Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.459 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 18/316.
  • Bản Tích Tương Nhiếp

    《本迹相攝》

    Tức là Bản tích thập diệu và Thập bất nhị môn cùng bao nhiếp nhau. Ngài Trạm nhiên ở Kinh khê thuộc tông Thiên thai, dựa theo Bản tích thập diệu của ngài Trí khải trong Pháp hoa huyền nghĩa mà sáng lập Thập bất nhị môn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Tiền

    《半錢》

    Thí dụ sự ích lợi của việc tu hành thực tế. Như người nghèo khó đếm tiền hộ người hàng xóm, tuy cũng thích thú, nhưng chính thực thì mình chẳng có đến một nửa đồng tiền. Đây thí dụ những người nghe Thánh giáo của đức Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tiêu

    《本幖》

    Chỉ hình Tam muội da. Tức là cờ hiệu của chư Phật Bồ tát biểu thị bản thệ, hiển bày cái tâm nguyện cứu độ chúng sinh. [X. Tính linh tập Q.7]. (xt. Tam Muội Da Hình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh

    《本淨》

    (667 - 761) Vị Thiền tăng đời Đường. Người Ráng châu (tỉnh Sơn tây) họ Trương. Lúc nhỏ được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, ở chùa Vô tướng núi Tư không (tỉnh An huy). Năm Thiên bảo thứ 3 (744), vua Huyền tôn sai Trung sứ là Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tính Trụ Chủng Tính

    《本性住種性》

    Phạm: Prakftistha-gotra. Nói tắt là Tính chủng tính, Tính chủng. Là một trong hai chủng tính Đại thừa. Chủng tính, là bản tính có khả năng chứng được bồ đề. Bản tính trụ chủng tính, tức là chủng tính tự nhiên tự tồn từ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh Vô Lậu

    《本淨無漏》

    Có nghĩa là tâm tính chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, xa lìa tất cả phiền não ô nhiễm. Nhưng sau vì khởi lên các khách trần phiền não mà chịu tạp nhiễm, sự tạp nhiễm này phàm phu không thể hiểu biết được đúng như thực,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Toà

    《半座》

    Phạm:ardhàsana. Tức nhường một nửa chỗ ngồi cho người khác cùng ngồi, ý cho là địa vị của người ấy cũng ngang bằng với địa vị của mình. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 41, kinh Hoa thủ quyển 1, kinh Phật bản khởi quyển hạ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Toán

    《本算》

    Khi vấn đáp về luận đề, cái đề đầu tiên được hỏi, gọi là Bản toán, từ đề thứ hai trở đi thì gọi là Mạt toán.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tôn

    《本尊》

    Tức là vị chủ tôn căn bản, vị tôn chính. Chỉ bậc tối tôn tối thắng, xuất thế gian mà từ vô thủy đến nay vốn có, làm chỗ nương tựa cho người tu hành Phật đạo. Hoặc chỉ một vị tôn chủ yếu đặc thù nào đó trong nhiều tôn tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bân Tông

    《斌宗》

    (1911-1958) Người Lộc cảng, huyện Chương hóa, Đài loan, họ Thi. Năm 14 tuổi, sư làm lễ xin xuất gia nơi Thiền sư Nhàn vân ở núi Sư đầu (đầu sư tử). Năm 17 tuổi, sư kết am ở Biện phong tu khổ hạnh sáu năm. Năm 23 tuổi, sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Trạch Ca

    《半擇迦》

    Phạm: paịđaka hoặc kaịđàka. Còn gọi là Bán thích ca, Bán thác, Ban đồ ca, Ban tra. Dịch ý là hoàng môn, bất năng nam. Chỉ người không đủ nam căn hoặc nam căn không được hoàn chỉnh. Trong các kinh luận nói không giống nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Trai

    《伴齋》

    Tức ý là phụ giúp vị tân trú trì sửa soạn trai nghi trong bữa ăn trưa. Tại Thiền viện, bạn trai, là chỉ bữa ngọ trai, hoặc khi làm Phật sự, chỉ việc cúng dường ăn uống. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thỉnh tân trú …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Trang Thúc Niệm Châu

    《半裝束念珠》

    Là một loại tràng hạt. Còn gọi là Bán trang thúc sổ châu. Toàn bộ tràng hạt dùng thuần thủy tinh xâu thành, gọi là Bản trang thúc, hoặc Trang thúc niệm châu, thông thường dùng trong dịp các pháp hội lớn. Còn tràng hạt ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Triều Lịch Đại Pháp Hoàng Ngoại Kỉ

    《本朝歷代法皇外紀》

    Có một quyển. Do Nguyên sách thuộc tông Tịnh độ Nhật bản soạn vào năm Khoan văn thứ 7 (1667). Thu chép tóm tắt các việc từ đức Thế tôn Thích ca trở xuống đến các giai tầng nhân sĩ thành là pháp quyến; đồng thời, tường th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Triều Tân Tu Vãng Sinh Truyện

    《本朝新修往生傳》

    Có một quyển. Do Đằng nguyên tôn hữu, người Nhật bản, biên soạn vào đầu năm Nhân bình (1151). Ghi chép truyện của bốn mươi mốt người được vãng sinh tính đến đầu năm Nhân bình. Hiện nay, chùa Chân phúc tại Nhật bản còn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Tự Mãn Tự

    《半字滿字》

    Đây có bốn nghĩa. 1. Đứng về phương diện thể chữ mà nói, thì chỉ những chữ gốc trong chương . Tất đàm của tiếng Phạm, như mười hai chữ ma đa (mẫu âm), ba mươi lăm chữ thể văn (tử âm), đều đứng riêng rẽ, chưa thành toàn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Túc Vương

    《斑足王》

    Ban túc, Phạm: Kalmàwapàda, Pàli: Kammà-sapàda. Dịch âm là Cu sa ba đà vương, Kiếp ma sa ba đà vương, Ca ma sa bạt vương, Yết ma sa ba la vương. Còn gọi là Bác túc vương. Lộc túc vương. Là tên vua trong chuyện cổ bản sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tướng

    《本相》

    Chỉ tưóng gốc của bốn tướng hữu vi là Sinh, Trụ, Dị, Diệt. Còn gọi là Đại tướng. Là vì bốn tướng có bản tướng và tùy tướng khác nhau. (xt. Tứ Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Vãn

    《半晚》

    Buổi xế trưa. Trong Tùng lâm, thời giờ giữa khoảng sau bữa ngọ trai đến buổi chiều, gọi là bán vãn, độ hai giờ trưa hiện nay. Vào giờ ấy, người coi về việc tắm giặt (gọi là dục đầu), đánh chuông báo cho đại chúng biết để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vị Hữu Thiện

    《本未有善》

    Đối lại với Bản dĩ hữu thiện,............ Chỉ căn cơ ở thời đại Mạt pháp. Căn cơ thời đại đức Phật còn tại thế và sau khi nhập diệt, ở thời Chính pháp, Tượng pháp, gọi là căn cơ bản dĩ hữu thiện (vốn đã có duyên lành); đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô

    《本無》

    Vị tăng đời Minh. Người Côn minh, họ Trương. Năm sinh năm mất không rõ. Sư mồ côi sớm, một hôm đến chơi hồ Côn minh, chỉ một mình thấy hoa sen xanh nổi trên mặt nước, mọi người thấy lạ đều cho là phi phàm. Năm mười chín …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô Di Tông

    《本無异宗》

    Là một trong Lục gia Thất tông thuộc Bát nhã học ở thời Đông Tấn. Trong Trung quán luận sớ, sư Cát tạng bảo tông này do sư Trúc đạo tiềm thành lập, trong Triệu luận sớ, Nguyên khang lại nói do Trúc pháp thải lập. Về tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô Tông

    《本無宗》

    Đứng đầu Lục gia Thất tông thuộc Bát nhã học ở thời Đông Tấn. Thuyết Bản vô, nói theo nghĩa rộng, gần như có thể được coi là tên gọi khác của Bát nhã học. Từ thời Ngụy, Tấn trở đi, thuyết Bản vô được nhiều người dùng, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Xà La Quốc

    《般闍羅國》

    Ban xà la, Phạm,Pàli:Paĩcàla. Còn gọi là Ban già la quốc, Ban xà đồ quốc, Ban già da quốc, Ban sa la quốc. Là một trong mười sáu nước lớn thuộc Ấn Độ cổ đại. Vị trí tại trung Ấn Độ, cách sông Hằng và đối diện với nước Cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảng Bài Thủ

    《榜排手》

    Là một trong bốn mươi tay của Thiên thủ Quan âm. Bảng bài, còn gọi là Bành bài......, Bành bàng, Bàng bài. Bàng, là nghĩa ngăn chống kẻ địch; bài, tức chỉ cái khiên, cái mộc, dùng để chống đỡ mũi tên, mũi giáo của địch. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Bằng Nghĩa Tông

    《傍憑義宗》

    Chữ dùng trong Nhân minh. Là một trong bốn tông Nhân minh. Trong Nhân minh, khi tranh luận, người lập luận thành lập Tông (mệnh đề), đối với điều mình muốn lập, không nói thẳng ra cho rõ ràng, mà lại mượn việc khác để nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạng Cáp Thiền

    《蚌蛤禪》

    Thiền trai hến.Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con trai khi mở mồng mới thấy ruột, thí dụ Thiền đem chân diện mục trình bày với thầy mình. Vô môn quan Tắc 18 (Đại 48, 295 trung), nói: Ông già Động sơn đã tham cứu được Bạng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Cư Sĩ Bất Muội Bản Lai Nhân

    《龐居士不昧本來人》

    Tên công án trong Thiền lâm. Là cơ duyên đối thoại giữa Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và Bàng cư sĩ đời Đường về câu nói Bất muội bản lai nhân. Bản lai nhân, tức là chỉ cái tự tính xưa nay vốn trong sạch của người ta, đồng ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Cư Sĩ Hảo Tuyết Phiến Phiến

    《龐居士好雪片片》

    Tên công án trong Thiền lâm. Sự tích Bàng cư sĩ đời Đường nhìn tuyết rơi trước mắt, và lại dùng cái đánh để kích thích sự liễu ngộ của Toàn thiền khách. Bích nham lục Tắc 42 (Đại 48, 179 trung), nói: Bàng cư sĩ từ biệt D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Già Phổ

    《旁遮普》

    (PAĨJÀB) Tức là dịch âm Ngũ hà địa phương thuộc Ấn độ. Trong các chi nhánh của sông Ấn độ, có năm nhánh chảy ra địa phương này. Thời thái cổ, ngưới Á lợi an, đi xuống phía nam, xâm nhập địa phương này, rồi định cư tại đấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bằng Kinh

    《棚經》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Bằng hành. Tức hằng năm, từ ngày 13 đến 15 tháng 7 hoặc tháng 8, cử hành Lễ hội Vu lan bồn. Vào những ngày này, mỗi nhà đều thỉnh sư đến tụng kinh ở trước rạp Tinh linh Phật đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Miết Ngữ

    《傍瞥語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, khi thầy dạy học trò, không dùng phương pháp nói thẳng để chỉ bày, mà dùng lời nói vắn tắt xa xôi, chỉ hé cho thấy cái ý chỉ chủ yếu. Vì không chỉ thẳng mà là chỉ sang một bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Pháp Xiển Đề

    《謗法闡提》

    Là một trong hai loại Xiển đề. Còn gọi là Đoạn thiện xiển đề. Chỉ người không thể thành Phật được, vì đã sinh khởi tà kiến sâu đậm, phỉ báng Đại thừa mà dứt hết tất cả căn lành. Xiển đề là gọi tắt của Nhất xiển đề (chỉ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Phật

    《謗佛》

    I. Báng Phật. Chỉ các sự tích phỉ báng gây phương hại cho việc giáo hóa của đức Phật. Sự tích nổi bật nhất là liên quan đến Đề bà đạt đa. Đề bà đạt đa vốn là em con chú bác của Phật, sau xuất gia làm đệ tử Phật. Về cuối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Phật Kinh

    《謗佛經》

    Có một quyển. Do Bồ đề lưu chi đời Nguyên Ngụy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Cùng bản khác dịch với kinh Quyết định tổng trì do Trúc pháp hộ dịch. Nội dung tường thuật bồ tát Sư tử du hí cùng với mười vị đại Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Sinh

    《旁生》

    Tức chỉ súc sinh. Trên từ long thú cầm súc, dưới đến thủy lục côn trùng, đều bởi nghiệp mà phải luân hồi trong ngả ác, không phải là đường chính của người, trời, cho nên gọi là bàng sinh. (xt. Súc Sinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Tam Bảo Giới

    《謗三寶戒》

    Là một trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Tức là giới cấm chỉ việc phỉ báng tam bảo Phật, Pháp, Tăng. Còn gọi là Hủy báng tam bảo giới, Trợ báng tam bảo giới, Báng loạn chính pháp giới, Phỉ báng giới, Báng Bồ tát p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Thượng Nhiên Hoả Dụ

    《冰上燃火喻》

    Dụ đốt lửa trên nước đá. Ví dụ hiển bày việc phàm phu nhờ niệm danh hiệu của đức Phật A di đà mà được vãng sinh. Trong Vãng sinh luận chú quyển hạ, ngài Đàm loan – một vị đại đức của Tịnh độ giáo Trung quốc – sau khi giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảng Trạng Bài Thị

    《榜狀牌示》

    Là phương pháp thông báo cho đại chúng biết các việc được làm trong Tùng lâm. Chẳng hạn như vị trú trì muốn mời vị Thủ tọa hoặc các vị tôn túc từ xa đến thăm trụ xứ để đãi trà, thì lập danh sách các vị, rồi sai thị giả đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Tưởng

    《冰想》

    Quán tưởng băng giá cứng chắc. Đây là một phương tiện quán để vào chính quán, nhờ phép quán này có thể tiến vào chân quán của thế giới cực lạc. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói : Thấy nước lắng trong, phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Uẩn

    《龐蘊》

    (? - 808) Là Thiền giả tại gia trứ danh đời Đường. Đời gọi là Bàng cư sĩ, Bàng ông. Người huyện Hành dương tỉnh Hồ nam. Đời đời theo Nho học, chỉ một mình Uẩn mộ Phật pháp. Năm đầu Trinh nguyên (785 - 804), yết kiến Thạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Vị

    《傍位》

    Ý chỉ những sự tượng hiện thực sai biệt. Đứng về mặt triết học Phật giáo mà nói, thì vạn pháp có thể chia làm bản thể của các pháp và hiện tượng thiên sai vạn biệt, bản thể là lí (ở bên trong), hiện tượng là biểu (bày ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Y

    《傍依》

    Đối lại với Chính y, . Những kinh luận chủ yếu mà một tông y cứ vào để lập nghĩa của tông, gọi là Chính y; ngoài ra, các kinh khác thì gọi là Bàng y. Nói đủ là Bàng sở y. Chẳng hạn, tông Tịnh độ lấy các kinh luận chính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên

    《冰揭羅天》

    Trời Băng yết la. Băng yết la, Phạm: Piígala. Là con cưng của thần Quỉ tử mẫu Ha lí để (Phạm:Hàrìtì). Cũng gọi Băng ca la thiên, Băng nga la thiên, Băng nghiệt la thiên, Tất lí dựng ca thiên, Băng yết la thiên đồng tử. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên Đồng Tử Kinh

    《冰揭羅天童子經》

    Có 1 quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung trình bày về phép tụng niệm, phương pháp tạc tượng, phép Đà la ni và Ấn khế v.v... của Băng yết la thiên đồng tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bành Thiệu Thăng

    《彭紹升》

    (1740-1796) Nhà học giả, cư sĩ đời Thanh. Người Trường châu (Ngô huyện) tỉnh Giang tô. Tự là Doãn sơ, hiệu Xích mộc, hiệu nữa là Nhị lâm cư sĩ. Pháp danh Tế thanh. Xuất thân từ gia đình sĩ tộc, đậu Tiến sĩ năm Càn long, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo

    《寶》

    I. Bảo. Trong Phật giáo, chữ Bảo thường được dùng để diễn tả sự cao cả tôn quí của chư Phật Bồ tát và pháp, như tôn xưng đức Phật tối cao vô thượng là Bảo vương (vua báu), gọi pháp tướng đẹp đẽ của chư Phật Bồ tát là Bảo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn

    《寶印》

    I. Bảo ấn. Gọi các loại ấn khế (Phạm: mudrà) của chư Phật Bồ Tát. Hoặc chuyên gọi ấn khế lấy việc sinh của báu làm mục đích, song của báu ở đây không hẳn là chỉ của cải có hình tướng. Như ấn tam muội da của Bảo sinh Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Tam Muội

    《寶印三昧》

    Phạm: Ratna mudrà-samàdhihê. Là một trong Bách bát tam muội (108 tam muội). Bảo ấn, chỉ ba pháp ấn. Tam muội quán thực tướng ba pháp ấn mà thể nhận được các pháp là vô ngã, các hành là vô thường, Niết Bàn là tịch lặng, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Thủ Bồ Tát

    《寶印手菩薩》

    Bảo ấn thủ, Phạm: Ratna-mudrà-hasta, dịch âm là Ra đát nẵng mô nại la hạ tát đa. Là vị Bồ tát được đặt ở ngôi thứ hai bên trái bồ tát Địa tạng (chủ tôn) trong viện Địa tạng trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển