Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.714 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 263/316.
  • Tất Cánh Không

    《畢竟空》

    Phạm:Atyanta-zùnyatà. Cũng gọi Chí cánh không. Các pháp rốt ráo không, 1 trong 18 pháp không. Luận Đại trí độ quyển 31, phân biệt giữa Tất cánh không và Tính không, cho rằng Tất cánh không là không còn gì; còn Tính không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh Không Hành

    《畢竟空行》

    Thực hành pháp quán dứt lìa cả 2 bên có và không mà trụ nơi Chân không quán. Đây là 1 trong 4 hạnh an lạc, do Quốc sư Thanh lương Trừng quán y cứ vào phẩm An lạc hạnh trong kinh Pháp hoa quyển 4 mà lập ra. Vì tu 4 hạnh n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh Tịnh

    《畢竟淨》

    Rất mực thanh tịnh. Tức chỉ cho Niết bàn, Thực tướng... Vì Niết bàn, Thực tướng xa lìa tất cả phiền não, nghiệp khổ nhiễm ô, rốt ráo thanh tịnh, vĩnh viễn bất biến. Thám huyền kí quyển 12 giải thích Tất cánh tịnh nói tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh Vô

    《畢竟無》

    Rốt ráo không. Tức chỉ cho những vật tuyệt đối không bao giờ có trong thế gian. Như sừng thỏ, lông rùa, nếu tìm đến sự tướng thì rốt ráo là việc hư vọng không thực, Tất cánh vô khác với Tất cánh không, vì Tất cánh không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Cánh Y

    《畢竟依》

    I. Tất Cánh Y. Đức hiệu của chư Phật. Tất cánh đồng nghĩa với Cứu cánh. Tức chư Phật là chỗ nương tựa rốt ráo của chúng sinh, cho nên gọi là Tất cánh y. Luận Cứu cánh nhất thừa bảo tính quyển 2 (Đại 31, 826 thượng) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Cát Đạt Ngoã

    《薩噶達瓦》

    Hán dịch: Đê tú nguyệt(Tháng sao Đê). Ngày lễ kỉ niệm đức Phật Thích ca mâu ni giáng sinh của Phật giáo Tây tạng. Hàng năm, từ ngày 30 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 theo lịch Tây tạng thì sao Đê xuất hiện, cho nên gọi là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Chí Bổ Xứ Nguyện

    《必至補處願》

    Cũng gọi Linh chí bổ xứ nguyện, Nhiếp tha quốcbồ tát nguyện, Bồ tát cứu cánh nhất sinh bổ xứ nguyện, Nhất sinh bổ xứ nguyện, Hoàn tướng hồi hướng nguyện. Nguyện nhất định sẽ được đến ngôi Bổ xứ(thành Phật), là lời nguyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Chí Diệt Độ Nguyện

    《必至滅度願》

    Cũng gọi Vãng tướng chứng quả nguyện, Trụ chính định tụ tất chí bồ đề nguyện, Lậu tận vị nguyện, Vô thượng niết bàn nguyện, Chứng đại niết bàn nguyện, Trụ chính định tụ nguyện, Linh trụ chính định tụ nguyện. Nguyện chắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tật Đắc Thành Phật

    《疾得成佛》

    Mau chóng thành Phật mà không cần trải qua nhiều kiếp tu hành, là chủ trương của tông Hoa nghiêm. Theo Hoa nghiêm kinh Khổng mục chương quyển 4 thì có 5 trường hợp được mau thành Phật: 1. Nương vào thân thù thắng mà tu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Liên Thanh

    《悉曇連聲》

    Trong tiếng Phạm, khi 2 từ nối liền nhau thì có sự thay đổi về âm vận, gọi là Liên thanh pháp (Phạm: Sandhi). Tức phần cuối của 1 từ là mẫu âm(nguyên âm) gặp phần đầu của từ kế liền sau cũng là mẫu âm, thì 2 mẫu âm này b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Luân Lược Đồ Sao

    《悉曇輪略圖抄》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Liễu tôn, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung toàn sách chia làm 80 chương, trong đó gồm có biểu đồ nói rõ về âm vận Tất đàm và các việc có lien quan. Sách này là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Ngũ Thập Tự Môn

    《悉曇五十字門》

    Năm mươi tự môn Tất đàm. Trong 50 tự môn, gồm có 16 chữ mẫu âm(nguyên âm) và 34 chữ tử âm(phụ âm), lànhữngtự âm mà các trẻ em Ấn độ phải học đầu tiên. Vì các em phải học thuộc lòng nên người Ấn độ đặt ra nhiều phương phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tam Mật Sao

    《悉曇三密鈔》

    Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tịnh nghiêm (1639-1702) người Nhật bản biên tập, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này giải nói về hình dáng, vần âm và ý nghĩa của các chữ Tất đàm. Toàn sách chia làm 8 môn: Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tạng

    《悉曇藏》

    Cũng gọi Bát quyển tạng. Tác phẩm, 8 quyển, do ngài An nhiên (841-901) người Nhật bản soạn ở chùa Diên lịch, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung phân loại, bình luận về nguồn gốc các âm vận Tất đàm, đồng thời gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Thập Bát Chương

    《悉曇十八章》

    Cũng gọi Tất đàm thập bát chương kiến lập, Tất đàm thiết kế. Chỉ cho 18 chương biểu thị các phép tắc: Xuyết tự, Hợp tự và Liên thanh của 47 tự mẫu Tất đàm. Mười tám chương ấy là: 1. Chương Ca ca: Trong 35 tự mẫu (tử âm) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tứ Chủng Tương Thừa

    《悉曇四種相承》

    Bốn loại Tất đàm tùy duyên trao truyền cho nhau. Đó là: 1. Phạm vương tương thừa (cũng gọi Nam thiên tương thừa): Tức là thuyết cho rằng văn tự Tất đàm mà người Ấn độ sử dụng là do Phạm thiên tạo ra, gồm có 47 lời căn bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tự Ký

    《悉曇字記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí quảng y theo lời chỉ dạy của ngài Bát nhãbồ đề, người Nam thiên trúc, ghi chép lạithành sách vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung giải thích về Ma đa (mẫu âm) và Thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tự Số

    《悉曇字數》

    Chỉ cho số mục của tự môn Tất đàm. Về điểm này, các kinh luận nói có khác nhau. 1. Tất đàm tự kí ghi 51 tự môn, trong đó có 16 mẫu âm, 34 tử âm và thêm một chữ llaô, 2. Đại đường tây vực kí quyển2 thì ghi tổng cộng 47 ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tứ Thập Nhị Tự Môn

    《悉曇四十二字門》

    Cũng gọi Tứ thập nhị tự môn, Tứ thập nhị tự đà la ni môn. Bốn mươi hai tự môn Tất đàm được giải thích về nghĩa của mỗi chữ. Cứ theo Tứ thập nhị quán môn trong kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm, nếu thông suốt 42 tự m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đàm Tứ Thư

    《悉曇四書》

    Chỉ cho 4 bộ sách quan trọng về Tất đàm học. Đó là: 1. Tất đàm tự kí, 1 quyển, do ngài Trí quảng soạn vào đời Đường. 2. Tất đàm thập nhị lệ, 1 quyển, do ngài An nhiên người Nhật bản soạn. 3. Pháp hoa phạm thích. 4. Chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đạt Đa

    《悉達多》

    Phạm:Siddhàrtha. Pàli:Siddhattha. Cũng gọi Tát bà tất đạt đa (Phạm: Sarvasiddhàrtha), Tát bà hạt lạt tha tất đà (Phạm: Sarvàrthasiddha), Tát bà ngạch tha tất đà, Tát phược ngạch tha tất địa, Tất đạt la tha,Tất đa át tha,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Đạt Mã Đề Ba La

    《薩達馬提波羅》

    Pàli: Saddhammajotipàla. Danh tăng kiêm học giả Miến điện, sống vào thế kỉ XII, vốn tên là Chapaỉa, Tổ khai sáng của phái Bồ cam (Pàli:Pagan). Sư thờ vị Trưởng lão ở Bồ cam là ngài Uất đa la kì bà (Pàli:Uttarajìva) làm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Để Lý

    《悉底履》

    Phạm:Strì. Cũng gọi Tất điệt lí. Hán dịch: Nữ, thê. Danh từ chỉ giống cái trong văn pháp tiếng Phạm. Trong văn pháp tiếng Phạm, các danh từ, đại danh từ, hình dung từ... đều có 3 thuộc tính khác nhau, gọi là Tam thanh (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Đế Tất Lợi Đa Pháp Hội

    《薩帝畢利多法會》

    Một pháp hội lớn của tín đồ Phật giáo Tích lan. Pháp hội này thường được tổ chức liên tiếp trong 7 ngày, chủ yếu cầu cho mùa màng được bội thu, vì thế cũng gọi là Thất thiên kì phúc pháp hội(Pháp hội cầu phúc 7 ngày). Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Địa

    《悉地》

    Phạm: Siddhi Tạng: Grub-pa. Hán dịch: Thành tựu, Diệu thành tựu. Phạm Hán: Thành tựu tất địa, Tất địa thành tựu. Hành giả Mật giáo tụng trì chân ngôn, do tam mật(thân, khẩu, ý) tương ứng mà thành tựu các diệu quả thế và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Địa Cung

    《悉地宮》

    Chỉ cho cung điện cõi nước Tất địa, là cảnh giới hiện ra trong quán tâm của hành giả Chân ngôn. Tất địa cung có 3 phẩm: 1. Thượng phẩm: Tức cõi Phật mật nghiêm, ở ngoài 3 cõi (Dục, Sắc, Vô sắc), hàng Nhị thừa Thanh văn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Địa Trì Minh Tiên

    《悉地持明仙》

    Phạm: Siddhi-vidyadhara. Vị tiên nhờ vào chú thuật mà thành tựu ngoại pháp. Trong Mật giáo, vị tôn này được xếp vào chúng Thành tựu trì minh tiên thuộc Ngoại bộ Mạn đồ la Thai tạng giới. [X. Đại nhật kinh sớ Q.6]. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Địa Vương

    《悉地王》

    I. Tất Địa Vương. Tên khác của minh vương Ái nhiễm trong Mật giáo, vì vị này lấy tiểu chú của minh vương Ái nhiễm làm Hồng tất địa (Phạm:Hùôsiddhi) nên cũng gọi là Tất địa vương. II. Tất Địa Vương. Gọi đủ: Bất không tất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Định Bồ Tát

    《必定菩薩》

    Chỉ cho Bồ tát ở địa vị nhất định thành Phật.Tất định đồng nghĩa với Chính định tụ, Bất thoái chuyển. Phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 (Đại 26, 34 thượng) ghi: Bản nguyện của đức Phật A di đà nói: Nếu ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tật Đố Tân Phụ Kinh

    《嫉妒新婦經》

    Cũng gọi Đố phụ kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ soạn hoặc dịch giả.Nội dung nhấn mạnh người có tâm ghen ghét sẽ phải chịu nghiệp báo rất nặng. Khai nguyên thích giáo lục quyển 18, Trinh nguyên tân định thích giáo mục lục q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Đoá

    《薩埵》

    Phạm:Sattva. Pàli:Satta. Cũng gọi Tát đa bà, Tát hòa tát, Tát bà tát đỏa, Tát đát phạ, Tát đỏa. Tát đỏa gồm có các nghĩa: Tồn tại, sinh, thực, chân, thiện, mĩ, hiền... Trong Thành duy thức luận thuật kí quyển 1, phần đầu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Đoá Lạt Xà Đáp Ma

    《薩埵剌闍答摩》

    Chỉ cho 3 đức: Hỉ (mừng), Ưu(lo) và Ám(tối) của Tự tính đế trong 24 đế do học phái Số luận thành lập. Tát đỏa (Phạm: Sattva): nghĩa là dũng kiện, thể của nó là Hỉ. Lạt xà (Phạm:Rajas), cũng gọi La xà, nghĩa là bụi bặm, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Đoạ Vô Gián

    《必墮無間》

    Ắt rơi vào vô gián. Vô gián chỉ cho địa ngục Vô gián, là địa ngục thứ 8 trong 8 địa ngục nóng. Tất đọa vô gián nghĩa là những người tạo tội ác sâu nặng chắc chắn sẽphảiđọa vào địa ngục Vô gián. [X. kinh Trường a hàm Q.19…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Giai Giải Thoát

    《悉皆解脫》

    Đồng nghĩa: Tất cánh giải thoát. Rốt ráo giải thoát, tức là hoàn toàn tự do, tự tại,cởibỏ hết mọi sự bó buộc, mê hoặc. Chỉ cho tâm tu hành thuần thục, hoặc biểu thị trạng thái tuyệt đối chân thực của tự thể vạn hữu. Cảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Kỳ Lợi Da

    《悉耆利耶》

    Phạm:Sìgiriya. Chỉ cho ngọn núi cao, cách thành phố Khảm để (Kandy) của Tích lan 72 km về phía bắc. Dọc theo sườn núi có 6 hang động, trong có những bức bích họa nổi tiếng. Trên núi có các di tích Vương thành từ thời vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát La Nan Ca La

    《薩羅難迦羅》

    (1698-1778) Pàli: Saraịaôkara. Cao tăng Tích lan sống vào thế kỉ XVIII, người ở thôn Valivita, huyện Tumpane; là lãnh tụ của phong trào vận động phục hưng Phật giáo Tích lan, cũng là Thủy tổ của phái Phật giáo Xiêm la tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát La Phọc Xa

    《薩羅縛奢》

    Phạm:Sarvàsà. Hán dịch: Yếu nguyện. Tâm nguyện cầu. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 5 (Vạn tục 37, 56 hạ) nói: Yếu nguyện, Phạm: Tát la phược xa; Dữ nguyện, Phạm: Phạ lô. Yếu là tâm mình cầu mong; Dữ là thỏa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Lăng Già Bà Tha

    《畢陵伽婆蹉》

    Phạm: Pilinda-vatsa. Pàli:Pilinda-vaccha. Cũng gọi: Tất lăng già phiệt sa, Tất lân đà bà ta, Tất lan đà phiệt sa, Tỉ lợi đà bà gia, Tất na phạ sa. Gọi tắt: Tất lăng già, Tất lăng. Phạm Hán: Tất lân đà tử. Hán dịch: Dư tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tật Lê Luận

    《蒺藜論》

    Chỉ cho những câu hỏi khó khăn (nạn vấn) không biết phải giải đáp thế nào. Tức đặt những vấn nạn dồn đối phương vào cái thế tiến thoái lưỡng nan, đáp đã không được mà không đáp cũng không xong. Kinh Tạp a hàm quyển 32 nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tật Lê Viên

    《蒺藜園》

    Đối lại: Lương phúc điền. Vườn Tật lê. Tật lê là loại cây có hoa màu vàng, quả có gai và rất đắng, ăn không được. Tật lê viên được dùng để ví dụ những ngôi chùa mà chúng tăng tu hành không đúng như pháp, không mang lại p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Mãn Giáo

    《薩滿教》

    Một hình thức tông giáo nguyên thủy ở vào thời kì cuối, bao gồm cả hình thái sùng bái tinh linh theo nghĩa rộng. Ngữ nghĩa của Tát mãn (Shaman, ông đồng) bắt nguồn từ chữSmàn (tế tư) tiếng Thông cổ tư (Tungus); trong tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Tài

    《必才》

    (1292-1359) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Lâm hải, Thai châu, họ Khuất, tự là Đại dụng. Ban đầu, sư theo ngài Mông nhuận học giáo quán Thiên thai, thông suốt kinh luận, hiểu sâu Thiền pháp. Trong năm Chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tát Tha Nê Thấp Phạt La Quốc

    《薩他泥濕伐羅國》

    Tát tha nê thấp phạt la, Phạm: Sthànezvara. Một vương quốc thời xưa ở Trung Ấn độ, nằm về phía đông bắc nước Mạt thố la, tức vùng đồng bằng ở thượng du sông Jumna hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4, nước này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tất Tú

    《畢宿》

    Phạm: Rohiịì. Cũng gọi Thi lô hi nễ, Lỗ hỉ ni, Mộc giả, Trưởng dưỡng giả, Trưởng dục giả. Sao Tất, 1 trong 28 ngôi sao. Cứ theo kinh Tú diệu thì sao Tất có 5 sao, Trung quốc thì cho là sao Tất có 8 sao, thuộc về thần Bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tẩu Tác

    《走作》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm thần dao động, dong ruổi không định, hoặc chỉ cho những việc làm vượt ngoài khuôn phép xưa nay. Hư đường lục quyển 4 (Đại 47, 1017 trung) nói: Chưa từng dừng nghỉ, một ngày 12 thời, có thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tấu Tiến Pháp Ngữ

    《奏進法語》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân thịnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Toàn sách có 381 chữ, chia làm 8 đoạn, nhấn mạnh pháp niệm Phật bản nguyện tha lực, 3 tâm đầy đủ trong nguyện thứ 18. Bản chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tây Bản Long Sơn

    《西本龍山》

    (1888- ) Học giả Phật giáo Nhật bản. Ông tốt nghiệp khoa Nghiên cứu trường Đại học Đại cốc, làm Giảng sưHọc viện Chuyên tu Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Đôn hoàng xuất thổ Thập tụng tỉ khưu ni ba la đề mộc xoa giới bản t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tẩy Bát

    《洗鉢》

    Rửa bát sau khi thụ trai. Phép rửa bát là: Trước hết, vén tay áo, rót nước vào bát(có khi là nước nóng). Khi nhận nước, 2 tay bưng bát, sau đó, đặt bát lên đầu gối, dùng bàn chải bát, chà rửa phía trong bát, rồi đổ nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tây Du Ký

    《西游記》

    Bộ tiểu thuyết nổi tiếng của Trung quốc, do ông Ngô thừa ân soạn vào đời Minh. Đây là bộ tiểu thuyết truyền kì lấy việc ngài Huyền trang đời Đường sang Thiên trúc thỉnh kinh làm chính, rồi phát triển rộng thêm qua nhiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tẩy Dục Ngũ Lợi

    《洗浴五利》

    Chỉ cho 5 điều lợi ích của việc tắm rửa mà đức Phật đã nói cho vị tỉ khưu bị bệnh hủi nghe. Đó là: 1. Trừ dơ bẩn: Dùng nước tắm rửa thân thể thì các chất dơ bẩn không còn. 2. Thân thể thanh tịnh: Các chất dơ bẩn không cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển