Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thang Dược Thị Giả
《湯藥侍者》
Cũng gọi Thị dược. Thị giả coi việc thuốc thang, 1 trong 5 vị Thị giả trong Thiền lâm. Tức chỉ cho người Thị giả vị Trụ trì, chăm lo việc cơm nước, thuốc thang. Cứ theo điều Tây tự đầu thủ thị giả, chương Lưỡng tự trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Đầu
《湯頭》
Chỉ cho chức vụ coi việc trà nước, thuốc thang trong Thiền lâm. Điều Trấn thang đầu trong Thạch khê Tâm nguyệt thiền sư ngữ lục quyển hạ (Vạn tục 123, 64 thượng) nói: Ngọt tựa hoàng liên pha tí chát, Đắng như cam thảo l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải
《勝解》
Phạm: Adhimokwa. Pàli:Adhimutti. Cũng gọi Tín giải. Tên của tâm sở, 1 trong 10 Đại địa pháp thuộc 75 pháp của Câu xá, 1 trong 5 Biệt cảnh thuộc 100 pháp của Duy thức. Nghĩa là sự hiểu tỏ thù thắng, tức đối với các cảnh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Giải Tác Ý
《勝解作意》
Một trong 3 thứ tác ý nói trong luận Câu xá, cũng là 1 trong 7 thứ tác ý nói trong luận Du già sư địa. Tác ý chỉ cho tác dụng tinh thần của tâm trong trạng thái luôn tỉnh thức. Cứ theo luận Câu xá quyển 7 thì nếu tác ý t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Hạnh
《勝行》
Hành vi thù thắng. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 thì hạnh tu của Bồ tát được chia làm 2 loại là Phúc thắng hạnh và Trí thắng hạnh.Khi phân tích 6 Ba la mật: Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, trí t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Hữu
《勝友》
I. Thắng Hữu. Chỉ cho đạo hữu, lương hữu, thiện hữu. Tức chỉ cho người bạn có đạo tâm, tu hành tinh tiến. Như đức Như lai Thích ca mâu ni, khi khen ngợi công đức của người niệm Phật cho rằng 2 bồ tát Quán thế âm và Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Kim Sắc Quang Minh Đức Nữ Kinh
《勝金色光明德女經》
Phạm:Maĩjjuzrì-vikrìđita-sùtra. Cũng gọi Đại trang nghiêm pháp môn kinh, Văn thù sư lợi thần thông lực kinh, Thắng kim hoa minh đức nữ kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào khoảng năm Khai hoàng thứ 2 đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Luận Học Phái
《勝論學派》
Thắng luận,Phạm:Vaizewika. Pàli:Visesikà. Hán âm: Phệ thế sắc ca, Phệ thế sử ca, Tì thế sư, Vệ thế sư, Vệ sinh tức, Bệ tỉ ca. Cũng gọi: Tối thắng luận học phái, Dị thắng luận học phái, Thắng tông. Học phái Thắng luận, 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Luận Kinh
《勝論經》
Phạm:Vaizewika-sùtra. Hán âm: Phệ thế sử ca tát đa la, Phệ thế sư ca kinh. Thánh điển của học phái Thắng luận (Vaizewika) trong 6 phái triết học Ấn độ, gồm 10 thiên 370 bài tụng, tương truyền do Ưu lâu già (Phạm:Ulùka, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Bảo Quật
《勝鬘寶窟》
Cũng gọi Thắng man kinh bảo quật. Tác phẩm, 6 quyển, do ngài Cát tạng (549-623) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 37. Đây là tác phẩm chú giải tỉ mỉ rõ ràng nhất trong các sách chú giải kinh Thắng man. Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Kinh
《勝鬘經》
Phạm:Zrìmàlà-siôha-nada-sùtra. Gọi đủ: Thắng man sư tử hống nhất thừa đại phươngtiệnphương quảng kinh. Cũng gọi Sư tử hống kinh, Thắng man sư tử hống kinh, Sư tử hống phương quảng kinh, Thắng man đại phương tiện phương q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Man Phu Nhân
《勝鬘夫人》
Phạm:Zrìmàlà. Hán âm: Thi lợi ma la, Thất lợi mạt la. Con gái của vua Ba tư nặc, nước Xá vệ, Trung Ấn độ. Mẹ của bà là phu nhân Mạt lợi. Bà là người rất thông minh, mẫn tiệp, là vợ của vua Hữu xứng nước A du xà (Phạm:Ayo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa
《勝義》
Phạm: Paramàrtha. Pàli: Paramattha. Cũng gọi Đệ nhất nghĩa, Chân thực. Chỉ cho đạo lí chân thực tối thắng vượt lêntrên nghĩa thế tục của thế gian. Tức những hành vi vô tướng, không thể nói năng, vượt ngoài mọi biểu tượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Căn
《勝義根》
Cũng gọi Chính căn. Chỉ cho các quan năng thù thắng của con người. Hữu bộ của Tiểu thừa chia 5 căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân ra làm Phù trần căn và Thắng nghĩa căn. Phù trần căn chỉ cho các bộ phận trông thấy được như tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Giản
《勝義簡》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Giản là tiếng giản biệt, là tiếng tự giới hạn mà trong đối luận Nhân minh, được người lập luận đặt ở trước Tông, Nhân, hoặc Dụ để tránh lỗi lầm về mặt biện luận. Tiếng tự giới hạn này là chiếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Không Kinh
《勝義空經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thíhộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 15.Nội dung kinh này đức Phật giải thích đơn giản về Thắng nghĩa không. Nghĩa là khi tất cả các pháp như mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý sinh r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nghĩa Thiện
《勝義善》
Cũng gọi Chân thực thiện. Chỉ cho thiện pháp vô vi, tức niết bàn nương vào chân giải thoát (Thắng nghĩa đế môn), là 1 trong 4 thứ thiện, 1 trong 7 thứ thiện. Vì niết bàn an ổn, trong tất cả pháp, thể của niết bàn là tôn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nguyện
《勝願》
Cũng gọi Thắng tâm. Chỉ cho thệ nguyện thù thắng. Tức tâm nguyện thù thắng rộng lớn mà hành giả phát khởi để mong thành tựu hết thảy Tất địa thế gian và xuất thế gian khi tu pháp Kim cương giới trong Mật giáo. Lúc phát n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Nhân
《勝因》
I. Thắng Nhân. Chỉ cho nhân duyên thù thắng. Thung dung lục tắc 3 (Đại 48, 229 thượng) nói: Quốc vương xứ Đông ấn thỉnh Tổ thứ 27 là Bát nhã đa la đến cúng dường trai tăng. Nhà vua hỏi Tổ: Sao sư không xem kinh? Tổ đáp: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phan
《勝幡》
Chỉ cho lá cờ biểu thị sự thắng lợi. Nếu khi giao chiến với quân địch mà thắng trận thì dựng thắng phan. Ấn độ đời xưa đã có phong tục này, cho nên trong đạo tràng hàng ma cũng dựng thắng phan để tượng trưng sự thắng lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phan Anh Lạc Đà La Ni Kinh
《勝幡瓔珞陀羅尼經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Mục đích kinh này nói rõ về pháp trừ chướng. Thủa xưa, đại Thiên cung trên đỉnh núi Hỉ lạc, đức Thích tôn giảng nói kinh Thắng phan anh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phật Đỉnh
《勝佛頂》
Phạm: Jayowịìwa. Tạng: Rgyal-ba#i-gtsug-tor. Hán âm: Dục ô sắc ni sái. Cũng gọi Thắng đính luân vương, Thắng Phật đính chuyển luân. Vị tôn ngồi ở ngôi thứ 2 phía dưới đức Trung tôn Thích ca mâu ni trong viện Thích ca trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phương
《勝方》
Chỉ cho phương Bắc. Phẩm Trì pháp tắc trong kinh Đại nhật (Đại 18, 53 thượng) nói: Ngồi tòa sen nhìn về phương Bắc (Thắng phương),Tâm đạm bạc dứt việc tai ương. Trên tòa cát tường xoay phía Đông, Vẻ tươi vui tăng thêm lợ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Phương Tiện
《勝方便》
Phương tiện thù thắng, chỉ cho pháp xưng niệm danh hiệu Phật A di đà. Theo luận Đại thừa khởi tín thì chuyên niệm Phật A di đà là Thắng phương tiện, pháp này vì những người nội tâm yếu đuối, lại thiếu thắng duyên gần gũi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quả Đạo
《勝果道》
Cũng gọi Thắng thắng đạo, Thắng đạo. Chỉ cho đạo hướng tới quả thù thắng, tức là đạo trông mong quả thắng thượng mà muốn cầu tới được. Trong 4 quả, ngoài quả A la hán, 3 quả còn lại đều có quả Thắng thượng để cầu, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân
《勝軍》
Phạm: Jayasena. Hán âm: Xà da tê na. Cao tăng nước Tô lạt đà miền Tây Ấn độ, thuộc dòng Sát đế lợi. Thủa nhỏ, sư ham học, ban đầu theo Luận sư Hiền ái học Nhân minh, sau, sư theo ngài Giới hiền học luận Du già sư địa, lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Bất Động
《勝軍不動》
Thân phẫn nộ biến hình của Minh vương Bất động trong Mật giáo. Thắng quân nghĩa là tự tại. Cứ theo Thắng quân bất động minh vương tứ thập bát sứ giả bí mật thành tựu nghi quĩ thì vị Minh vương này là do tâm của Đại nhật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Bất Động Minh Vương Tứ Thập Bát Sứ Giả Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ
《勝軍不動明王四十八使者秘密成就儀軌》
Cũng gọi Thắng quân bất động bí mật nghi quĩ, Thắng quân bất động nghi quĩ, Thắng quân nghi quĩ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Biến trí và Bất không biên tập vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Minh vương Thắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quán Phật
《勝觀佛》
Một trong các đức Phật thời quá khứ, là một trong vô lượng chư Phật mà đức Thích tôn đã cúng dường trong các kiếp trước, là đức Phật cuối cùng được cúng dường ở kiếp a tăng kì thứ 3. [X. luận Câu xá Q.18; Chính pháp nhãn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Tì Sa Môn Pháp
《勝軍毗沙門法》
Pháp tu cầu xin Thiên vương Tì sa môn ban cho chiến thắng khi 2 quân đội giao tranh, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Theo truyền thuyết, ngày xưa, vào đời Đường, Trung quốc gặp nạn giặc ngoại xâm, nhờ tu pháp này mà hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Quân Vương Sở Vấn Kinh
《勝軍王所問經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14.Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật giảng nói pháp 12 nhân duyên cho vua nước Kiêu tát la là Thắng quân (tức vua Ba tư nặc) nghe, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thằng Sàng
《繩牀》
Phạm,Pàli:Pìỉha. Cũng gọi Tọa sàng, Tọa thiền sàng, Giao ỷ, Hồ sàng, Giao sàng. Loại tọa cụ(ghế)làm bằng dây, dùng để ngồi, nằm, 1 trong 18 vật của tỉ khưu. Đây thường là vật đã được chúng tăng sử dụng lúc đức Phật còn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Sinh Nghiêm
《勝生嚴》
Tên một vị Bồ tát. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 1 thì Thắng sinh nghĩa là tiên sinh, tức là người giác ngộ pháp thanh tịnh trước. Ở đời quá khứ, vị Bồ tát này giác ngộ pháp thanh tịnh, có đầy đủ thần lực diệu tuệ và tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tam Thế Minh Vương
《勝三世明王》
Thắng tam thế, Phạm:Treloka-vijaya. Hán âm: Đát lệ lộ ca tì nhạ đa. Cũng gọi Hàng tam thế minh vương, Tam thế thắng minh vương, Thánh tam thế minh vương, Thắng tam thế kim cương, Kim cương hồng ca la (Phạm: Vajra-hùôkara…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tấn Chấp Kim Cương
《勝迅執金剛》
Một trong 19 vị Chấp kim cương nội quyến thuộc củahộiMạn đồ la nói trong kinh Đại nhật. Trong Mật giáo, vị tôn này chủ về việc trông coi công đức thần thông mau lẹ. Về tên gọi của vị tôn này, theo Đại nhật kinh sớ quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Thượng Đại Thừa
《勝上大乘》
Chỉ cho Chân ngôn Mật giáo. Danh từ Đại thừa xưa nay vốn được dùng chung cho cả Hiển giáo và Mật giáo, nhưng theo lập trường của Mật giáo thì Chân ngôn Mật giáo là giáo nghĩa vô thượng tối thắng trong các giáo pháp Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tiến Đạo
《勝進道》
Phạm: Vizewa-màrga. Pàli: Vìsesa-magga. Cũng gọi Thắng đạo. Chỉ cho con đường tu hành so với các giai đoạn trước đó thì càng thù thắng hơn và từ đây tiến thẳng đến đạo giải thoát hoàn toàn, là 1 trong 4 đạo. Tức là sau G…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thăng Toà
《升座》
Tiếng dùngtrongThiền lâm. Nghĩa là lên tòa cao. Tức chỉ cho bậc thầy lên tòa cao thuyết pháp. Theo qui tắc xưa thì Thăng tòa đồng nghĩa với Thướng đường, nhưng đến đời sau thì có phân biệt khác nhau. [X. điều Thướng đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tông Thập Cú Nghĩa Luận
《勝宗十句義論》
Phạm: Vaizewika-daza-padàrthaprakaraịa. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ nguyệt (Phạm: Maticandra) soạn, ngài Huyền trang dịch ở viện Phiên kinh chùa Hoằng phúc, ngài Linh tuấn biên chép vào năm Trinh quán 22 (648) đời Đườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Trang
《勝莊》
Cao tăng người nước Tân la sống vào đời Đường. Sư du học Trung quốc lúc còn rất trẻ, từng trụ ở chùa Tiến phúc, chùa Sùng nghĩa, học tập và nghiên cứu Duy thức. Về sau, sư thờ ngài Viên trắc làm thầy. Sư từng tham dự dịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Tràng Tí Ấn Đà Kinh Ni Kinh
《勝幢臂印陀經尼經》
Phạm:Dhvajàgra-keyùrà. Cũng gọi Thắng chàng tí ấn kinh, Thắng chàng ấn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang (602-664) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này nói rõ về pháp đắc đạo Cứu khổ ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thang Tuyền Tam Duyên
《湯泉三緣》
Ba lí do khiến cho nước suối nóng như nước đun sôi. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 12 thì vua nước Ca thắng ở Trung thiên trúc hỏi tôn giả Bà xá tư đa về nguyên nhân tại sao nước suối lại nóng như nước đang sôi,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Ứng Thân
《勝應身》
Cũng gọi: Tôn đặc thân. Đối lại: Liệt ứng thân. Tông Thiên thai chia Ứng thân của Phật làm 2 loại Thắng và Liệt, loại Thắng gọi là Thắng ứng thân. Đây là thân Tôn đặc xá na đối với các bồ tát Sơ địa trở lên mà ứng hiện. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thắng Ý Sinh Minh
《勝意生明》
Chỉ cho thần chú của trời Ma hê thủ la (Phạm:Mahezvara). Trời Ma hê thủ la là tên khác của trời Đại tự tại, vốn được Ấn độ giáo phụng thờ làm thần tối cao sáng tạo ra vũ trụ, còn Phật giáo thì coi vị thần này là thần đứn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thánh
《聖》
I. Thánh. Phạm:Àrya. Pàli:Ariya. Đối lại: Phàm, Tục. Đối với giá trị bình thường của thế tục thì tính chất của Thánh khác hẳn với tục. Nghĩa là những việc làm, lời nói và tư tưởng khác với người thường, người ta cũng cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Bạch
《清白》
Pháp thanh bạch, nghiệp thanh bạch. Chỉ cho giáo pháp do đức Phật hiển bày, cũng chỉ chung cho các thiện pháp vô lậu. Thanh bạch có nghĩa là xa lìa các phiền não cấu nhiễm. Trong phẩm Tựa của kinh Pháp hoa, Thanh bạch đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Biện
《清辨》
Phạm: Bhàvaviveka, Bhavya. Hán âm: Bà tì phệ già, Bà tì bệ ca. Cũng gọi Minh biện, Phân biệt minh. Cao tăng Ấn độ sống vào thế kỉ VI, Luận sư của học phái Trung quán thuộc Phật giáo Đại thừa tại Nam Ấn độ. Có thuyết cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Bồ Đề Bổ Quyết
《成菩提補闕》
Trong pháp tu của Mật giáo, trên 5 chữ: (ía), (ĩa), (ịa), (na), (ma) đều thêm (aô, chấm am), đồng thời quán tưởng phân bố 5 chữ ấy trong tâm hành giả. Chấm aô là chấm Đại không, biểu thị ý nghĩa chứng bồ đề. Khi quán tưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thành Bồ Đề Tâm
《成菩提心》
Gọi tắt: Thành bồ đề. Chỉ cho ấn minh(ấn khế và chân ngôn) mà Mật giáo sử dụng để hiển phát tâm đại bồ đề sẵn có của tất cả chúng sinh hầu giúp mình và người đều thành bồ đề. Trong Mật giáo, lúc tu pháp, hành giả kết tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thanh Ca Sa
《青袈裟》
Chỉ cho áo ca sa mà vị tiểu sư nối pháp, thị giả... mặc khi cử hành Phật sự treo chân dung(ảnh) và nghi thức Cử ai(khóc) vào ngày thứ 3 sau khi vị Trụ trì thị tịch. Vì áo ca sa này màu xanh nên gọi là Thanh ca sa. [X. ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển