Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 201/316.
  • Nhị Thập Chủng Phiền Não Tuỳ Miên

    《二十種煩惱隨眠》

    Hai mươi loại phiền não tùy miên. Phiền não là chỉ cho các pháp tối tăm, phiền muộn như: Kiến, tư, vô minh... làm não loạn tâm thần. Tùy miên là những phiền não ấy đeo đuổi chúng sinh, ngủ ngầm trong thức thứ 8, khi đủ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Tuỳ Phiền Não

    《二十種隨煩惱》

    Hai mươi loại Tùy phiền não. Luận Câu xá của Tiểu thừa gọi tất cả phiền não là Tùy phiền não, hoặc gọi các phiền não ngoài 6 phiền não Tùy miên căn bản là Tùy phiền não. Còn các nhà Duy thức Đại thừa thì cho rằng 20 pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Cửu Chủng Trang Nghiêm

    《二十九種莊嚴》

    Hai mươi chín thứ làm đẹp cõi Tịnh độ cực lạc. Theo luận Tịnh độ của ngài Thiên thân thì 29 thứ trang nghiêm Tịnh độ cực lạc đều do tâm nguyện của đức Phật A di đà mà có. Trong đó gồm: 1. Y báo tịnh độ(tức là Khí thế gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Cửu Phẩm

    《二十九品》

    Chỉ cho 5 vòng nhân quả trong kinh Hoa nghiêm là: Sở tín nhân quả, Sai biệt nhân quả, Bình đẳng nhân quả, Thành hạnh nhân quả và Chứng nhập nhân quả. Năm vòng nhân quả này phối hợp với kinh Hoa nghiêm từ quyển 12 đến quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Không

    《二十空》

    Hai mươi thứ không. Phẩm Học quán trong kinh Đại bát nhã quyển 3 nêu lên 20 thứ không là: 1. Nội không: Sáu căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý thuộc pháp bên trong vô thường, vô ngã, là Không. 2. Ngoại không: Sáu cảnh sắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Kiền Độ

    《二十犍度》

    Hai mươi kiền độ, sự phân loại về môn Tác trì của giới luật. Kiền độ (Phạm:Skandha) nghĩa là biên tập thành các thiên, chương khác nhau. Theo luật Tứ phần thì 20 kiền độ là: 1. Thụ giới kiền độ, cũng gọi Thụ Cụ túc giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Lực

    《二十力》

    Chỉ cho 20 thứ lực dụng của Bồ tát. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ nêu ra 20 thứ lực dụng của Bồ tát ở cõi Tịnh độ cực lạc như sau: - Nhân lực: Sức thiện căn ở đời quá khứ.- Duyên lực: Thiện tri thức ở hiện tại. - Ý lực: Sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nan

    《二十難》

    Hai mươi việc khó thực hiện. Cứ theo kinh Tứ thập nhị chương thì 20 việc ấy là: 1. Nghèo túng mà bố thí được là khó. 2. Giàu sang mà biết học đạo là khó. 3. Bỏ mình vì đạo hoặc vì 1 lí tưởng cao cả là khó. 4. Được thấy k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Bộ

    《二十五部》

    Hai mươi lăm bộ. Mật giáo chia 5 trí của Kim cương giới làm 5 bộ, mỗi bộ lại đều có 5 trí nên cộng thành 25 bộ. Bí tạng kí quyển hạ (Đại 86, 9 thượng) nói: Kiến lập nhị thập ngũ bộ như thế nào? Năm bộ tức 5 trí, mỗi trí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Bồ Tát

    《二十五菩薩》

    Hai mươi lăm vị Bồ tát. Cứ theo kinh Thập vãng sinh (do Vãng sinh yếu tập dẫn dụng)thì có 25 vị Bồ tát theo đức Phật A di đà khi Ngài đi tiếp dẫn những người được sinh về Tịnh độ cực lạc. Đó là các Bồ tát: Quan thế âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Chúng

    《二十五衆》

    Hai mươi lăm chúng. Đây là cơ quan hóa đạo của Phật giáo được tổ chức vào đời Tùy ở Trung quốc. Năm Khai hoàng 12 (592), vua Văn đế nhà Tùy tuyển chọn 25 vị cao tăng để tổ chức thành 25 chúng. Nhà vua muốn dùng Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Chủng Thanh Tịnh Định Luân

    《二十五種清淨定輪》

    Hai mươi lăm bánh xe Thiền định thanh tịnh.Tất cả các vị Bồ tát muốn chứng viên giác đều phải tu Thiền định. Bởi vì trí tuệ thanh tịnh vô ngại đều nương nơi Thiền định mà sinh. Thiền định có 3 thứ: Xa ma tha(tĩnh lặng), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Đàn Biệt Tôn Pháp

    《二十五壇別尊法》

    Pháp Hộ ma của Mật giáo được tu để cúng dường 25 vị tôn 1 cách riêng rẽ nhằm phá trừ 25 Hữu. (xt. Hữu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Đế

    《二十五諦》

    Hai mươi lăm nguyên lí chân thực. Phái Triết học Số luận của Ấn độ chủ trương Nhị nguyên, cho rằng vũ trụ vạn hữu được hình thành bởi Thần ngã (Phạm: Puruwa–nguyên lí tinh thần) và Tự tính (Phạm:Prakfti–nguyên lí vật chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Điểm

    《二十五點》

    Hai mươi lăm điểm. Đây là cách khu biệt thời gian trong Thiền viện. Khoảng từ chập tối đến gần sáng được chia làm 5 canh, mỗi canh lại chia làm 5 điểm, cộng thành 25 điểm. Khi báo canh thì đánh trống, báo điểm thì đánh b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Điều

    《二十五條》

    Tấm ca sa 25 nẹp, thuộc loại ca sa thượng thượng phẩm. Hai mươi lăm nẹp này được khâu theo chiều ngang, mỗi nẹp được khâu bằng 4 miếng vải dài, 1 miếng vải ngắn, gọi là Tứ thường nhất đoản. Ca sa 25 nẹp chỉ được mặc khi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Phương Tiện

    《二十五方便》

    Hai mươi lăm phương tiện. Pháp tu quán tâm của tông Thiên thai được chia làm 2 loại là Phương tiện và Chính tu. Riêng về phương tiện thì có 25 thứ được chia ra 5 khoa. Đó là: 1. Cụ ngũ duyên: Đầy đủ 5 duyên. Tức là: Giữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Tắc Phụ Thi Quỷ Cố Sự Tập

    《二十五則附尸鬼故事集》

    Phạm:Vetàlapaĩcaviôzatikà. Tác phẩm văn học cổ điển của Ấn độ được viết bằng tiếng Phạm, nhưng niên đại của tác giả và tác phẩm được hoàn thành vào khi nào thì đều không rõ. Nội dung sách này do 1 con quỉ nhập vào xác ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Thần

    《二十五神》

    Hai mươi lăm vị thiện thần che chở, bảo vệ những người thụ trì 5 giới, được chia ra như sau: 1. Năm vị thần bảo vệ người giữ giới không giết hại: - Thái sô tì dũ tha ni. - Du đa lợi du đà ni. - Tì lâu già na ba. - A đà l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Viên Thông

    《二十五圓通》

    Hai mươi lăm phương pháp chứng ngộ của hàng Bồ tát và Thanh văn. Viên thông nghĩa là tròn đầy trùm khắp, dung thông vô ngại. Vì cơ duyên của chúng sinh khác nhau nên pháp tu để chứng được viên thông cũng bất đồng. Con số…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Căn

    《二十二根》

    Phạm:Dvàviôsatìndriyàịi. Hai mươi hai pháp tăng thượng đặc biệt đối với sự. Đó là: Sáu căn(nhãn căn, nhĩ căn, tị căn, thiệt căn, thân căn, ý căn), nam căn, nữ căn, mệnh căn, 5 thụ căn(khổ, vui, mừng, lo, không khổ không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Chủng Ngu Si

    《二十二種愚痴》

    Gọi tắt: Nhị thập nhị ngu. Hai mươi hai thứ ngu si mà bồ tát Thập địa và Phật địa đối trị. 1. Ngu si chấp trước ngã và pháp. 2. Ngu si đối với các tạp nhiễm trong đường ác. 3. Ngu si về việc trái phạm những lỗi lầm nhỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Môn

    《二十二門》

    I. Nhị Thập Nhị Môn. Chỉ cho 22 môn phân biệt 18 giới nói trong phẩm Phân biệt của luận Câu xá. Đó là: Hữu kiến vô kiến, Hữu đối vô đối, Ba tính(thiện, ác, vô kí), Ba cõi(Dục, Sắc, Vô sắc), Hữu lậu vô lậu, Hữu tầm hữu tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Phẩm

    《二十二品》

    Chỉ cho 22 phẩm. Đó là: 4 niệm xứ, 4 chính cần, 4 như ý túc, 5 căn, 5 lực, gồm 22 thứ trước giai vị Kiến đạo trong 37 phẩm trợ đạo, được gọi chung là Nhị thập nhị phẩm. Khi hành giả bắt đầu tu tập thì tâm rong ruổi theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Vô Giảm

    《二十二無减》

    Hai mươi hai pháp không giảm. Nghĩa là 22 tâm phẩm định tương ứng với 4 trí của Như lai, được gọi là Nhị thập nhị vô giảm. Hai mươi hai tâm ấy là: Tác ý, xúc, thụ, tưởng, tư, dục, thắng giải, niệm, định, tuệ, tín, tàm, q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Thất Hiền Thánh

    《二十七賢聖》

    Hai mươi bảy bậc Hiền Thánh. Tức là 18 bậc Hữu học của 4 hướng 3 quả trước và 9 bậc Vô học A la hán được gọi chung là Nhị thập thất Hiền Thánh. Cứ theo luận Thành thực thì 27 bậc Hiền Thánh là: Tùy tín hành, Tùy pháp hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Thiên

    《二十天》

    I. Nhị Thập Thiên. Hai mươi vị thiên thần đẩy lui ác ma, giữ gìn thiện pháp, đó là: Phạm thiên, Đế thích thiên, Tì sa môn thiên, Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Kim cương mật tích, Ma hê thủ la, Tán chi đại tướng, Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Trí

    《二十智》

    Chỉ cho 20 thứ trí do tông Thiên thai dựa theo 4 giáo để thuyết minh. Như: Tạng giáo có 7 trí: Thế trí, Ngoại phàm trí, Nội phàm trí, Tứ quả trí, Bích chi phật trí, Bồ tát trí và Phật trí. Thông giáo có 5 trí: Tứ quả trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Trọng Hoa Tạng Trang Nghiêm Thế Giới Hải

    《二十重華藏莊嚴世界海》

    Chỉ cho 20 lớp thế giới hải Hoa tạng đẹp đẽ. Thế giới này trụ trên hoa sen trong biển Hương thủy, được trang nghiêm bằng các thứ quí báu vi diệu, hàm chứa hết thảy thế giới, sâu rộng vô cùng tận. Cứ theo phẩm Hoa tạng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Tứ Bất Tương Ưng Pháp

    《二十四不相應法》

    Hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức, dùng để giả lập phần vị của Sắc, Tâm, Tâm sở. Đó là: Đắc, Mệnh căn, Chúng đồng phận, Dị sinh tính, Vô tưởng định, Diệt tận định, Vô tưởng sự, Danh thân, Cú thân, Vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Tứ Duyên

    《二十四緣》

    Duyên, Phạm: Pratyaya. Pàli: Paccaya. Chỉ cho 24 duyên. Duyên nghĩa là giúp đỡ cho việc sinh khởi của các pháp được thành tựu viên mãn. Hai mươi bốn duyên này là danh số đặc biệt của Phân biệt Thượng tọa bộ ở Tích lan, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Tứ Nguyện

    《二十四願》

    Chỉ cho 24 nguyện khác của đức Phật A di đà. Đứng về phương diện hình thức mà nhận xét thì có hơi khác với 48 nguyện của Ngài nói trong kinh Vô lượng thọ, nhưng về nội dung thì giống nhau. Hai mươi bốn nguyện là: 1. Khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ức Nhĩ

    《二十億耳》

    Phạm: Zroịakotiviôza, hoặc Zrotraviôzatikotì. Hán âm: Thất lũ đa tần thiết để câu chi. Cũng gọi Ức nhĩ la hán, Văn nhị bách ức. Tên vị A la hán, con của 1 trưởng giả ở nước Y lạn noa bát phạt đa thuộc Trung Ấn độ. Sau kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thất Mạn Đồ La

    《二七曼荼羅》

    Chỉ cho Mạn đồ la Ngũ luân cửu tự do ngài Giác tông, người Nhật truyền. Ngũ tự luân và cửu tự minh hợp thành 14 luân nên gọi là Nhị thất. Ngũ luân cửu tự minh bí mật thích (Đại 79, 11 thượng) nói: Nhị thất Mạn đồ la là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thế

    《二世》

    Chỉ cho 2 đời: Đời này và đời sau. Như nói Nhị thế an lạc(2 đời yên vui), Nhị thế tất địa(2 đời thành tựu). Nhị thế cũng được dùng để chỉ cho 2 loại thế giới Thần và Người. [X. phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thế Gian

    《二世間》

    Hai thế gian: Chỉ cho Hữu tình thế gian và Khí thế gian. 1. Hữu tình thế gian: Do 5 uẩn giả hòa hợp mà có tình thức, như các loài quỉ, súc sinh, người và trời... 2. Khí thế gian: Do 4 đại tích tụ mà thành núi, sông, đất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thế Tôn

    《二世尊》

    Cũng gọi Pháp hoa nhị thánh. Chỉ cho đức Thích ca Như lai và đức Đa bảo Như lai trong tháp Đa bảo. [X. phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa Q.4]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thị

    《二氏》

    Hai họ. Chỉ cho đức Thích ca và ngài Lão tử, tức Phật gia và Đạo gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thiện

    《二善》

    Phạm:Dvitìva-dhyàna. Chỉ cho Thiền định thứ 2 trong 4 thiền định ở cõi Sắc. Người chứng Nhị thiền tâm định trong sáng, không còn các tâm sở tầm, tứ và cảm nhận 2 thụ hỉ, lạc trong 3 thụ, vì thế nên Nhị thiền còn được gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thiên Phổ Hiền Hành Pháp

    《二千普賢行法》

    Gọi tắt: Nhị thiên hành pháp. Chỉ cho 2.000 hành pháp do bồ tát Phổ hiền trả lời 200 câu hỏi của bồ tát Phổ tuệ, mỗi câu hỏi có 10 câu trả lời, được chỉ bày bằng quá trình thực hành 6 giai vị: Thập tín, Thập trụ, Thập hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thiện Tam Phúc

    《二善三福》

    Hai thiện ba phúc. Tức các thiện căn nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Nhị thiện: Định thiện và Tán thiện. Tam phúc: Thế phúc, Giới phúc và Hành phúc. (xt. Nhị Thiện, Tam Phúc).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thiên Tam Tiên

    《二天三仙》

    Từ gọi chung 2 vị trời và 3 vị tiên. - Nhị thiên: Đại tự tại thiên (Phạm: Mahezvara) và Tì nữu thiên (Phạm: Viwịu), là 2 vị thần cao nhất trong Ấn độ giáo.- Tam tiên: Chỉ cho 3 vị tiên nhân hoặc 3 vị triết nhân: Ca tì la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thiền Thiên

    《二禪天》

    Cũng gọi Nhị tĩnh lự. Cõi trời của những người tu Nhị thiền thành tựu sinh lên, là tầng trời thứ 2 trong cõi Sắc. Tầng này lại được chia làm 3 cõi trời là: Trời Thiểu quang, trời Vô lượng quang và trời Quang âm. Người ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thỉnh

    《二請》

    Ngôn thỉnh và Niệm thỉnh. 1. Ngôn thỉnh: Dùng lời nói mà thưa hỏi. Như trong phẩm Tam muội của hội thứ 1 kinh Hoa nghiêm, bồ tát Phổ hiền dùng lời thưa hỏi 3 phẩm kế tiếp(phẩm Thế giới thành tựu, phẩm Thế giới Hoa tạng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thọ Hành

    《二壽行》

    Chỉ cho Lưu đa thọ hành và Xả đa thọ hành. 1. Lưu đa thọ hành: Pháp xả bỏ phúc, thêm tuổi thọ của vị A la hán để mang lại lợi ích giúp chúng sinh và làm cho giáo pháp được tồn tại lâu dài. Vị A la hán hoặc đối với tăng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thời

    《二時》

    I. Nhị Thời. Chỉ cho Ca la thời và Tam ma da thời. 1. Ca la thời(Phạm,Pàli: Kàla, Hán dịch: Thực thời): Chỉ cho thời gian có thể dùng số lượng để tính toán đo lường. Đây là thời gian nói trong giới luật như thực thời(giờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thủ

    《二取》

    Chỉ cho Kiến thủ và Giới thủ. 1. Kiến thủ: Thành kiến cố chấp lệch lạc hẹp hòi, đối với pháp chẳng phải là thù thắng sinh ý tưởng quyết định thù thắng, hoặc đối với việc chẳng thực sinh tâm quyết định cho đó là sự thực, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thử Giảo Đằng

    《二鼠嚙藤》

    Hai con chuột cắn dây leo, ví dụ mệnh người vô thường. Hai con chuột ví dụ ngày đêm(thời gian), dây leo ví dụ sinh mệnh. Ngày đêm nối nhau, năm tháng trôi chảy, sống chết chỉ trong nháy mắt, ví như 2 con chuột đen, trắng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thủ Hộ

    《二守護》

    Gọi đủ: Môn môn nhị thủ hộ. Chỉ cho 2 vị thần thủ hộ ở viện Văn thù trong Mạn đồ la Thai tạng giới và ở cửa phía tây của viện Ngoại kim cương bộ. Vị thứ 1 là Bất khả việt thủ hộ môn, vị thứ 2 là Tương hướng thủ hộ môn. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thụ Nghiệp

    《二受業》

    Chỉ cho Tâm thụ nghiệp và Thân thụ nghiệp. 1. Tâm thụ nghiệp: Chỉ lấy thụ tương ứng với thức thứ 6 chiêu cảm quả dị thục làm nghiệp, tức chỉ cho thiện nghiệp ở cõi trời Trung gian trở lên đến cõi trời Hữu đính. Ở các tần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển