Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.654 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 12/316.
  • Bác Bì

    《剝皮》

    Là một trong những sự tích kiếp trước của đức Phật Thích Ca. Đức Thích Ca Như Lai, trong một kiếp ở quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, tên là Ái pháp Phạm Chí (còn gọi là Nhạo Pháp Phạm Chí). Thời ấy ở thế gian không có Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Câu Lô Châu

    《北俱盧洲》

    Phạm, Pàli: Uttara-kuru. Cũng gọi Bắc châu, Bắc đơn việt, Uất đơn việt, Bắc uất đơn việt, Uất đa la cứu lưu, At đát la cú lô. Dịch ý là Thắng xứ (chỗ hơn), Thắng sinh, Cao thượng. Một trong bốn châu Tu di. Cứ theo luận C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chẩm

    《北枕》

    Gối đầu hướng bắc. Trước khi nhập diệt, đức Phật đến thành Câu thi na ở phía bắc, giữa hai cây Sa la, quay đầu hướng bắc mà vào Niết bàn. Có thuyết cho rằng việc ấy biểu thị Như lai biết trước là ngày sau Phật giáo có du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chu Vũ Đế

    《北周武帝》

    (543-578) Vị hoàng đế nhà Bắc Chu. Họ Vũ văn, tên Ung, tự Nỉ la đột, con thứ tư của Vũ văn thái. Sau khi ông lên ngôi vua, chú là Vũ văn hộ chuyên chính, niên hiệu Kiến đức năm đầu (572), vua giết Hộ rồi đích thân nắm qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Chứng

    《薄證》

    Chỉ sự chứng ngộ nông cạn mỏng manh. Ma-ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 99 hạ), nói: Đoan tâm chính quán, mới chứng được một chút Thiền mỏng manh đã lấy làm mừng, vậy mới thấy một chút điều ác có lấy làm lo không?

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đài

    《北台》

    Chỉ cho núi Ngũ đài. Núi Ngũ đài nằm ở Đại châu tỉnh Sơn tây, phía bắc Trung quốc, vì thế gọi Bắc đài. Từ xưa, núi này được coi là Thánh tích của Phật giáo, là nơi linh thiêng của bồ tát Văn thù. (xt. Ngũ Đài Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Hộ Ma

    《北斗護摩》

    Mật giáo lấy bảy sao Bắc đẩu làm bản tôn (vị tôn chính) của phép tu Hộ ma. Khi tu phép này, ngũ cốc và nhũ mộc (gỗ có tẩm sữa để đốt) được sử dụng đều phải phối ứng với sao bản mệnh của người tu (hoặc thí chủ), gọi là Mệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Pháp

    《北斗法》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép tu lấy Nhất tự kim luân Bắc đẩu tinh làm bản tôn (vị tôn chính thức), cúng dường bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu hoặc cầu tiêu trừ các tai họa, tật bệnh v.v... Cũng gọi Bắc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh

    《北斗七星》

    Bảy sao Bắc đẩu. Chỉ bảy ngôi sao ở phương bắc tụ thành hình cái môi. Gọi tắt là Bắc đẩu. Tức bảy ngôi sao cách bắc cực khoảng 30 độ: Thiên xu, Thiên toàn, Thiên cơ, Thiên quyền, Ngọc hành, Khai dương và Dao quang. Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Diên Mệnh Kinh

    《北斗七星延命經》

    Có một quyển. Kinh điển Mật giáo được dịch vào đời Đường, nhưng đã mất tên người dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này là phép Tinh tú, nội dung nói rõ về công đức cúng dường kinh này và có phụ thêm bản vẽ hình b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Bí Yếu Nghi Quỹ

    《北斗七星護摩秘要儀軌》

    Có một quyển. Ngài Bất không (705- 774) đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này là phép tắc cúng dường hộ ma, mà đức Như lai vì chúng sinh bạc phúc ở đời mạt pháp, chỉ bày cách cầu đảo bảy sao Bắc đẩu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Hộ Ma Pháp

    《北斗七星護摩法》

    Có một quyển. Ngài Nhất hạnh (683- 727) đời Đường soạn. Cũng gọi Phức xí thịnh quang pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung sách này là những nghi thức phép tắc Hộ ma kì đảo bảy sao Bắc đẩu để cầu sống lâu thêm ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đẩu Thất Tinh Niệm Tụng Nghi Quỹ

    《北斗七星念誦儀軌》

    Có một quyển. Ngài Kim cương trí đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung nghi quĩ này là đức Thế tôn vì Nhật nguyệt tinh tú mà nói về công đức của Bát tinh chú và về phép cúng dường Bắc đẩu bát nữ. Ấn khế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Địa

    《薄地》

    I. Bạc Địa. Ý là địa vị thấp kém hèn mọn. Chỉ địa vị phàm phu hèn kém. Trong Tịnh tâm giới quán pháp quyển hạ của ngài Đạo Tuyên (Đại 45, 826 hạ), nói: Phàm phu bạc địa, thân thối (thúi) quê mùa, quả báo hèn hạ. Thông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Độ

    《北度》

    Lễ nghĩa thầy trò. Vì thầy đứng ở hướng bắc hóa độ đệ tử, đệ tử quay mặt về phía bắc lạy thầy, cho nên gọi là bắc độ. Trí giả đại sư biệt truyện (Đại 50, 191 hạ) nói: Răn dạy luật nghi để nhiếp bắc độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Đoá Ngoã

    《博朵瓦》

    (1031 - 1105) Tên Tây tạng là Po-to-ba. Tên chính là Nhân Khâm Tái, một vị tăng thuộc phái Cam Đan (Tạng: Bka#-gdams-pa) của Lạt-ma giáo Tây Tạng. Sư từng đã sáng lập chi phái Giáo điển thuộc phái Cam Đan, là một trong b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm

    《薄伽梵》

    Phạm:Bhagavat, Pàli: Bhagavà hoặc Bhagavant. Là một trong mười hiệu của đức Phật, một trong hiệu chung của chư Phật. Còn gọi là Bà già bà, Bà già phạm, Bà nga phạ đế. Dịch ý là Hữu đức, Năng phá, Thế tôn, Tôn quí. Tức hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm Ca

    《薄伽梵歌》

    Phạm: Bhagavad-gìtà. Còn gọi là Thánh bà già phạm ca. Dịch ý là Thế Tôn Ca. Là thơ tôn giáo của Ấn Độ cổ đại. Tức là bộ phận trong Đại tự sự thi (Phạm: Mahàbhàrata, dịch âm: Ma ha bàla đa) từ chương 25 đến chương 42 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Già Phạm Tháp Phái

    《薄伽梵塔派》

    Phạm: Bhàgavata-sampradàya. Là một chi phái trong phái Tì Thấp Nô thuộc Ấn Độ giáo. Nói theo nghĩa rộng, chỉ phái Tì Thấp Nô tôn xưng thần Tì Thấp Nô là Bạc già phạm (Phạm:Bhagavat, thế tôn). Nói theo nghĩa hẹp, thì là p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Giản Cư Giản Thiền Sư Ngữ Lục

    《北磵居簡禪師語錄》

    Có một quyển. Cũng gọi Bắc giản hòa thượng ngữ lục, Bắc giản ngữ lục. Ngài Bắc giản Cư giản (1164-1246) đời Tống soạn. Ngài Vật sơ Đại quán biên chép, thu vào Vạn tục tạng tập 121. Biên tập các ngữ lục như: Thai châu Bát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Giáp

    《北頰》

    Chỉ chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng. Khi quay mặt vào nhà Tăng, chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng, gọi là bắc giáp. Thông thường, nhà Tăng phần nhiều quay về hướng đông. Theo cửa trước mà nói, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Hán Sơn

    《北漢山》

    Núi Bắc hán. Nằm về phía bắc Thủ đô Hán thành của nước Đại Hán. Núi này cao hơn mặt biển 836 mét, là nền cũ của thành cổ, từ xưa tới giờ đã có rất nhiều chùa viện tại đây. Hiện nay còn các chùa Tường vân, chùa Đạo tân, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Lộ

    《北路》

    Pàli: Uttaràpatha. Đối lại với Nam lộ(Pàli: Dakkhiịàpatha) . Cứ theo Đại sự (Phạm: Mahàvastu) II chép, thì Bắc lộ có nước Đức xoa thi la (Phạm: Takzawilà), do đó mà suy thì Bắc lộ là chỉ cho khu vực gần biên giới phía tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Đạo Vũ Đế

    《北魏道武帝》

    Vị Hoàng đế sáng lập nước Bắc Ngụy. Tên là Thác bạt khuê. Người Tiên ti. Ở ngôi vua từ niên hiệu Đăng quốc năm đầu đến năm Thiên tứ thứ 5 (386-408), trong thời gian này, vua đã dời đô đến Đại đồng. Vua tôn sùng Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Hiếu Văn Đế

    《北魏孝文帝》

    (467-499) Tức là Hoàng đế Thác bạt hoằng (sau đổi họ là Nguyên), đời thứ 6 của nhà Bắc Ngụy, cũng là vị vua anh minh của Bắc Ngụy trung hưng. Người Tiên ti, lúc còn nhỏ mới lên ngôi, có Phùng thái hậu phụ chính, thi hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tăng Huệ Sinh Sứ Tây Vực Kí

    《北魏僧惠生使西域記》

    Còn gọi là Tống vân hành kỉ, Tuệ sinh hành truyện, Huệ sinh sứ Tây vực truyện. Truyện kí này được chép thêm vào bộ sách Lạc dương già lam kí quyển 5 (Đại 51, 1018 thượng) do Dương huyễn đời Đông Ngụy soạn. Niên hiệu Thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Thái Vũ Đế

    《北魏太武帝》

    (408-452) Tức là Hoàng đế Thác bạt đảo đời thứ 3 của nhà Bắc Ngụy. Người Tiên ti. Ông có tài mưu lược, dùng binh giỏi. Sau khi lên ngôi, vua đánh đuổi Nhu nhiên, thôn tính Hung nô, hàng diệt các nước Bắc yên, Tây lương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tuyên Vũ Đế

    《北魏宣武帝》

    (483-519) Tức Hoàng đế đời thứ 7 của nhà Bắc Ngụy tên là Thác bạt khác (ở ngôi 499- 515). Người Tiên ti, chịu ảnh hưởng của Hiếu văn đế (ở ngôi vua 471-499) mà tin thờ Phật giáo, chính vua đã giảng kinh Duy ma cật ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Văn Thành Đế

    《北魏文成帝》

    (440-465) Vị Hoàng đế đời thứ 4 của nhà Bắc Ngụy, tên là Thác bạt tuấn (ở ngôi 452-465). Người Tiên ti. Thừa kế Thái vũ đế, lên ngôi vào niên hiệu Hưng an năm đầu. Vua thay đổi chính sách diệt Phật của Thái vũ đế, hạ lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Phúc

    《薄福》

    Phạm: Alpa-puịya. Có nghĩa là đức mỏng, phúc ít. Kiếp này phúc đức mỏng manh là do đời trước làm ác nhiều, làm thiện ít, đời trước không gốc lành, cho nên khổ nhiều, vui ít, không được thấy, nghe Tam Bảo. Kinh Hoa nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Thất Diệu Chúng

    《北方七曜衆》

    Tức là bảy vị trời ở mé bắc của viện. Ngoài trong Thai tạng giới hiện đồ mạn đồla Mật giáo, đó là: Bách dược, Ái tài, Đa la, Hiền câu, Bách, Mãn giả và A thấp tì nhĩ, tương đương với bảy vì sao Hư, Nguy, Thất, Khuê, Bích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Chân Ngôn

    《北方毗沙門天王隨軍護法真言》

    Có một quyển, kinh điển Mật giáo, do ngài Bất không (705-774) đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp chân ngôn, Tì sa môn tùy quân hộ pháp chân ngôn. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này nói r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Nghi Quỹ

    《北方毗沙門天王隨軍護法儀軌》

    Có một quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp nghi quĩ, Tì sa môn tùy quân pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này do Tì sa môn thiên vương và cháu Ngài là Thái tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Sơn Trụ Bộ

    《北山住部》

    Phạm: Uttara-zaila.Dịch âm: Uất đa la thi la. Cũng gọi Thượng thi la. Dịch ý: Bắc sơn bộ. Cứ theo Tứ phần luật khai tông kí quyển 1 phần đầu (Vạn tục 66, 345 hạ) chép: Mạt đa lợi bộ (Hán dịch là Bắc sơn), vì thế Bắc sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Tề Văn Tuyên Đế

    《北齊文宣帝》

    (529-559) Vị Hoàng đế đầu tiên của Bắc Tề (ở ngôi 550-559), tên là Cao dương, miếu hiệu Hiển tổ. Thời gian ông trị vì, Phật giáo rất thịnh, đặt quan Tăng cai quản hơn bốn triệu tăng ni, có tới hơn bốn vạn ngôi chùa viện.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thạch Quật Tự

    《北石窟寺》

    Chùa hang đá bắc. Cũng gọi Tự câu thạch quật. Đối lại với Nam thạch quật tự. Vị trí chùa ở gần trấn Tây phong, huyện Khánh dương, tỉnh Cam túc, trên bờ phía Chùa Bắc Thạch Quật đông của sông Tự câu (Kinh thủy), chỗ hai c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thần Bồ Tát

    《北辰菩薩》

    Bắc thần, chỉ cho sao Bắc cực. Mật giáo cho sao Bắc cực là bảy sao Bắc đẩu và coi đó là sự hóa hiện của bồ tát Diệu kiến. Cứ theo kinh Diệu kiến đà la ni quyển hạ chép, thì vị Bồ tát này ở về phương bắc của thế giới Sa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiền Phanh Ngưu

    《北禪烹牛》

    Bắc thiền hầm trâu. Tên công án trong Thiền lâm. Bắc thiền, chỉ ngài Trí hiền là người nối pháp của Thiền sư Phúc nghiêm Lương nhã thuộc tông Vân môn đời Bắc Tống. Vì ngài ở lâu nơi viện Bắc thiền tại Thường ninh Hành ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiên Trúc

    《北天竺》

    Là một trong năm xứ Thiên trúc tại Ấn độ đời xưa, tương đương với các nước ở phía tây bắc Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 2, quyển 3 của ngài Huyền trang có nêu hai mươi nước. Bắc Thiên trúc là nơi Phật giáo thịnh hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiền Tự

    《北禪寺》

    Chùa Bắc thiền. Chùa ở huyện Ngô tỉnhGiang tô. Cũng gọi Bắc thiền viện. Tương truyền thời Tam quốc, trong năm Xích ô (238-251), mẹ của vua Tôn quyền đã phá bỏ nhà riêng của mình mà xây dựng chùa này, lúc đầu gọi là chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Tông Thiền

    《北宗禪》

    Thiền Bắc tông. Cũng gọi Bắc thiền, Bắc tông. Đối lại với Nam tông thiền. Môn hạ của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn là Đại thông Thần tú, truyền pháp Thiền ở miền Bắc, cho nên gọi Bắc tông. Sau khi Ngũ tổ nhập tịch, ngài T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Truyền Phật Giáo

    《北傳佛教》

    Tên gọi chung cho nền Phật giáo được truyền từ bắc Ấn độ qua miền trung Á vào Trung quốc, Đại hàn đến Nhật bản, và nền Phật giáo từ Népal, Tây tạng truyền vào Mông cổ. Cũng gọi Bắc phương Phật giáo. Thế kỉ 19, các học gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Ẩn Huệ Hạc

    《白隱慧鶴》

    (1685 - 1768) Là vị tăng thuộc tông Lâm Tế của Nhật Bản. Hiệu Hạc Lâm. Người Tuấn Hà (huyện Tĩnh Cương). Mười lăm tuổi xuất gia ở chùa Tùng Ấm (huyện Tĩnh Cương, quận Tuấn Đông, Đinh Nguyên), nối pháp của ngài Tín Nùng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Bạch Nghiệp

    《白白業》

    Thông thường chỉ thiện nghiệp ở Sắc giới. Còn gọi là Bạch bạch báo nghiệp, Bạch bạch dị thục nghiệp (Phạm: Karmaô suklaô zukla-vipàkaô, Pàli: Kammaô zukkaô sukka-vipàkaô). Là một trong bốn nghiệp (hắc hắc dị thục nghiệp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Báo

    《白報》

    Chỉ quả báo trong sạch nhờ bạch nghiệp (nghiệp thiện) mà cảm được. Tương đối với hắc báo. Bạch nghiệp cảm được bạch báo, tức quả báo như ý; hắc nghiệp (nghiệp ác) cảm được hắc báo, tức quả báo bất như ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Ái Hành

    《百八愛行》

    Bách bát, tức là một trăm linh tám; Ái hành, chỉ Tu hoặc. Luận Du già sư địa quyển 95 chép, Tập đế bao hàm một trăm linh tám thứ ái hành, do bốn loại nhân duyên mà thành: 1. Sự sai biệt do trong, ngoài, chỉ sáu chỗ sở y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Chung

    《百八鍾》

    Chỉ cho một trăm linh tám tiếng chuông mà các chùa viện dóng lên vào mỗi buổi sớm, chiều. Đó là tượng trưng cho sự phá trừ một trăm linh tám cái phiền não, nên gọi là trăm linh tám tiếng chuông. Hành pháp này bắt đầu từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Sổ Châu

    《百八數珠》

    Tức do một trăm linh tám hột châu xâu lại thành một chuỗi tràng hạt. Một trăm linh tám hạt là một loại phổ biến nhất trong các loại tràng hạt. Kinh Mộc hoạn tử (Đại 17, 726), nói: Phật bảo nhà vua, nếu muốn diệt trừ phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Tôn

    《百八尊》

    Chỉ một trăm linh tám đấng tôn Phật Bồ tát, được bày trong Kim cương giới mạn đồ la hội Căn bản thành thân thuộc Mật giáo. Tức là năm đức Phật, bốn Ba la mật, mười sáu đại Bồ tát, bốn Nhiếp, tám Cúng, mười sáu vị tôn Hiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cái

    《白蓋》

    Tức chỉ cái lọng trời may bằng tơ lụa mầu trắng che trên đỉnh đầu đức Phật. Ý là đem lòng từ bi trong trắng che khắp pháp giới chúng sinh, cũng như cái lọng che trên đầu người. Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, sử dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển