chư tăng tu thiền định. Người nam cạo tóc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Quật
《禪定窟》
Chỉ cho hang động để tu thiền định của các tỉ khưu. Vì Phật và các đệ tử thường tọa thiền trong các hang động nơi núi rừng nên gọi là Thiền định quật. Chỗ ở của người tu thiền cũng được gọi là Thiền định quật. Kinh Niết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Định Thập Chủng Lợi Ích
《禪定十種利益》
Mười thứ lợi ích của việc tu thiền định. Người tu hạnh Bồ tát, nếu khéo tu tập thiền định thì muôn duyên đều dứt, định tính hiện tiền, được 10 thứ lợi ích sau đây: 1. An trụ nghi thức: Bồ tát tập các thiền định cần phải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đới
《禪帶》
Cũng gọi Thiện trợ. Sợi dây lưng dùng lúc tọa thiền, thắt ở ngangeo để đề phòng bụng bị lạnh. Cứ theo luật Tứ phần quyển 41 thì ngồi ở chỗ đất trống thường bị đau lưng cho nên may thiền đới phòng hộ. Pháp Xả đọa trong lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng
《天童》
I. Thiên Đồng. Chư thiên hộ trì Phật pháp, thường dùng hình đồng tử xuất hiện ở nhân gian để phục vụ loài người, gọi là Thiên đồng (con thiên thần). II. Thiên Đồng. Chỉ cho chùa Thiên đồng nằm ở huyện Ngân, tỉnh Chiết gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Chính Giác
《天童正覺》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động sống vào đời Tống, người ởThấp châu, tỉnh Sơn tây, họ Lí, là đệ tử nối pháp của Thiền sư Tử thuần ở núi Đan hà, tại Đặng châu, phủ Nam dương, tỉnh Hà nam. Sư từng trụ ở chùa Trường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Chính Giác Thiền Sư Quảng Lục
《天童正覺禪師廣錄》
Cũng gọi Hoành trí thiền sư quảng lục, Phổ chiếu giác hòa thượng ngữ lục, Hoành trí lục. Ngữ lục, 9 quyển, do Thiền sư Chính giác soạn vào đời Tống, các ngài Pháp tông, Tập thành... biên tập, được thu vào Đại chính tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Sơn
《天童山》
Núi nằm cách huyện Ngân(xưa gọi là phủ Ninh ba), tỉnh Chiết giang khoảng 35 km về mạn đông, là 1 trong các ngọn của núi Thái bạch, cũng là 1 trong 5 ngọn núi của Thiềntông.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đồng Tự Chí
《天童寺志》
Cũng gọi Thiên cung. Đối lại: Địa ngục. Chỉ cho cung điện của các trời, là nơi hưởng phúc lạc mà những người tạo nghiệp thiện sau khi chết sẽ sinh về.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Gia Qui Giám
《禪家龜鑑》
Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng người Triều tiên là ngài Thanh hư Hưu tĩnh soạn, được thu vào Vạn tụctạngtập 112. Sách này nói về yếu chỉ của công phu tham thiền và có phụ thêm phần lược giải. Nội dung trình bày về hơn 80 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Gian
《禪間》
Chỉ cho định Trung gian giữa định Căn bản của Sơ thiền thiên và định Cận phần của Nhị thiền thiên. Thiền định đạt được 4 chi quán, hỉ, lạc và nhất tâm của định Trung gian này thì được gọi là Định Thiền gian vô giác hữu q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Giáo
《禪教》
I. Thiền Giáo. Giáo pháp của Thiền tông. Tức chỉ cho giáo thuyết phát huy yếu chỉ Trực chỉ nhân tâm, kiến tính thành Phật của Thiền. [X. Tục cao tăng truyện Q.16] II. Thiền Giáo. Từ ngữ gọi chung Thiền và Giáo. Tức là Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Giới
《禪戒》
Cũng gọi Đạt ma nhất tâm giới, Đạt ma nhất thừa giới, Thiền môn đại giới, Thiền môn giới, Phật tổ chính truyền bồ tát giới. Chỉ cho giới luật do Thiền môn truyền, tức là giới Bồ tát Đại thừado 28 vị Tổ ở Ấn độ theo thứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Hà
《禪河》
I. Thiền Hà. Gọi đủ:Ấn độ ni liên thiền hà. (xt. Ni Liên Thiền Hà). II. Thiền Hà. Chỉ chothiền định. Vì nước thiền định có nănglựcdiệt tắt lửa lòng(tức phiền não), cho nên ví dụ với sông mà gọi là Thiền hà. Tích lũy Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hành
《天行》
Thiên là Đệ nhất nghĩa thiên, chỉ cho lí thực tướng thiên nhiên. Bồ tát nhờ tu lí thiên nhiên mà thành tựu diệu hạnh nên gọi là Thiên hạnh, là 1 trong 5 hạnh tu của Bồ tát. Theo Biệt giáo của Thiên thai thì Thiên hạnh là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Hiện Dược Vương
《善現藥王》
Tên loại cây thuốc mọc ở Hi mã lạp sơn (núi Tuyết) có khả năng chữa trị tất cả các bệnh. Theo phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm quyển 37 (bản dịch cũ) thì cây thuốc Thiện hiện dược vương trên núi Tuyết, hễ người nào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Hiện Thiên
《善現天》
Thiện hiện, Phạm:Sudfza. Pàli:Sudassa. Hán âm: Tu đề xá, Tu vũ. Cũng gọi Thiện quan thiên, Thiện hảo kiến thiên, Diệu kiến thiên, Khoái kiến thiên, Vô tỉ thiên, Giả sử thiên. Một trong 18 tầng trời cõi Sắc, tầng trời thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Hiện Tỉ Khâu
《善現比丘》
Phạm: Su-derzana. Cũng gọi Thiện kiến tỉ khưu. Vị tỉ khưu trụ ở nước Cứu độ, là 1 trong 55 thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham học. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.19].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hoa Phái
《千華派》
Một phái thuộc Nam sơn Luật tông của Trung quốc, lấy chùa Long xương, núi Bảo hoa, huyện Cú dung, tỉnh Giang tô làm trung tâm. Ngài Đạo tuyên đời Đường là Cao tổ của phái này, ngài Như hinh đời Minh là Thái tổ, ngài Tịch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hoa Trước Xá Lợi Phất Y
《天華著舍利弗衣》
Hoa trời dính vào áo của ngài Xá lợi phất.Theo phẩm Quán chúng sinh trong kinh Duy ma, Trưởng giả Duy ma cật ở thành Tì xá li, Trung Ấn độ, nói pháp cho các Bồ tát, các vị đại đệ tử như Xá lợi phất... và chư thiên nghe, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Học
《禪學》
Chỉ cho sự học của Thiền gia, chính là pháp để thấy tính thành Phật. Tức những sách vở giảng về Thiền hoặc để giải thích thêm về mặt văn tự ngôn cú.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Học Đại Hệ
《禪學大系》
Tác phẩm, 8 quyển, do Thiền học đại hệ biên soạn cục của Nhật bảnbiênsoạn, được ấn hành từ năm Minh trị 43 đến năm Đại chính thứ 4 (1910-1915). Nội dung sách này chia làm 7 bộ môn: Kinh luận, Giới nhập, Tổ lục, Thanh qui…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Học Sơ Chinh
《天學初征》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí húc soạn.Cuối đời Minh, Thiên chúa giáo truyền vào Trung quốc. Năm Vạn lịch thứ 10 (1582), hội Da tô đếnÁo môn, lấy Lợi mã đậu (Matteo Ricci) làm trung tâm tiến hành tuyên giáo, xuất bản Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Hội
《善會》
Thiền sư Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Hiện đình, Quảng châu, họ Liêu. Năm 9 tuổi, sư cạo tóc ở núi Long nha tạiĐàm châu (huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam), năm 20 tuổi thụ giới Cụ túc. Sau đó không lâu, sư đến Gian…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Huệ
《禪慧》
Thiền định và trí tuệ, nương nhờ 2 pháp này thì nhiếp được tất cả hành chứng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Dùng thiền tuệ sâu xa để mở đường cho mọi người. [X. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Huệ Địa
《善慧地》
Phạm: Sàdhummatì-bhùmi. Địa thứ 9 trong 10 địa vị Bồ tát. Địa này đã được 4Vô ngại giải: Pháp vô ngại giải, Nghĩa vô ngại giải, Từ vô ngại giải và Nhạo thuyết vô ngại giải,có năng lực ở khắp 10 phương dùng 1 âm thanh diễ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hữu
《天有》
Nghĩa là nhờ vào nhân giới, định... quá khứ mà hiện tạicảmđược quả vui cõi trời. Quả báo tồn tại, có thật nên gọi là Hữu. Một trong Thất hữu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Hữu Chấp
《偏有執》
Chấp trước vạn pháp là Hữu(có thật). Theo quan điểm của Phật giáo thì chủ trương Vạn pháp là Hữu có thể chia làm 3 bậc: 1. Người thế gian nói chung cho rằng hễ vật nào có hình thể, âm thanh, lạnh nóng... có thể nương gá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Hữu Thất Sự
《善友七事》
Bảy việc của người bạn lành. Tức chỉ cho 7 việc mà các Bồ tát thực hành để làm lợi lạc cho tất cả chúng sinh khi các ngài thị hiện ở thế gian. Thiện hữu là người bạn ngay thẳng, có đức hạnh. Luật Tứ phần quyển 41 có nêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Kệ
《禪偈》
Những câu kệ tụng do các thiện tri thức trong Thiền môn làm ra để chỉ bày phương pháp và cảnh giới tọa thiền. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, phần 1 (Đại 48, 399 hạ) nói: Giáo là do chư Phật và Bồ tát để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Khách
《禪客》
I. Thiền Khách. Chỉ cho người tham thiền, nhưng không phải chỉ giới hạn ở Thiền tăng, mà cũng bao gồm cả những người tại gia tu hành tham thiền. Lâm tế lục (Đại 47, 506 thượng) ghi: Sư hỏi: Lão hòa thượng ngủ đấy à? - Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Khải
《天啓》
Phạm:Zruti. Trời mở bày. Tiếng dùng của Bà la môn ở Ấn độ, vốn có nghĩa là nghe, về sau triển khai thành nghĩa sự mở bày của thần. Bà la môn giáo cho rằng kinh Phệ đà là Thánh nhân được thần mở bày mà tụng ra, cho nên là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Khâm
《禪襟》
Từ tự xưng của thiền tăng, nghĩa là người mặc áo nhà Thiền. Ngoài ra, từ ngữ này cũng chỉ cho chúng tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Khẩu
《天口》
Miệng của trời. Chỉ cho lửa. Bà la môn ở Ấn độ đời xưa cho lửa là miệng của trời, lửa đốt các vật cúng tế, mùi thơm bay lên, do đó mà chư thiên được ăn. Đây chính là nguồn gốc của pháp tu Hộ ma cúng trong Mật giáo. Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Không
《偏空》
Cũng gọi Thiên chân, Đơn không, Thiên chân không lí. Chỉ cholíKhông của Tiểu thừa, vì lí Không thiên về bên Không nên gọi là Thiên không. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 778 thượng) nói:Ba thừa của giáo này nhân giống n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiên
《善堅》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đờiMinh, ngườiởCôn minh, tỉnh Vân nam, họ Đinh, tự là Cổ đình. Năm 11 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ngũ hoa, pháp danh là Thiện hiền. Đầu tiên, sư đến Kim lăng tham yết ngài Vô t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Luật Tì Sa Sa
《善見律毗娑沙》
Pàli:Samantapàsàdikà. Cũng gọi Thiện kiến luận, Tì bà sa luật. Luật, 18 quyển, do ngài Tăng già bạt đà la dịch vào đời Nam Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Sách này là 1 trong 5 bộ luận của luật bộ Tiểu thừa, nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Thành
《善見城》
Cũng gọi Hỉ kiến thành, Thiên đế thích thành. Chỉ chocungthành ở chính giữa cõi trời Đao lợi trên đỉnh núi Tu di, là nơi cư trú của trời Đế thích. Cứ theo luận Đại tì ba sa quyển 133 và luận Câu xá quyển 11 thì 4 mặt thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Thiên
《善見天》
Thiện kiến, Phạm: Sudarzana. Pàli:Sudassana. Hán âm: Tu đề xá na, Tu đà thi ni, Tu đạt lê xá na, Tu đà thi. Cũng gọi Đại thiện kiến thiên, Thiện hảo kiến thiên, Thiện quán thiên, Khoái kiến thiên, Diệu kiến thiên. Một tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên La Quốc
《天羅國》
Thiên la, Phạm: Devala. Hán âm: Đề bà la. Đất nước của vua Ban túc. Cứ theo phẩm Hộ quốc trong kinh Nhân vương do ngài Cưu ma la thập dịch thì chân (túc) của nhà vua Ban túc bị loang lổ(ban), cho nên khi ông còn là Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Lai
《善來》
I. Thiên Lai. Phạm:Svàgata. Pàli:Sàgata. Hán âm: Sa kiệt đà, Sa yết đa, Sa bà yết đa. Lời khách sáo mà các vị tỉ khưu ở Ấn độ dùng để đón khách đến, có nghĩa là: Thật quí hóa ông đã đến!. ĐiềuKhách cựu tương ngộ trong Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Loại Tụ
《禪林類聚》
Ngữ lục, 20 quyển, do các ngài Đạo thái, Trí cảnh biên tập vào đời Nguyên được thu vàoVạn tụctạng tập 117. Sách này căn cứ vào các ngữ lục của chư Tổ, Truyền đăng lục... thu chép những cơ duyên ngữ yếu của các Thiền sư m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện
《禪林僧寶傳》
Gọi tắt: Tăng bảo truyện. Truyện kí, 30 quyển, do ngài Tuệ hồng Giác phạm (1071-1128) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137.Sách này ghi chép truyện kí của 81 vị Thiền tăng đờiĐường và Tống. Cứ theo bài tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Tượng Khí Tiên
《禪林象器箋》
Cũng gọi Thiền tông từ điển thiền lâm tượng khí tiên. Tác phẩm, 20 quyển, mục lục 1 quyển, do ngài Vô trước Đạo trung (1653-1744) người Nhật bản soạn, ấn hành vào năm 1741. Nội dung sách này sưu tập các dụng ngữ liên qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Lân Quốc Bảo Kí
《善鄰國寶記》
Tác phẩm, 3 quyển, do vị tăng tông Lâm tế Nhật bản là Thụy khê Chu phụng soạn. Nội dung sách này sưu tập các kí sự và văn thư qua lại giữa Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản từ khi 3 nước bắt đầu giao thông với nhau cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lễ
《禪禮》
Từ gọi chung tọa thiền và lễ sám. Hành giả Thiền tông nương vào tọa thiền và lễ bái Tam bảo để sám hối tội chướng. Chương Thích chí siêu trong Tục cao tăng truyện quyển 20 (Đại 50, 592 thượng) ghi: Chúng tăng thâm cảm lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Long Bát Bộ
《天龍八部》
Cũng gọi Bát bộ chúng. Chỉ cho 8 bộ trời, rồng. Đó là: Thiên (Phạm:Deva), Long (Phạm:Nàga), Dạ xoa (Phạm:Yakwa), A tu la (Phạm: Asura), Ca lâu la (Phạm:Garuđa), Càn thát bà (Phạm: Gandharva), Khẩn na la (Phạm: Kiônara), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Long Dạ Xoa
《天龍夜叉》
Chỉ cho chư thiên,long thần,dạ xoa, là 3 bộ trong 8 bộ chúng. Trong đó,dạ xoa là loài quỉ ở hư không, hoặc ở trên mặt đất, dùng uy thế não hại người, hoặc giữ gìn chính pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển