Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Chủng Tăng Vật
《二種僧物》
I. Nhị Chủng Tăng Vật. Hiện tiền tăng vật và Tứ phương tăng vật.1. Hiện tiền tăng vật: Các vật của chúng tăng hiện tại thuộc cùng 1 phạm vi kết giới, như y phục và thức ăn cúng dường mỗi vị tăng hiện tiền. 2. Tứ phương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tất Cánh
《二種畢竟》
Chỉ cho Trang nghiêm tất cánh và Cứu cánh tất cánh. 1. Trang nghiêm tất cánh: Tất cánh nghĩa là quyết định. Tức tất cả chúng sinh đều có chính tính Nhất thừa, nhưng cần phải tu Lục độ để trang nghiêm, nếu không tu thì kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tham Báo
《二種貪報》
Chỉ cho 2 thứ quả báo do tham. 1. Đa dục: Nhiều ham muốn. Do đời trước buông lung tham dục, tâm không dừng nghỉ, cảm đến đời này, thói quen không quên, lại càng tăng thêm gấp bội nên sinh tham đắm. 2. Vô yếm: Không biết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thậm Thâm
《二種甚深》
Chỉ cho Chứng thậm thâm và A hàm thậm thâm. 1. Chứng thậm thâm: Chỉ cho trí tuệ của chư Phật sâu xa khó lường. 2. A hàm thậm thâm: Chỉ cho môn trí tuệ của chư Phật thậm thâm vô lượng. Chứng thậm thâm là lí sở thuyên(lí đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thâm Tín
《二種深信》
Chỉ cho 2 thứ niềm tin sâu xa. 1. Tín cơ: Tin sâu nơi căn cơ của mình. 2. Tín pháp: Tin sâu nơi giáo pháp của Phật.Cứ theo phần Tán thiện nghĩa trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 4 của ngài Thiện đạo, thì hành gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thân Độ
《二種身土》
Thân là sắc thân nương ở (năng y), Độ là cõi nước để nương ở (sở y). Cứ theo Phật địa kinh luận quyển 1, Nhị chủng thân độ là: 1. Tự thụ dụng thân độ: Chỉ cho thân và độ do nhân tu hành của chính mình mà cảm được, xứng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thân Hành Thí
《二種身行施》
Chỉ cho Sinh thân hành thí và Pháp thân hành thí. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 12, Bồ tát dùng 2 loại thân để làm việc bố thí, đó là: 1. Sinh thân hành thí: Bồ tát dùng thân do cha mẹ sinh ra, đem tất cả của báu, cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thần Lực
《二種神力》
I. Nhị Chủng Thần Lực. Hai thứ thần lực. 1. Thần lực khiến chúng sinh từ những nơi xa xôi đều nghe thấy được: Đức Phật có thần lực tuy ở 1 chỗ thuyết pháp, nhưng có thể làm cho chúng sinh ở nhiều phương khác đều nghe thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thắng
《二種勝》
Chỉ cho Nhân thắng và Quả thắng. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, Bồ tát mới phát tâm kiên cố có 2 việc: Phát tâm thành đạo thu nhiếp thiện pháp và phát tâm vượt hơn tất cả để bao gồm các thiện, cho nên có 2 thứ nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thắng Hạnh
《二種勝行》
Chỉ cho 2 thứ Phúc thắng hạnh và Trí thắng hạnh. Bồ tát tu 2 hạnh phúc, trí, nếu nói theo tướng chung, thì tất cả đều là phúc hạnh, tất cả đều là trí hạnh. Nhưng, nếu nói theo tướng riêng, thì như trong Lục độ, 5 độ trướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thanh Tịnh
《二種清淨》
I. Nhị Chủng Thanh Tịnh. Tự tính thanh tịnh và Li cấu thanh tịnh. 1. Tự tính thanh tịnh: Tâm thể chân như của chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, không hề ô nhiễm. 2. Li cấu thanh tịnh: Tâm thể tự tính trong sạch này xa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thanh Văn
《二種聲聞》
Hai loại Thanh văn: Ngu pháp thanh văn và Bất ngu pháp thanh văn. 1. Ngu pháp thanh văn: Thanh văn học pháp Tiểu thừa, mê chấp pháp của mình mà chẳng hiểu biết gì về diệu lí pháp không của Đại thừa. 2. Bất ngu pháp thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thâu Đạo Báo
《二種偷盜報》
Hai thứ quả báo ở đời này do nhân trộm cướp ở đời trước mang lại. 1. Bần cùng: Do nhân đời trước lấy tài vật của người khác, khiến họ phải chịu cảnh túng thiếu, nên đời này chính mình cũng bị quả báo nghèo cùng. 2. Không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thiện Cơ
《二種善機》
Chỉ cho 2 thứ căn cơ tu thiện. 1. Định cơ: Căn cơ định thiện, tu tập ngăn dứt các vọng niệm. 2. Tán cơ: Căn cơ tán thiện, thường tu 3 phúc. [X. Ngu ngốc sao Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thọ Mệnh
《二種壽命》
Chỉ cho 2 thứ mệnh chúng sinh là Mệnh căn và Trí tuệ mệnh. Luận Đại trí độ quyển 78 (Đại 25, 610 trung) nói: Chúng sinh có 2 thứ mệnh (...) trong thọ mệnh, người được trí tuệ mệnh là hơn hết. (xt. Mệnh Căn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thoái
《二種退》
Chỉ cho Cứu cánh thoái và Bất cứu cánh thoái. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, có 2 hạng người tu hành thoái chuyển đạo tâm khác nhau:1. Cứu cánh thoái: Hạng người có tín căn cạn mỏng, mới đầu thì siêng năng tu hành,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thông Tướng
《二種通相》
Hai thứ thông tướng: Tông thông tướng và Thuyết thông tướng. 1. Tông thông tướng: Tông là trung tâm, yếu chỉ; Thông là dung thông vô ngại; Tướng là tướng thù thắng do tự tâm có được. Tông thông tướng có nghĩa là nương th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thụ Cụ Giới Pháp
《二種受具戒法》
Thụ trì 2 loại giới pháp. Giới là nguồn gốc của muôn điều thiện. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 104, nếu người nào thụ trì chính giới thì sẽ được tăng trưởng tất cả thiện pháp, trái lại thì sẽ bị mắc vào tà kiến, rơi và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thụ Kí
《二種授記》
Chỉ cho Vô dư thụ kí và Hữu dư thụ kí. 1. Vô dư kí: Phật hiện tiền thụ kí cho chúng sinh tên gì đó, ở trong kiếp nào đó sẽ thành Phật, hiệu... Như lai, có quốc độ và quyến thuộc. 2. Hữu dư kí: Nói chúng sinh nào đó ở đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thường Trụ
《二種常住》
Chỉ cho 2 thứ thường trụ: Thường trụ có hoại diệt và Thường trụ không hoại diệt. 1. Thường trụ có hoại diệt: Các vị Bồ tát trụ thế 1 trăm nghìn vạn ức năm, hoặc 1 kiếp cho đến 8 vạn kiếp rồi nhập diệt, gọi là Thường trụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thuyết Pháp
《二種說法》
Chỉ cho 2 cách nói pháp. Đức Như lai vì Bồ tát và các chúng sinh nói pháp có tế, thô khác nhau. 1. Tế: Như lai vì các Bồ tát diễn nói pháp sâu xa mầu nhiệm (tức là diệu lí xuất thế gian mà Như lai đã chứng được). Vì Như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Viễn Li
《二種遠離》
Chỉ cho Thân viễn li và Tâm viễn li. 1. Thân viễn li: Thân xa lánh. Nghĩa là khi tu hành Phật đạo, đối với ngoại giới, để cho thân được thanh tịnh, phải chấm dứt sự giao du với bạn ác, gọi Thân viễn li. 2. Tâm viễn li: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Lậu Nhân Quả
《二種無漏因果》
Chỉ cho Vô lậu nhân và Vô lậu quả. 1. Vô lậu nhân: Hàng Nhị thừa do tu nhân giới, định, tuệ mà dứt được quả khổ sinh tử trong 3 cõi, nên tam học giới, định, tuệ được gọi là Nhân vô lậu, tức là Đạo đế. 2. Vô lậu quả: Hàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Lượng
《二種無量》
Chỉ cho 2 thứ vô lượng: 1. Thực vô lượng: Lí Phật tính Niết bàn giống như hư không, thực không có hạn lượng, tất cả Bồ tát đều không tính lường được. 2. Bất tri vi vô lượng: Không biết được vô lượng. Nghĩa là chỉ có Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Ngại
《二種無礙》
Chỉ cho Trí tuệ ư cảnh vô ngại và Thần thông tác dụng vô ngại. 1. Trí tuệ ư cảnh vô ngại: Cảnh là lí của pháp giới. Nghĩa là Bồ tát dùng trí bình đẳng mà chứng lí pháp giới, lí sự dung thông, không có chướng ngại. 2. Thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Nghĩa Ngữ Báo
《二種無義語報》
Hai thứ quả báo do đời trước nói năng vô nghĩa mà đời nay phải chịu. 1. Không ai tin nhận: Do nhân đời trước nói năng vô nghĩa, tức là hư dối, nên đời nay chiêu cảm quả báo tuy có nói năng nhưng không ai tín nhiệm. 2. Nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Tâm Ước Giáo
《二種無心約教》
Chỉ cho 2 thứ vô tâm do y theo (y ước) giáo pháp mà có được. 1. Trừng trạm linh vô: Lắng lặng vô tâm. Nghĩa là chúng sinh thường thu nhiếp các niệm khiến cho tâm an định, lắng thần tĩnh lự, làm cho định thể lặng trong, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vọng Kiến
《二種妄見》
Chỉ cho 2 thứ vọng kiến: Biệt nghiệp vọng kiến và Đồng phận vọng kiến. 1. Biệt nghiệp vọng kiến: Chỉ cho các chúng sinh mê mất chân tính, tự khởi vọng kiến, thấy có tất cả cảnh giới hư dối, hoặc khổ hoặc vui, còn người k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vọng Ngữ Báo
《二種妄語報》
Hai thứ quả báo đời nay phải chịu do đời trước nói dối. 1. Thường bị phỉ báng: Vì nhân đời trước không giữ chữ tín, không có lòng thành thực, hay nói dối đối với mọi người, cho nên chiêu cảm quả báo đời nay, thường bị ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xá Lợi
《二種舍利》
I. Nhị Chủng Xá Lợi. Chỉ cho Toàn thân xá lợi và Toái thân xá lợi. 1. Toàn thân xá lợi: Xá lợi còn nguyên vẹn cả thân thể, chứ không thiêu ra tro. 2. Toái thân xá lợi: Di thể đã được thiêu ra tro. Cứ theo phẩm Đề bà đạt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xiển Đề
《二種闡提》
Gọi đủ: Nhị chủng Nhất xiển đề. Chỉ cho 2 loại Xiển đề. 1. Xả thiện căn xiển đề: Sinh khởi đại tà kiến, dứt hết tất cả thiện căn, là hạng người cực ác, không thể thành Phật. 2. Phương tiện xiển đề: Bồ tát vì hóa độ chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xuất Gia
《二種出家》
Chỉ cho 2 loại xuất gia. 1. Thân xuất gia: Chỉ cho hình thể ra khỏi sự sinh hoạt của người tại gia. 2. Tâm xuất gia: Tuy sống ở nhà thế tục nhưng tâm không tham nhiễm các cảnh, như các Bồ tát cư sĩ Đại thừa: Duy ma, Hiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Y
《二種醫》
Chỉ cho 2 loại thầy thuốc: Tiểu y và Đại y. 1. Tiểu y: Y sĩ bình thường, chỉ biết chứng bệnh, nguyên nhân bệnh và thuốc chữa bệnh, chứ không biết tất cả bệnh, tất cả nguyên nhân bệnh và tất cả thuốc chữa bệnh. Ví dụ như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Yết Ma
《二種羯磨》
I. Nhị Chủng Yết Ma. Chỉ cho 2 loại yết ma. 1. Trị tội yết ma: Nếu có các tỉ khưu phạm tội thì đại chúng làm pháp yết ma để định tội của họ. 2. Thành thiện yết ma: Nếu các tỉ khưu mắc tội phạm giới thì đối trước chúng tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chướng
《二障》
Cũng gọi Nhị ngại. I. Nhị Chướng. Chỉ cho Phiền não chướng và Sở tri chướng do phái Du già hành và tông Pháp tướng phân loại. 1. Phiền não chướng: Do chấp ngã mà sinh ra, vì tất cả các hoặc tham, sân, si... phát nghiệp n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chuyển Diệu Quả
《二轉妙果》
Cũng gọi Nhị chuyển y quả, Nhị thắng quả.Gọi tắt: Nhị chuyển y, Nhị chuyển. Dứt hết 2 thứ chướng phiền não và sở tri mà chuyển thành 2 thứ quả thù thắng vi diệu.Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 51 thượng) nói: Nhờ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Cú
《二句》
Chỉ cho Văn cú và Nghĩa cú. 1. Văn cú: Văn là chữ. Nghĩa là tất cả khế kinh đều lấy văn làm thân, văn thành lời là câu, muốn giải diễn rõ ý nghĩa, cần phải nhờ văn, đó là văn cú. 2. Nghĩa cú: Nghĩa là nghĩa lí. Nghĩa là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Cửu Ngũ Bộ
《二九五部》
Nhị cửu: Hai lần 9 thành 18, chỉ cho 18 bộ Tiểu thừa. Ngũ bộ: Năm bộ, chỉ cho 5 bộ của Luật tông.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Dđương
《耳璫》
Cũng gọi Nhị đang. Đồ châu ngọc đeo ở tai, như vòng hay hoa tai. Về tiếng Phạm của danh từ Nhĩ đang, các kinh nêu ra nhiều thuyết: 1. Theo phẩm Phổ hiền hành nguyện trong kinh Hoa nghiêm quyển 7, thì Y xá na dùng ngọc bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhĩ Diệm
《爾焰》
Phạm: Jĩeya. Cũng gọi là Nhĩ viêm. Hán dịch: Sở tri, Cảnh giới, Trí mẫu, Trí cảnh. Pháp ngũ minh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh và Nội minh đều là các cảnh giới có năng lực sinh ra trí tuệ, gọi là N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Diệt
《二滅》
Chỉ cho Trạch diệt vô vi và Phi trạch diệt vô vi. 1. Trạch diệt vô vi: Pháp vô vi dùng sức chọn lựa của trí tuệ để đoạn diệt phiền não, gọi là Trạch diệt vô vi, cũng chính là Niết bàn.2. Phi trạch diệt vô vi: Pháp vô vi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Dư
《二餘》
Chỉ cho 2 cái thừa còn sót lại, tức là cái khổ và phiền não của thân chúng sinh. Nhưng, những người được sinh về thế giới Cực lạc, đều đã sạch hết 2 thứ tàn dư này. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (12, 274 thượng) nói: Sinh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Dực
《二翼》
Hai cánh chim. Ví dụ các pháp hỗ tương, giúp đỡ nhau mà thành tựu, như Chỉ quán, Chân tục, Phúc trí...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Duyên
《二緣》
Chỉ cho Nội duyên và Ngoại duyên. 1. Nội duyên: Thân của chúng sinh do các duyên vô minh, ái, nghiệp... sinh ra ấm, giới, nhập (tức 5 ấm, 18 giới, 12 nhập), gọi là Nội duyên. 2. Ngoại duyên: Cái thế giới mà chúng sinh nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đàn
《二檀》
Chỉ cho 2 loại bố thí: Thế gian đàn và Xuất thế gian đàn. 1. Thế gian đàn: Phàm phu bố thí mà tâm còn phiền não (hữu lậu). 2. Xuất thế gian đàn: Bậc thánh bố thí tâm không phiền não (vô lậu). [X. luận Đại trí độ Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đẳng
《二等》
Chỉ cho Đoạn đẳng và Đắc đẳng. 1. Đoạn đẳng: Lúc đạo cực giải thoát của Phật mới bừng lên, thì tất cả hoặc vô minh của các chúng sinh đều 1 loạt tan biến hết. Đó là vì khi đức Như lai nhìn về thế giới chúng sinh thì tất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đạo
《二道》
I. Nhị Đạo. Hai đạo. Chỉ cho Vô gián đạo và Giải thoát đạo. Tức là trí tuệ đoạn hoặc, chứng lí. 1. Vô gián đạo, dịch cũ: Vô ngại đạo: Trí tuệ chính đoạn hoặc (phiền não).Trí này không bị hoặc làm gián cách nên gọi là Vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đáp
《二答》
Hai cách trả lời. 1. Ngôn đáp: Dùng ngôn ngữ để trả lời.2. Thị tướng đáp: Dùng các tướng để bày tỏ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đế Chương
《二諦章》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Vạn tục tạng tập 97. Nội dung trình bày về nghĩa chủ yếu của Chân đế và Tục đế trong giáo nghĩa của Tam luận(Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận). T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Đế Quán
《二諦觀》
Tên khác của Không quán, 1 trong 3 pháp quán của tông Thiên thai. Khi Không quán thành tựu thì chẳng những thành tựu được Không đế mà Tục đế cũng hiển hiện rõ ràng, nên gọi là Nhị đế quán.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển