Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hiển Minh
《顯明》
Rõ ràng sáng tỏ, nghĩa là không nhớp nhúa cáu bẩn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Tẩy sạch cáu bẩn, rõ ràng trong trắng, làm rạng rỡ Phật pháp, hóa độ chúng sinh .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Ngu Kinh
《賢愚經》
Phạm: Damamùka-nidàna-sùtra. Gọi đủ: Hiền ngu nhân duyên kinh. Gồm 13 quyển, do các ngài Tuệ giác, v.v... dịch vào đời Nguyên Ngụy thu vào Đại chính tạng tập 4. Nội dung kinh này thu tập các loại thí dụ (Phạm: Avadàna), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Pháp Lạc Trụ
《現法樂住》
Phạm: Dfwia-dharma-sukha-vihàra. Cũng gọi Hiện pháp lạc, Hiện pháp an lạc trụ, Hiện pháp hỉ lạc trụ. Đối lại với Hậu pháp lạc trụ. An trụ trong niềm vui pháp hiện tiền. Bậc Thánh vô học nhờ tu tập các thiện tĩnh lự mà đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Pháp Niết Bàn Luận
《現法涅槃論》
Cũng gọi Ngũ chủng hiện pháp Niết bàn luận, Ngũ hiện pháp Niết bàn luận. Năm kiến giải khác nhau về Niết bàn, một trong 62 kiến chấp của ngoại đạo. Luận thuyết này chủ trương hưởng thụ khoái lạc ngũ dục ở hiện tại là Niế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Quá Phá
《顯過破》
Đối lại với Lập lượng phá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, khi muốn phá lập luận chủ trương của đối phương, mình không tổ chức luận thức, mà chỉ tìm ra những chỗ sai lầm trong luận thức của họ để bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Quả Tuỳ Lục
《現果隨錄》
Truyện kí, 4 quyển, do ngài Giới hiển soạn vào đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 149. Nội dung gồm 103 tắc, ghi chép những truyện về quả báo thiện ác của tăng tục ở vùng Giang nam như: Hồ châu, Hàng châu, Phủ châu, v.v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Quán
《現觀》
Phạm, Pàli: Abhisamaya. Quán cảnh hiện tiền. I. Hiện Quán. Cứ theo tông Câu xá, giai vị Kiến đạo dùng trí vô lậu quán cảnh Tứ đế, gọi là Thánh đế hiện quán. Pháp quán này có 3 loại:1. Kiến hiện quán: Dùng trí tuệ vô lậu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Quán Biên
《現觀邊》
Phạm: Abhi-samayàntika. Trí thế tục sinh khởi ngay sau trí hiện quán của Kiến đạo. Theo Thuyết nhất thiết hữu bộ, thì trong 16 Hiện quán, chỉ có trí thế tục là sinh khởi ngay sau 3 loại trí Khổ biên, Tập biên, Diệt biên,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Quán Trang Nghiêm Luận
《現觀莊嚴論》
Phạm: Abhisamayàlaôkàra-zàstra. Gọi đủ: Hiện quán trang nghiêm bát nhã ba la mật ưu ba đề xá luận (Phạm: Abhisamayàlaôkàra-namàprajĩàpàramitopadeza-zàstra). Cũng gọi Bát nhã kinh luận hiện quán trang nghiêm tụng. Tác phẩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Sắc
《顯色》
Phạm:Varịa-rùpa. Đối lại với Hình sắc. Chỉ cho những sắc pháp hiện rõ ràng mà mắt người thường có thể thấy và phân biệt được. Về số lượng có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Thuyết nhất thiết hữu bộ thì có 12 loại hiển sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Sinh Chính Định Tụ
《現生正定聚》
Cũng gọi Hiện sinh bất thoái. Ngay trong đời này đạt được quả vị không trở lui. Theo quan điểm của Tịnh độ chân tông Nhật bản, nếu hành giả có lòng tin chân thật, vững chắc, thì nhất định vào được vị chính định tụ (vị kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tại Hữu Thể Quá Vị Vô Thể
《現在有體過未無體》
Cũng gọi Bản vô kim hữu, Hữu dĩ hoàn vô, Nguyên vô kim hữu, Dĩ hữu hoàn vô. Tất cả các pháp hữu vi ở hiện tại thì có thật, còn ở quá khứ và vị lai thì đều không có thật. Đây là chủ trương của Kinh lượng bộ nhằm đối lại v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tại Ngũ Quả
《現在五果》
Năm quả hiện tại. Chỉ cho Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc và Thụ trong 12 nhân duyên. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 39 và Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 66, đem 12 nhân duyên phối hợp với nhân quả 3 đời, cho Vô min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tại Thế
《現在世》
Phạm: Pratyutpannàdhava. Pàli: Paccuppannàddhà. Cũng gọi Hiện tại, Hiện thế, Hiện sinh. Gọi tắt: Hiện. Đối lại với Quá khứ thế và Vị lai thế. Đời hiện tại. Giữa cái sát na quá khứ đã diệt và sát na vị lai chưa sinh, thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thân
《現身》
Nghĩa là qui y, qui mệnh, hoặc hiến thân tin thờ. Từ ngữ này bắt nguồn từ chữ Phạm: Namas (Pàli: Namo, dịch âm: Na mô). Namas nguyên nghĩa là cúi mình kính lễ, về sau chuyển thành nghĩa qui y, hiến thân, v.v... nhưng đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thành
《現成》
Hiền, Phạm: Bhadra, Thánh, Phạm: Àrya. Hiền: Chỉ cho hàng phàm phu trước giai vị Kiến đạo, tuy xa lìa các điều ác, nhưng chưa phát trí vô lậu, chưa chứng lí, cũng chưa đoạn hoặc. Thánh: Chỉ cho bậc từ giai vị Kiến đạo tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thế Lợi Ích
《現世利益》
Cũng gọi Hiện sinh ích, Hiện ích. Đối lại với Đương ích. Được sự gia hộ của chư Phật và Bồ tát ngay trong đời hiện tại, cũng tức là nhờ gắng sức tu hành, niệm Phật và làm các việc thiện mà được những sự lợi ích như: Tiêu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Thị Nhân
《顯示因》
Nhân hiển bày rõ ràng. Là nhân của vọng tưởng đã có từ vô thủy đến nay, một trong 6 tập nhân. Nghĩa là một niệm vọng tưởng nổi lên thì chắc chắn sẽ tạo tác các tướng thiện nghiệp, ác nghiệp giống như đèn khi thắp lên sẽ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thông Giả Thật Tông
《現通假實宗》
Tông thứ 4 trong 10 tông theo phán giáo của tông Hoa nghiêm; tông thứ 4 trong 8 tông theo phán giáo của tông Từ ân. Tông này chủ trương không những quá khứ, vị lai đều không có thực, mà ngay cả các pháp hữu vi trong hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Thủ Đại Sư Truyện
《賢首大師傳》
Cũng gọi Pháp tạng hòa thượng truyện. Có 1 quyển, do ngài Thôi trí viễn người nước Tân la soạn, được thu vào Vạn tục tạng tập 134. Nội dung trình bày về tiểu sử của đại sư Hiền thủ, tức là ngài Pháp tạng, tổ thứ 3 của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thức
《現識》
Tên khác của thức A lại da. Thức A lại da hàm chứa tất cả chủng tử (hạt giống) thiện ác và có khả năng hiển hiện hết thảy cảnh giới, cho nên gọi là Hiển thức.Cứ theo luận Hiển thức thì 9 loại thức là: Thân thức, Ứng thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Thức Luận
《顯識論》
Phạm: Vidyànirdeza-zàstra. Có 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 31. Nội dung của luận này nói về Hiển thức và Phân biệt thức, kế đến thuyết minh yếu chỉ của luận là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Thuỵ
《現瑞》
Hiển hiện những điềm lành. Khi đức Phật sắp nói pháp thì hiện ra những điềm tốt lành như phóng hào quang, trái đất chấn động, v.v... Phẩm tựa của kinh Pháp hoa nói về 6 điềm lành như mưa hoa, phóng quang, v.v... nên đặc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền
《現前》
Phạm: Pratyakwa. Cũng gọi Hiện tại tiền. Hàm ý là hiển hiện hoặc tồn tại ở trước mắt. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 9 nói, thì đối với giai vị Kiến đạo, cõi Dục là cõi hiện tiền, còn 2 cõi Sắc và Vô sắc không phải là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Địa
《現前地》
Phạm: Abhimukhì-bhùmi. Dịch âm: A tì mục khư phổ. Cũng gọi Hiện tại địa, Mục kiến địa. Địa vị trong đó tính chân như thanh tịnh hiển hiện, là địa thứ 6 trong 10 địa của Bồ tát. Luận Thành duy thức quyển 9 nói, Hiện tiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Tam Bảo
《現前三寶》
Ba ngôi báu hiện tiền. Một trong 3 loại Tam bảo. - Hiện tiền Phật bảo: Đức Phật có thực trong lịch sử, tức là đức Thích ca mâu ni thành bậc Chính đẳng giác ở nước Ấn độ cách nay 2544 năm. - Hiện tiền Pháp bảo: Giáo pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tiền Tăng Vật
《現前僧物》
Đối lại với Tứ phương tăng vật. Những vật dụng cần cho cuộc sống hàng ngày do tín đồ cúng dường mà chúng tăng hiện tiền được phép dùng như: Quần áo, thức ăn uống, thuốc men, v.v... hoặc những đồ vật của các vị tăng đã qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Toạ
《賢坐》
Phạm: Bhadràsana. Cũng gọi Thụ tọa. Chỉ cho tư thế ngồi của hành giả Mật giáo khi tu pháp Kính ái hoặc Hàng phục. Là một trong 4 cách ngồi. Kinh Kim cương đính du già trung lược xuất niệm tụng quyển 1 (Đại 18, 225 hạ). N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Tông Kí
《顯宗記》
Gọi đủ: Hà trạch đại sư Hiển tông kí. Có 1 thiên, gồm 660 chữ, do ngài Hà trạch Thần hội soạn vào đời Đường, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 trong Đại chính tạng tập 51. Nội dung của thiên kí này trình bày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Trí Thân
《現智身》
Cũng gọi Hiện trí pháp thân. Pháp quán tưởng nói trong pháp niệm tụng của Kim cương giới, Mật giáo. Khi tu pháp này, trước hết hành giả phải thỉnh Kim cươnng tát đỏa (Tự thụ dụng trí pháp thân) nhập vào thân của mình. Sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiền Trụ Bộ
《賢胄部》
Hiền trụ, Phạm: Bhadra-yànika. Pàli: Bhaddayànika. Dịch âm: Bạt đà dữ ni dữ, Bạt đà la da ni, Đa lê la da ni. Cũng gọi Hiền thừa, Danh hiền, Hiền. Tên của một bộ phái. Bộ này thuộc dòng dõi của Hiền A la hán, là một tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tử
《蜆子》
Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Đường, là đệ tử nối pháp của Thiền sư Động sơn Lương giới, năm sinh, năm tịch và quê quán đều không rõ. Sư thường sống ở vùng Kinh, Triệu, nhưng không có chỗ ở nhất định, mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiện Tượng
《現象》
Đối lại với Bản thể, Bản chất. Cái trạng thái của sự vật mà người ta có thể cảm và biết được hiện bày ra trước mắt. Trong Phật giáo, các hiện tượng được xem là có giả, mà bản thể, bản chất, hoặc gọi là tự tính, bản tính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiển Văn
《顯文》
(1856-1909) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người Hồ nam, họ Dương tự là Khôi ấn. Năm 11 tuổi, sư y vào ngài Giác thực xuất gia ở chùa Cao minh tại tỉnh Chiết giang, năm 20 tuổi, sư thụ giới Cụ túc. Sau đó sư đến núi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiên Viên Giáo
《軒轅教》
Một tông giáo mới ở Trung quốc, do ông Vương hàn sinh sáng lập vào năm 1957. Tông giáo này thờ Hiên viên Hoàng đế làm giáo tổ, Hạo thiên Thượng đế là đấng tối cao và lấy nguyên lí Thái cực làm giáo lí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Huyền
《脅懸》
Treo ở hai bên. Tức là tượng vẽ và danh hiệu được treo ở 2 bên Bản tôn. Tịnh độ chân tông Nhật bản thường dùng danh hiệu 9 chữ, 10 chữ, hoặc những tượng Tông tổ, Trung tổ treo ở 2 bên bản tôn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiệp Ngao
《協敖》
Cũng gọi Hiệp nga, dịch âm của tiếng Tây tạng. Hán dịch: Tướng công, Tăng chúng tổng quản. Tên chức Tăng chuyên coi về kỉ luật trong các chùa viện của Lạt ma giáo. Vị này thường cầm cái côn bằng sắt nên tục gọi là Đại th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Sĩ
《脅士》
Cũng gọi Giáp thị, Hiệp thị, Hiếp thị, Hiếp lập. Chỉ cho các vị Thánh đứng hầu 2 bên Bản tôn. chỉ có Bồ tát, mà Đồng tử và La hán cũng thường là Hiếp sĩ. Những vị Hiếp sĩ thường được thấy đứng hầu 2 bên tượng Phật Thích …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiệp Thiện Thú Cầu
《挾善趣求》
Đối lại với Trực nhĩ thú cầu. Từ ngữ được dùng để giải thích ý nghĩa của sự hồi hướng. Phát nguyện và hồi hướng khác nhau. Phát nguyện là người chưa có căn lành, chỉ cầu vãng sinh thành Phật, nên gọi là Trực nhĩ thú cầu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Tôn Giả
《脅尊者》
Hiếp, Phạm:Pàrzva. Dịch âm: Ba lật thấp phạ, Ba xa. Dịch ý: Nan sinh (khó sinh). Luận sư Thuyết nhất thiết hữu bộ và là Tổ truyền pháp thứ 10 của Thiền tông Ấn độ, vì ngài tinh tiến tu hành, không hề nằm nghỉ (vị tằng hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếp Trác
《脅桌》
Chiếc bàn hình chữ nhật kê ở 2 bên bàn lễ. Một trong những dụng cụ của Phật đường. Đặc biệt Mật giáo hay dùng loại bàn này.Trong đàn tràng tu pháp, Hiếp trác ở bên phải của hành giả, thường đặt các pháp khí để đánh gõ, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu
《孝》
Cũng gọi Hiếu thuận, Hiếu dưỡng. Hết lòng thành kính và phụng dưỡng cha mẹ. Trong các kinh điển của Phật giáo, chữ hiếu được nói đến rất nhiều. Như kinh Phạm võng quyển hạ ghi, hiếu thuận là pháp chí đạo, vì thế lấy hiếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Cổ
《曉鼓》
Đối lại với Hôn cổ. Hồi trống báo hiệu trời sáng. Trái lại, trống đánh lúc chạng vạng tối gọi là Hôn cổ. Về cách đánh, trước tiên đánh dặt dặt trên mặt trống 3 tiếng, kế đến đánh 3 hồi dài từ chậm đến mau dần, cuối cùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Công Tứ Giáo
《曉公四教》
Bốn giáo do ngài Nguyên hiểu, người nước Tân la (nay là Triều tiên) lập ra để phán thích các kinh. Bốn giáo ấy là: 1. Tam thừa biệt giáo: Đức Phật nói Tứ đế, Duyên khởi, v.v... cho 3 thừa Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát cù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Dưỡng
《孝養》
Cũng gọi Hiếu thuận. Hết lòng hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ. [X. Hiếu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Dưỡng Tập
《孝養集》
Gồm 3 quyển, do ngài Giác tông thuộc tông Chân ngôn Nhật bản soạn, xuất bản lần đầu vào năm Khoan vĩnh thứ 9 (1642), lần thứ 2 vào năm Nguyên lộc thứ 7 (1694) thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung sách này nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Liễu
《曉了》
I. Hiểu Liễu. Thông suốt một cách triệt để. Kinh Quán đính quyển 12 (Đại 21, 533 trung), nói: Dù biết rõ kinh mà không hiểu đúng nghĩa, thì không thể phân biệt, hiểu rõ sự việc một cách đúng đắn . II. Hiểu Liễu. Vị Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiểu Oánh
《曉瑩》
Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Nam Tống, tự Trọng ôn. Lúc trẻ sư đi hành cước, tham học hầu hết các tùng lâm ở nhiều nơi, rõ được đại sự (sinh tử) và nối pháp ngài Đại tuệ Tông cảo.Cuối đời, sư trở về ẩn tu ở La h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hiếu Phục
《孝服》
Tức tang phục. Trong Thiền lâm, khi vị lão Tăng cao đức trụ trì viên tịch, thì hàng pháp quyến hoặc đệ tử của vị ấy đều phải tùy theo thân phận của mình mà mặc tang phục theo qui định. Cứ theo điều Thiên hóa hiếu phục, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hình Phục
《形服》
Chỉ cho áo ca sa với hình thức hoàn chỉnh, sử dụng mầu sắc đúng như luật chế định (nghĩa là tránh những mầu xanh, vàng, đỏ, trắng, đen mà người đời thường dùng). Chương Báo bản trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển