Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.810 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 211/373.
  • Nguyệt Đăng Tam Muội

    《月燈三昧》

    Tam muội Nguyệt đăng. Đức Phật từng giảng cho Đồng tử Nguyệt quang lúc Ngài ở núi Kì xà quật gần thành Vương xá nghe về pháp môn tam muội Hết thảy các pháp thể tính bình đẳng không hí luận. Vì Tam muội này được đặt theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Đăng Tam Muội Kinh

    《月燈三昧經》

    Phạm: Samàdhi-ràja. Kinh, 10 quyển, do ngài Na liên đề lê da xá dịch vào đời Cao Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật giảng cho Đồng tử Nguyệt quang nghe về việc nhờ tu tâm bì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Giang Chính Ấn Thiền Sư Ngữ Lục

    《月江正印禪師語錄》

    Cũng gọi Nguyệt giang hòa thượng ngữ lục, Nguyệt giang Ấn thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyệt giang Chính ấn thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Nguyên, ngài Cư giản biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 123…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Hạ

    《月下》

    : dưới trăng; bên cạnh đó, nó còn là tên gọi của Nguyệt Hạ Lão Nhân (月下老人), Nguyệt Lão Công (月老公), Nguyệt Lão (月老), là vị thần chuyên quản lý việc hôn nhân trong truyền thuyết thần thoại Trung Quốc. Căn cứ tác phẩm Phù S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyệt Kị

    《月忌》

    Cũng gọi Tường nguyệt. Ngày giỗ được cử hành mỗi tháng một lần. [X. Sa thạch tập Q.2, phần đầu].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Lâm Đạo Kiểu

    《月林道皎》

    Gatsurin Dōkō, 1293-1351: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông, húy là Diệu Hiểu (妙曉), Đạo Kiểu (道皎); đạo hiệu là Nguyệt Lâm (月林), thụy hiệu là Phổ Quang Đại Tràng Quốc Sư (普光大幢國師);…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyệt Liễn

    《月輦》

    Xe của Nguyệt thiên tử. Cứ theo kinh Khởi thế quyển 10 thì nguyệt liễn được làm bằng lưu li xanh, cao 16 do tuần, rộng 8 do tuần; Nguyệt thiên tử và các thiên nữ ngồi trong xe này cùng nhau hưởng thụ công đức 5 dục lạc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Luân

    《月輪》

    I. Nguyệt Luân. Bánh xe mặt trăng, tên khác của mặt trăng, vì mặt trăng tròn như bánh xe nên gọi là Nguyệt luân. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, thì đường kính Nguyệt luân dài 50 do tuần, phía dưới của Nguyệt luân là bảo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Luân Quán

    《月輪觀》

    Cũng gọi Tịnh bồ đề tâm quán. Pháp quán tưởng tâm của mình như mặt trăng tròn sáng. Tức pháp quán chữ (a). Cứ theo luận Bồ đề tâm thì trăng tròn là thể viên minh giống như tâm bồ đề, cho nên ví dụ tâm mình như vầng trăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Minh

    《月明》

    Gatsumyō, 1386-1440: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Nguyệt Chu (月周), Nguyệt Minh (月明), tự là Cụ Giác (具覺). Năm 1403, ông xuất gia thọ giới với Nhật Tể (日霽) ở Diệu Bổn Tự (妙本寺)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyệt Quan

    《月官》

    Phạm: Chandragomin. Tạng:Btsun-pa. Danh tăng kiêm học giả phái Du già hành ở Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ VII. Sư là con của học giả Vệ thế ca (Phạm: Vizewaka) xuất thân từ vương tộc Bengal ở Đông Ấn độ. Ở tuổi 20, sư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Quang Bồ Tát

    《月光菩薩》

    Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. I. Nguyệt Quang Bồ Tát. Tên của đức Phật khi tu hạnh Bồ tát ở quá khứ hiện thân Quốc vương. (xt. Nguyệt Quang Vương). II. Nguyệt Quang Bồ Tát. Cũng gọi Nguyệt tịnh bồ tát, Nguyệt quang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Quang Đại Thần

    《月光大臣》

    Vị đại thần của vua Tần bà sa la nước Ma yết đà ở Ấn độ đời xưa. Ông là người thông minh đa trí, khi Thái tử A xà thế đối xử với vua cha 1 cách bạo ác, ông đã cùng với lương y Kì bà hết sức can gián. [X. kinh Quán vô lượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Quang Đồng Tử

    《月光童子》

    Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. Cũng gọi Nguyệt minh đồng tử, Nguyệt quang bồ tát, Nguyệt quang nhi. Con của trưởng giả Thân nhật ở thành Vương xá vào thời đại đức Phật tại thế. Cứ theo kinh Nguyệt quang đồng tử, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Quang Thái Tử

    《月光太子》

    Tiền thân của đức Phật ở đời quá khứ khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát. Thái tử Nguyệt quang là con 1 vị quốc vương, một hôm đang đi dạo chơi bên ngoài, gặp 1 người bệnh hủi cầu xin Thái tử cứu chữa. Nguyệt quang hỏi các thầy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Quang Vương

    《月光王》

    Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. Hán âm: Chiến đạt la bát lạt bà, Chiên đà bà la tì. I. Nguyệt Quang Vương. Cũng gọi Nguyệt quang bồ tát. Vị vua ở Ấn độ thời cổ đại, tiền thân của đức Phật ở quá khứ khi Ngài còn tu hạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Tạng Phần

    《月藏分》

    Cũng gọi Đại phương đẳng đại tập nguyệt tạng kinh. Kinh, 11 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này do thu tập các bộ kinh Đại phương đẳng đại tập mà thành, được chia làm 17 phần, Nguyệt tạng phần là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Thị

    《月氏》

    Kuwana. Cũng gọi Nguyệt chi, Nguyệt để, Nhục chi. Một chủng tộc sinh sống ở khoảng thế kỉ III trước Tây lịch đến thế kỉ V Tây lịch ở các vùng tây Bắc Trung quốc, Tây vực, giữa Trung quốc và Ấn độ, tây bắc Ấn độ, lưu vực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Thị Hay Nguyệt Chi

    《月氏》

    ・月支, Gesshi: tên gọi một dân tộc thuộc hệ Turco và Iran sống ở vùng trung ương châu Á vào thời đại Tần Hán. Vào đầu thời nhà Tiền Hán, dân tộc này bị bọn Hung Nô đuổi chạy từ địa phương Đôn Hoàng (敦煌) thuộc Tỉnh Cam Túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyệt Thiên

    《月天》

    Phạm: Candra. Hán âm: Chiên đà la, Chiến đạt la, Chiến nại la. Cũng gọi Nguyệt thiên tử, Bảo cát tường thiên tử. Vị tôn trong viện Ngoại kim cương bộ trên Mạn đồ la Thai tạng giới, là 1 trong 12 vị trời, 1 trong 20 vị tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Thượng Nữ

    《月上女》

    Con gái của trưởng giả Tì ma la cật ở thành Vương xá tại Ấn độ thủa xưa. Nguyệt thượng nữ có nhan sắc xinh đẹp, được nhiều người trong thành đến cầu hôn. Nguyệt thượng liền hẹn 7 ngày sau sẽ chọn. Đến kì hạn, Nguyệt thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Thượng Nữ Kinh

    《月上女經》

    Phạm: Candrottàra-dàrikàparipfcchà. Kinh, 2 quyển, do ngài Xà na quyệt đa dịch vào năm Khai hoàng 11 (591) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc Nguyệt thượng nữ, con gái của trưởn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Tịnh

    《月淨》

    : tức Nguyệt Quang (s: Candraprabha, 月光), Nguyệt Quang Biến Chiếu (月光遍照), là một trong hai vị Bồ Tát thường theo hầu bên cạnh đức Phật Dược Sư. Theo Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh (藥師瑠璃光如來本願功德經…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nguyệt Tinh Ma Ni

    《月精摩尼》

    Phạm: Candra-bhàsa-mani. Cũng gọi Nguyệt quang ma ni, Nguyệt ái châu, Nguyệt tinh. Một thứ ngọc quí, vật cầm ở tay bên trái trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm, có năng lực tiêu trừ các chứng bệnh nhiệt độc hại, là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nguyệt Xưng

    《月稱》

    Phạm: Candrakìrti. Tạng: Zla-ba grags-pa, hoặc Zla-grags. Cao tăng Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ VII, thuộc phái Trung quán cụ duyên, dòng dõi Bà la môn ở vùng Sa mãn đa (Phạm: Samanta), Nam Ấn độ. Sư y vào ngài Ca ma la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã

    《惹》

    Cũng gọi Xà, Xã, Nhã, Tha, Ta, Nặc. Chỉ cho chữ (ja), là 1 trong 50, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Nhạ, nghĩa là tất cả pháp sinh bất khả đắc. Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã Chơn

    《雅眞》

    Gajin, ?-999: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 4 của Cao Dã Sơn, húy là Nhã Chơn (雅眞), thông xưng là Thiên Dã Kiểm Hiệu (天野檢校). Ông làm Giảng Sư ở Hòa Tuyền (和泉, Izumi), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhã Da

    《惹耶》

    Phạm: Jayà. Cũng gọi Thệ da, Xã da, Giả da, Bán giả da.Hán dịch; Thắng.Vị tôn ngồi bên phải Đồng mẫu lư, phíadưới Phì giả da, trong viện Văn thù trên Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là quyến thuộc của bồ tát Văn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã La Nghiêm

    《若羅嚴》

    Cao tăng nước ngoài đến Trung quốc dịch kinh vào đời Tây Tấn. Lời ghi ở phía sau bộ kinh Hữu thời phi thời (Đại 55, 501 trung) nói: Pháp sư Nhã la nghiêm người nước ngoài, tay cầm bản tiếng Phạm đọc dịch ra tiếng Hán, có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã Lợi An Nhân

    《雅利安人》

    Nguời Nhã lợi an (Aryans), một chủng tộc Ấn Âu sống ở vùng Trung á, có than hình cao lớn, mặt vuông, râu rậm, mũi thon cao, mắt đen. Khoảng 2000 năm trước Tây lịch, dân tộc Aryans di chuyển theo 2 hướng đông, tây. Nhánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã Lợi An Tông Giáo

    《雅利安宗教》

    Chỉ cho cộng đồng tông giáo của các dân tộc thuộc ngữ hệ Ấn Âu. Đây là khái niệm giả thiết của nhà ngôn ngữ học người Anh ở thế kỉ XIX là ông Max Müller (1823- 1900). Ông Max Müller căn cứ vào từ A lợi nhã (Phạm: Àrya, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã Na Bạt Đà La

    《若那跋陀羅》

    Cũng gọi Trí hiền. Cao tăng người nước Ha lăng vùng Nam hải, dịch kinh vào đầu đời Đường.Sư thông suốt Tam tạng, hiểu rộng Nhị thừa. Ngài Hội ninh của Trung quốc muốn sang Ấn độ, trên đường qua nước Ha lăng thì gặp sư, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nha Nam

    《牙南》

    Một trong những lễ tiết tông giáo của dân tộc Thái ở vùng Tây song bản nạp thuộc tỉnh Vân nam, Trung quốc. Nha nam là dịch âm từ tiếng Thái, Hán dịch là Trích thủy(nước giọt xuống). Vào những dịp như: Phật đản, giải hạ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhã Phạm

    《雅範》

    : chỉ phong độ thoát tục, phẩm cách cao thượng. Như trong bài Thù Đức Phú (酬德賦) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Triều có câu: “Viên nhã phạm dĩ tự tuy, ý tiền tu chi sở úc (援雅範以自綏、懿前修之所勖, nương phong độ để tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nha Tự

    《牙字》

    Chỉ cho chữ (hùô), là chữ chủng tử của bồ tát Kim cương nha trong hội Thành thân của Mật giáo. Chữ Hùô có nghĩa là phá dẹp, làm cho người khác sợ hãi. Hùô cũng có nghĩa là ăn nuốt, khủng bố người khác, vì thế gọi Hùô là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạc

    《樂》

    Dùng nhạc khí tấu lên âm khúc. Có 3 loại: Thanh nhạc, Khí nhạc, Vũ nhạc. Nhạc được đề cập đến trong kinh phần nhiều là chỉ cho nhạc khí. Phẩm Phương tiện, kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 thượng) nói: Nếu sai người tấu nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhạc Thiên

    《樂天》

    Phạm: Apsara. Cũng gọi Phi thiên. Loài hữu tình ở cõi trời, bay đi trong hư không, chuyên tấu nhạc và rải hoa. Nhạc thiên thường sống trong cảnh giới vui sướng, nhưng cũng có cái khổ về ngũ suy. Ở phía tây Ngoại viện Tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhai Phường Hoá Chủ

    《街坊化主》

    Gọi tắt: Nhai phường, Hóa chủ. Chức vụ trong Thiền lâm có trách nhiệm đi vào làng xóm, phố phường khuyến hóa tín đồ cúng dường tài vật cho Tam bảo.[X. văn Qui kính trong Thiền uyển thanh qui Q.8].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhậm Bà Thụ

    《紝婆樹》

    Nhẫm bá, Phạm, Pàli: Nimba.Cũng gọi Nhẫm bà, Nhậm bà. Tên khoa học: Azadirachta indica. Một loại cây mọc ở Ấn độ, giống như cây xoan (tên khoa học: Picrasma quassioides) ở Trung quốc. Loại cây này thân cao, mùa xuân nở h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhậm Đạo Lâm

    《任道林》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tề. Năm Kiến đức thứ 6 (577), Vũ đế nhà Bắc Chu diệt Bắc Tề, thi hành chính sách phế Phật, sư tâu lên vua Vũ đế xin phục hưng Phật giáo. Vũ đế biết sư là bậc tài trí, liền khuyên sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nham Đầu Toàn Khoát

    《巖頭全奯》

    Gantō Zenkatsu, 828-887: hay còn gọi là Toàn Hoát (全豁), người Huyện Nam An (南安縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Kha (柯). Ban đầu ông theo xuất gia với Nghĩa Công (義公) ở Linh Tuyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nham Đầu Tứ Tạng Phong

    《岩頭四藏鋒》

    Bốn tiêu chuẩn được sử dụng để kiểm nghiệm cảnh giới tu hành theo hai phương diện Sự và Lí do Thiền sư Nham đầu Toàn khoát (828-887) đặt ra. Sự là thế giới hiện tượng sai biệt, có hình tướng, có giới hạn; còn Lí là thế g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nham Hộ Quan Âm

    《岩戶觀音》

    Bồ tát Quan âm thường tĩnh tọa trong hang núi nên gọi là Nham hộ Quan âm, là 1 trong 33 hóa than Quan âm.Trong các hang núi thường có các loài rắn, rết,bò cạp nhả ra khí độc hại, nếu niệm danh hiệu bồ tát Nham hộ Quan âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫm Ma

    《恁麽》

    Ngữ trợ từ được dùng trong thể xác định hay nghi vấn với nghĩa vậy thì, như thế nào. Từ ngữ này được sử dụng từ đời Tống và thường được thấy trong các bộ Ngữ lục của Thiền tông. Các dụng ngữ tương tự có: Dữ ma, Thập ma, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhâm Sinh Cuồng Ngôn

    《壬生狂言》

    Cũng gọi: Nhâm sinh đại niệm Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nhâm sinh nói khùng. Một loại kịch không lời được biểu diễn ở chùa Nhâm sinh tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản. Nhâm sinh cuồng ngôn vốn là pháp niệm Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nham Tỉnh Đại Huệ

    《岩井大慧》

    Học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1918, ông tốt nghiệp tại Đại học Đế quốc ở Đông kinh. Sau đó, ông từng là Giáo sư của các Đại học Đông kinh, Đại học Đại cốc, Đại học Đông dương... Ông chuyên nghiên cứu về mối quan hệ giữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nham Toà

    《岩座》

    Tục gọi: Bàn thạch tòa. Tòa ngồi của Phật và Bồ tát có hình dáng giống như tảng đá bằng phẳng tượng trưng cho sự an trụ bất động. Như tòa sen của bồ tát Mã đầu Quan âm và tòa bảo thạch của Bất động minh vương trong Mật g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhậm Trần Sam Pha

    《任陳杉坡》

    Tạng: Rin-chen bzaí-po. Danh tăng Tây tạng, người vùng Cát lợi (Tạng: Mía#-ris) miền Tây Tây tạng. Sư thuộc phái Trung quán, nổi tiếng là nhà cải cách và phiên dịch kinh điển của Phật giáo Đát đặc la. Những tác phẩm Đát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhậm Vận

    《任運》

    Đồng nghĩa: Vô công dụng. Không cần dụng công tạo tác để thành tựu sự nghiệp, cứ thuận theo sự tự nhiên của các pháp mà vận hành. Thông thường, từ Thất địa trở về trước thì phải dụng công tu tập, còn từ Bát địa trở lên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhẫn

    《忍》

    Chỉ chung cho sự nhẫn nhục, nhẫn nại, kham nhẫn (gắng chịu đựng), nhẫn hứa (gắng ưng thuận), nhẫn khả (chịu được), an nhẫn... Tức bị người làm nhục, bức hại mà không sinh tâm tức giận, hoặc tự mình bị khổ mà không động t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển