Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 204/316.
  • Như Hoá

    《如化》

    Hóa, Phạm: Nirmita. Cũng gọi Biến hóa, Biến hóa sự, Đẳng biến sự. Là 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Phàm những vật do sức thần thông của thần tiên, sức nghiệp của trời rồng, cho đến chú thuật, thiền định...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Hoà Nhẫn Nhục Y

    《柔和忍辱衣》

    Áo nhu hòa nhẫn nhục. Tức dùng áo của Như lai ví dụ tâm nhu hòa nhẫn nhục, 1 trong Hoằng kinh tam quĩ. Phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 31 hạ) nói: Áo Như lai là tâm nhu hòa nhẫn nhục. (xt. Y Tọa Thất Tam Quĩ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Huyễn

    《如幻》

    Huyễn, Phạm: Màyà. Vốn là giả mà giống như thật, 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Các nhà ảo thuật(huyễn sư)dùng thuật ảo biến hiện ra voi, ngựa, người, vật... làm cho người ta thấy, nghe cứ như thật, gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Huyễn Tam Muội

    《如幻三昧》

    Tam muội thấu suốt lí tất cả các pháp như huyễn, cũng chỉ cho Tam muội biến hóa ra các sự vật như huyễn. Tam muội này giống như nhà ảo thuật biến hiện ra nam, nữ, binh lính... đều được như ý, không bị trở ngại. Bồ tát ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Không

    《如空》

    Thể tính các pháp là chân không bình đẳng. Nhưnghĩa là bản tính chân thực bất biến của hết thảy muôn vật; Khônglà chỉ cho cái tính hư giả chẳng thật của sự vật, hoặc chỉ cho cái tính Không vắng lặng, trong sáng của lí th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Kinh

    《乳經》

    Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Tông Thiên thai đem giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời phân biệt làm 5 thời 8 giáo, gọi là Ngũ thời bát giáo. rong 5 thời thì thời Hoa nghiêm được phối hợp với Nhũ vị, thời Lộc uyển được phối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Ấn Bồ Tát

    《如來印菩薩》

    Gọi đủ: Nhất thiết Như lai Ấn bồ tát. Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong bức vẽ Thai tạng của Mật giáo, tương đương với bồ tát Nhất thiết biến tri ấn của Hiện đồ mạn đồ la. Hình tượng vị Bồ tát này đầu đội mũ, áo trời bay p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Bái

    《如來唄》

    Bài kệ tán thán sắc thân mầu nhiệm của đức Như lai. Kinh Thắng man ghi toàn văn như sau (Đại 12, 217 thượng): Thân Như lai mầu nhiệm Thế gian không ai bằng Không sánh không nghĩ bàn Vì thế con đính lễ Thân Như lai vô tận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Bảo Bồ Tát

    《如來寶菩薩》

    Như lai bảo, Phạm: Sarva-tathàgatamaịi#. Hán âm: Tát phạ đát tha nghiệt đa ma ni. Nghĩa là châu báu của hết thảy Như lai. Vị Bồ tát ngồi ở phía bắc đức Thích ca trong viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Bất Tư Nghị Bí Mật Đại Thừa Kinh

    《如來不思議秘密大乘經》

    Cũng gọi Như lai bí mật đại thừa kinh, Bí mật đại thừa kinh. Kinh, 20 quyển, do ngài Pháp hộ dịch vào khoảng niên hiệu Cảnh đức năm đầu đến năm Gia hựu thứ 3 (1004-1058) đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 11.Toàn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Bi Khổ Tát

    《如來悲苦薩》

    Như lai bi, Phạm: Tathàgata-karịà. Hán âm: Đát tha nga đa ca lư noa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 phía bắc trong viện Thích ca trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, chủ về tâm Bi vô lượng trong 4 tâm vô lượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Bí Mật Tạng Kinh

    《如來秘密藏經》

    Cũng gọi Đại phương quảng Như lai bí mật tạng kinh, Bí tạng kinh, Bí mật tạng kinh.Kinh, 2 quyển, được dịch vào đầu thời Nam Bắc triều (350-431), mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này nói v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Biện Thuyết Bồ Tát

    《如來辯說菩薩》

    Vị Bồ tát này được bày ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền, cũng tức là bồ tát Như lai biện tài của viện Biến tri trong đồ tượng thuộc Thai tạng giới. Trong đồ tượng của Thai tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Câu Bồ Tát

    《如來鈎菩薩》

    Cũng gọi Kim cương câu bồ tát. Vị Bồ tát được trưng bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng, trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi kết già trên hoa sen, tay phải để ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Chính Cần Bồ Tát

    《如來正勤菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong viện Biến tri, ngoài bồ tát Như lai Chính cần ra, ấn khế và chân ngôn của các vị tôn khác đại đa số thuộc các ấn khế và châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Công Đức Lục Chủng Tướng

    《如來功德六種相》

    Sáu thứ tướng công đức của Như lai. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 74, thì 6 thứ tướng công đức của Như lai được nêu ra là nhằm khiến cho chúng sinh tu hành như Phật, tất cả đều thành tựu đạo quả. Sáu tướng ấy là: 1. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Cú Sinh Chấp Kim Cương

    《如來句生執金剛》

    Là 1 trong 19 vị Chấp kim cương nội quyến thuộc của hội Mạn đồ la nói trong kinh Đại nhật, Mật giáo. Vị tôn này coi về đức duyên khởi chủng tử, hình Tam muội da và hình tượng của các vị tôn. Chữ Cú trong tên gọi của vị t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Đao Bồ Tát

    《如來刀菩薩》

    Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng trên Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Đây chính là vị tôn lấy ấn minh Đại tuệ đao làm tự nội chứng được nói trong phẩm Mật ấn kinh Đại nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Đỉnh Bồ Tát

    《如來頂菩薩》

    Vị Bồ tát được bày trong việc Biến tri trên đồ tượng Thai tạng thuộc Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên tòa sen, tay phải úp lên ngực, ngón cái, ngón trỏ duỗi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Đỉnh Tướng

    《如來頂相》

    Một trong những ấn minh của hội Như lai thân pháp trong pháp tu Thai tạng của Mật giáo, biểu thị Vô kiến đính tướng của Như lai. Ấn minh Như lai đính biểu thị tướng Đại nhân đặc biệt tôn quí của đức Phật, còn ấn minh Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Độc Chứng Tự Thệ Tam Muội Kinh

    《如來獨證自誓三昧經》

    Cũng gọi Độc chứng tự thệ tam muội kinh, Như lai tự thệ tam muội kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào năm Thái thủy thứ 2 đến niên hiệu Kiến hưng năm đầu (266-313) đời Tây Tấn, Trung quốc, được thu vào Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Gia

    《如來家》

    I. Như Lai Gia. Nhà Như lai. Chỉ cho pháp giới Chân như, nơi an trụ của Như lai. [X. luận Thành duy thức Q.9]. II. Như Lai Gia. Chỉ cho giai đoạn sau khi đã vượt qua giai vị phàm phu tiến vào địa vị Bồ tát trong quá trìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Giáp Trụ Bồ Tát

    《如來甲胄菩薩》

    Cũng gọi Như lai giáp bồ tát. Vị Bồ tát được an trí ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng của Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị Bồ tát này biểu trưng đức của Như lai, có công năng phòng ngừa m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Hào Tướng Bồ Tát

    《如來毫相菩薩》

    Như lai hào tướng, Phạm: Tathàga= torịà. Cũng gọi Thích ca hào tướng bồ tát, Chân đa ma ni hào tướng bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 phía bắc đức Phật trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Hỉ Bồ Tát

    《如來喜菩薩》

    Như lai hỉ, Phạm: Tathàgata-mudità. Hán âm: Đát tha nga đa mẫu nễ đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 8 trong ngoại viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, chủ về tâm Hỉ vô lượng trong 4 tâm Vô lượng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Kim Cương

    《如來金剛》

    Chỉ cho 3 vị tôn được bày ở viện Biến tri trong đồ tượng Thai tạng của Mật giáo. Một (hoặc cả 3)trong 3 vị tôn này là đồng thể với Như lai tam muội da kim cương trong viện Biến tri của Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Liên Hoa Bồ Tát

    《如來蓮華菩薩》

    Vị Bồ tát được đặt ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Vị tôn này dùng tòa hoa sen kim cương bất hoại làm nội chứng tự thệ của mình. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 13, tòa hoa sen này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Linh Đạc Bồ Tát

    《如來鈴鐸菩薩》

    Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Trong hội Như lai thân của pháp tu Thai tạng, tuy có kết ấn khế và tụng chân ngôn của vị tôn này, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Luân Bồ Tát

    《如來輪菩薩》

    Cũng gọi Như lai pháp luân bồ tát. Vị Bồ tát được bày ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị Bồ tát này lấy ấn khế và chân ngôn Chuyển pháp luân làm tự nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Mẫn Bồ Tát

    《如來愍菩薩》

    Như lai mẫn, Phạm: Tathàgatamrđità. Hán âm: Đát tha nga mẫu lệ chi đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, phía bắc, trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo, mật hiệu là Giáo lệnh kim cương. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Ngữ Bồ Tát

    《如來語菩薩》

    Như lai ngữ, Phạm: Tathàgata-vaktra. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, phía nam, trong viện Thích ca của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Tiếng PhạmVaktrahàm ý là khí cụ của ngôn ngữ, cũng tức là miệng phát ra lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Nha Bồ Tát

    《如來牙菩薩》

    Như lai nha, Phạm: Tathàgatadaôwỉrà. Hán âm: Đát tha nga đa năng sắt tra la. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ nhất, phía nam đức Phật, trong ngoại viện Thích ca của Mạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Vị tôn này chủ về đức củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Nhãn Bồ Tát

    《如來眼菩薩》

    Cũng gọi Như lai quan bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri của Thai tạng đồ tượng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Vị tôn này đồng thể với bồ tát Bi sanh nhãn(Phật nhãn) của hội Như lai thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Như Ý Bảo Bồ Tát

    《如來如意寶菩薩》

    Vị Bồ tát này được bày ở viện Biến tri trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới, vị tôn này được xem là giống với bồ tát Đại dũng mãnh (Phạm: Mahà-vìra). Phẩm Cụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Niệm Xứ Bồ Tát

    《如來念處菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri của đồ tượng Thai tạng trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy thuộc Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi bán già trên hoa sen, tay phải dựng thẳng, đầu ngón cái và ngón trỏ bấm vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phát Sinh Kệ

    《如來發生偈》

    Cũng gọi Năng sinh chư Phật kệ. Bài kệ trích từ phẩm Bí mật mạn đồ là trong kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) như sau: Hay sinh thân tùy loài Pháp tướng của các pháp Chư Phật và Thanh văn Duyên giác vì cứu đời Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phổ Quang Bồ Tát

    《如來普光菩薩》

    Cũng gọi Phổ quang bồ tát, Viên quang bồ tát, Như lai viên quang bồ tát. Chỉ cho Như lai diệm quang bồ tát được bày ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Phương Tiện Thiện Xảo Chú Kinh

    《如來方便善巧咒經》

    Phạm: Sapta-buddhaka-sùtra. Cũng gọi Như lai thiện xảo chú kinh, Như lai phương tiện xảo chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này tường thuật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Quyền

    《如來拳》

    Gọi đủ: Như lai quyền ấn. Một trong các loại ấn gốc(ấn mẹ)của Mật giáo dùng làm chuẩn cho các loại ấn khế khác khi kết thủ ấn. Là 1 trong 4 thứ quyền(nắm tay). Như lai quyền (nắm tay Như lai) có 2 loại: 1. Liên hoa quyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Quyên Sách Bồ Tát

    《如來罥索菩薩》

    Vị Bồ tát ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này ngồi xếp bằng trên tòa sen, khuỷu tay phải dựng thẳng hướng về phía bên phải, tay ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sở Thuyết Thanh Tịnh Điều Phục Kinh

    《如來所說清淨調伏經》

    Cũng gọi Tịch điều âm sở vấn kinh, Tịch điều âm kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp hải dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Nội dung kinh này thuật lại việc bồ tát Văn thù sư lợi nói cho Thiên tử Tịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sứ Giả

    《如來使者》

    Cũng gọi Bất động Như lai sứ. Chỉ cho Minh vương Bất động, 1 trong 5 vị Đại minh vương của Mật giáo. Bởi vì Minh vương Bất động lấy việc tuyên bố giáo lệnh của đức Như lai làm bản thệ, cho nên được gọi là Như lai sứ giả.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Sư Tử Hống Kinh

    《如來師子吼經》

    Phạm: Siôha-nadika-sùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà phiến đa (Phạm: Buddhazànta) dịch vào năm Chính quang thứ 6 (525) đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Kinh này chủ trương tất cả pháp tính đều khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tâm Bồ Tát

    《如來心菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng vị tôn này đầu đội mũ báu, mình mặc áo yết ma, 2 tay ngửa lên đặt ở trước rốn, cầm hoa sen…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tâm Kinh

    《如來心經》

    Cũng gọi Phật đính phóng vô cấu quang minh nhập phổ môn quán sát nhất thiết Như lai tâm đà la ni kinh, Quán sát nhất thiết Như lai tâm đà la ni kinh, Phật đính phóng vô cấu quang minh kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Thí hộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng

    《如來藏》

    I. Như Lai Tạng. Phạm: Tathàgata-garbha. Chỉ cho pháp thân Như lai xưa nay vốn thanh tịnh(tức là tự tính thanh tịnh)ẩn tàng trong thân phiền não của hết thảy chúng sinh, nhưng không bị phiền não làm ô nhiễm, bản tính vẫn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Duyên Khởi

    《如來藏緣起》

    Cũng gọi Chân như duyên khởi. Chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh của Như lai tạng sinh khởi hết thảy muôn pháp, loại thứ 3 trong 4 loại duyên khởi. Tư tưởng Duyên khởi luận này được nói rõ ràng trong kinh Lăng già và kinh Mậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Kinh

    《如來藏經》

    Kinh, 1. Có 2 bản dịch ra chữ Hán. 1. Đại phương đẳng Như lai tạng kinh, do ngài Phật đà bạt đà la (Phạm: Buddhabhadra, Giác hiền – 359-429) dịch vào năm Nguyên hi thứ 2 (420) đời Đông Tấn, được thu vào Đại chính tạng tậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tạng Tính

    《如來藏性》

    Tự tính của hết thảy chúng sinh đều ẩn chứa công đức của Như lai. Du già luận kí quyển 20 (Đại 42, 764 thượng) ghi: Kinh Lăng già nói: Như lai tạng tính đầy đủ hết thảy công đức nhiều như số cát sông Hằng, vốn đã tự có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai Tê Bồ Tát

    《如來臍菩薩》

    Vị Bồ tát ngồi ở viện Biến tri trong Thai tạng đồ tượng và trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy của Mật giáo truyền. Hình tượng của vị tôn này ngồi bán già trên tòa sen, tay phải đặt trên đầu gối, bàn tay úp và rủ xuốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển