Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiên Không
《偏空》
Cũng gọi Thiên chân, Đơn không, Thiên chân không lí. Chỉ cholíKhông của Tiểu thừa, vì lí Không thiên về bên Không nên gọi là Thiên không. Thiên thai tứ giáo nghi (Đại 46, 778 thượng) nói:Ba thừa của giáo này nhân giống n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiên
《善堅》
Cao tăng Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đờiMinh, ngườiởCôn minh, tỉnh Vân nam, họ Đinh, tự là Cổ đình. Năm 11 tuổi, sư xuất gia ở chùa Ngũ hoa, pháp danh là Thiện hiền. Đầu tiên, sư đến Kim lăng tham yết ngài Vô t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Luật Tì Sa Sa
《善見律毗娑沙》
Pàli:Samantapàsàdikà. Cũng gọi Thiện kiến luận, Tì bà sa luật. Luật, 18 quyển, do ngài Tăng già bạt đà la dịch vào đời Nam Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 24. Sách này là 1 trong 5 bộ luận của luật bộ Tiểu thừa, nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Thành
《善見城》
Cũng gọi Hỉ kiến thành, Thiên đế thích thành. Chỉ chocungthành ở chính giữa cõi trời Đao lợi trên đỉnh núi Tu di, là nơi cư trú của trời Đế thích. Cứ theo luận Đại tì ba sa quyển 133 và luận Câu xá quyển 11 thì 4 mặt thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Kiến Thiên
《善見天》
Thiện kiến, Phạm: Sudarzana. Pàli:Sudassana. Hán âm: Tu đề xá na, Tu đà thi ni, Tu đạt lê xá na, Tu đà thi. Cũng gọi Đại thiện kiến thiên, Thiện hảo kiến thiên, Thiện quán thiên, Khoái kiến thiên, Diệu kiến thiên. Một tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên La Quốc
《天羅國》
Thiên la, Phạm: Devala. Hán âm: Đề bà la. Đất nước của vua Ban túc. Cứ theo phẩm Hộ quốc trong kinh Nhân vương do ngài Cưu ma la thập dịch thì chân (túc) của nhà vua Ban túc bị loang lổ(ban), cho nên khi ông còn là Thái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Lai
《善來》
I. Thiên Lai. Phạm:Svàgata. Pàli:Sàgata. Hán âm: Sa kiệt đà, Sa yết đa, Sa bà yết đa. Lời khách sáo mà các vị tỉ khưu ở Ấn độ dùng để đón khách đến, có nghĩa là: Thật quí hóa ông đã đến!. ĐiềuKhách cựu tương ngộ trong Na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Loại Tụ
《禪林類聚》
Ngữ lục, 20 quyển, do các ngài Đạo thái, Trí cảnh biên tập vào đời Nguyên được thu vàoVạn tụctạng tập 117. Sách này căn cứ vào các ngữ lục của chư Tổ, Truyền đăng lục... thu chép những cơ duyên ngữ yếu của các Thiền sư m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện
《禪林僧寶傳》
Gọi tắt: Tăng bảo truyện. Truyện kí, 30 quyển, do ngài Tuệ hồng Giác phạm (1071-1128) soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 137.Sách này ghi chép truyện kí của 81 vị Thiền tăng đờiĐường và Tống. Cứ theo bài tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lâm Tượng Khí Tiên
《禪林象器箋》
Cũng gọi Thiền tông từ điển thiền lâm tượng khí tiên. Tác phẩm, 20 quyển, mục lục 1 quyển, do ngài Vô trước Đạo trung (1653-1744) người Nhật bản soạn, ấn hành vào năm 1741. Nội dung sách này sưu tập các dụng ngữ liên qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Lân Quốc Bảo Kí
《善鄰國寶記》
Tác phẩm, 3 quyển, do vị tăng tông Lâm tế Nhật bản là Thụy khê Chu phụng soạn. Nội dung sách này sưu tập các kí sự và văn thư qua lại giữa Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản từ khi 3 nước bắt đầu giao thông với nhau cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Lễ
《禪禮》
Từ gọi chung tọa thiền và lễ sám. Hành giả Thiền tông nương vào tọa thiền và lễ bái Tam bảo để sám hối tội chướng. Chương Thích chí siêu trong Tục cao tăng truyện quyển 20 (Đại 50, 592 thượng) ghi: Chúng tăng thâm cảm lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Long Bát Bộ
《天龍八部》
Cũng gọi Bát bộ chúng. Chỉ cho 8 bộ trời, rồng. Đó là: Thiên (Phạm:Deva), Long (Phạm:Nàga), Dạ xoa (Phạm:Yakwa), A tu la (Phạm: Asura), Ca lâu la (Phạm:Garuđa), Càn thát bà (Phạm: Gandharva), Khẩn na la (Phạm: Kiônara), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Long Dạ Xoa
《天龍夜叉》
Chỉ cho chư thiên,long thần,dạ xoa, là 3 bộ trong 8 bộ chúng. Trong đó,dạ xoa là loài quỉ ở hư không, hoặc ở trên mặt đất, dùng uy thế não hại người, hoặc giữ gìn chính pháp.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Long Sơn
《天龍山》
Núi ở phía tây huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Núi này và núi Hưởng đường đều là đại biểu cho văn hóa Phật giáo Bắc Tề, nổi tiếng về các chùa Hang đá. Từ các chùa do vua Văn tuyên và vua Toàn cảnh hang đá nú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Luật Nghi
《善律儀》
Cũng gọi Luật nghi (Phạm: Saôvara), Thiện giới. Đối lại:Ác luật nghi. Luật nghi thiện. Luật nghi, chỉ cho nghi thức giới luật. Thiện luật nghi chỉ cho Vô biểu sắc mà người thụ giới có được, có công năng ngăn dứt điều sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiển Lược Thâm Bí
《淺略深秘》
Gọi đủ: Thiển lược thích thâm bí thích. Nhóm từ gọi chung cho Thiển lược(cạn cợt, sơ lược) và Thâm bí(sâu xa, kín đáo) 1 trong 16 huyền môn. Mật giáo giải thích nghĩa của văn kinh chia làm 2 môn: 1. Thiển lược thích: Giả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ma Ba Tuần
《天魔波旬》
Thiên ma chỉ choma vương ở tầng trời thứ 6(Tha hóa tự tại thiên) thuộc cõi Dục, tên là Ba tuần, thường nhiễu loạn việc tu hành của đức Thích tôn. Bởi vì chư Phật ra đời thường có ma chướng đồng thời gây khó khăn cho việc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ma Ngoại Đạo
《天魔外道》
Chỉ chothiên ma và ngoại đạo, thường phá hại Phật đạo. Kinh Phạm võng quyển thượng (Đại 24, 1002 hạ) nói: Thiên ma ngoại đạo, xem nhau như cha mẹ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Bảo Tạng Lục
《禪門寶藏錄》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiên sách người Triều tiên soạn vào khoảng năm Chí nguyên 30 (1293) đời vua Thế tổ nhà Nguyên. Năm Gia tĩnh 11 (1532) đời vua Thế tông nhà Minh, sách này được ấn hành chung với Thiền môn cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Bí Yếu Quyết
《禪門秘要訣》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vĩnh gia Huyền giác (?-713) soạn vào đời Đường. Nội dung giống với Chứng đạo ca cũng của ngài Huyền giác; như vậy; có lẽ Thiền môn bí yếu quyết là bản phác họacủa Chứng đạo ca? Thuyết Tây thiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Chư Tổ Sư Kệ Tụng
《禪門諸祖師偈頌》
Tác phẩm, 4 quyển, do các vị Tử thăng và Như hựu biên soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 16. Nội dung sách này thu chép các bài kệ truyền pháp của chư Tổ như: Tín tâm minh, Huyền trung minh, Tuyết tử ngâm, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Cửu Sơn
《禪門九山》
Cũng gọi Thiền tông cửu sơn, Cửu sơn môn, Cửu sơn thiền môn. Chỉ cho 9 phái Thiền của nước Triều tiên. Vào cuối thời đại Tân la ở Triều tiên, có 9 vị tăng lần lượt đến Trung quốc học đạo, sau khi về nước, sáng lập 9 ngôi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Đoán Luyện Thuyết
《禪門鍛煉說》
Cũng gọi Thiền lâm đoán luyện thuyết, Đoán luyện thuyết thập tam thiên. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hối sơn Giới hiển soạn vào đời Minh, ấn hành vào năm Đồng trị 11 (1872) đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 112. Ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Nhật Tụng
《禪門日誦》
Tác phẩm, 2 quyển, tác giả cũng như niên đại ấn hành lần đầu tiên đều không rõ. Chỉ được biết có các bản in vào năm Đạo quang 14 (1834) đời Thanh, bản của chùa Dũng tuyền, Cổ sơn, tỉnh Phúc kiến in vào năm Quang tự 12 (1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Niêm Tụng Tập
《禪門拈頌集》
Tác phẩm, 30 quyển, do 2 ngài Tuệ trạm và Chân huấn người Cao li biên tập, là sách tập đại thành các ngữ cú cơ duyên, niệm tụng của Thiền gia trong khoảng thời gian từ đức Thích tôn về sau cho đến các Đại sư đời Đường, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Sư Tư Thừa Tập Đồ
《禪門師資承襲圖》
Cũng gọi Bùi hưu thập di vấn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuê phong Tông mật (780-841) soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 110. Trangtrongsách này đề là: Trung hoa truyền tâm địa Thiền môn sư tư thừa tập đồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Môn Toát Yếu
《禪門撮要》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh hư đường Hưu tĩnh người Triều tiên biên soạn, do chùa Vân môn, núi Hổ cứ, quận Thanh đạo, tỉnh Khánh thượng bắc khắc bản in vào năm 1907. Nội dung thu chép những Thiền lục của Trung quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nam Thiện Nữ
《善男善女》
Gọi đủ: Thiện nam tử (Phạm: Kulaputra), thiện nữ nhân (Phạm: Kuladuhitri,Kula-duhìtà). Chỉ cho người nam, người nữ có tâm lương thiện. Trong kinh điển, tiếng xưng hô này thường được dùng đối với chúng tại gia. Thiện là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nghiệp
《善業》
Đối lại:Ác nghiệp, Bất thiện nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện. Tức các nghiệp do thân, khẩu, ý tạo tác, có công năng manglại quả thiện. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 90 thì sự kiến tạo nghiệp thiệnlày theo như lí tác ý, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nghiệp Thí Dụ
《天業譬喻》
Phạm:Dìvyàvadàna. Tác phẩm sưu tập các truyện cổ thí dụ bằng tiếng Phạm, mà theo sự suy đoán, đã được biên tập vào đầu thế kỉ III. Trong sách có dẫn dụng Trường bộ kinh (Dìghanikàya), Trưởng lão kệ (Theragàthà) trong Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ngữ
《天語》
Ngôn ngữ của trời. Tức chỉ cho tiếng Phạm. Người Bà la môn ở Ấn độ đời xưa tự cho rằng tiếng Phạm mà họ sử dụng là tiếng nói của Phạm thiên, vì thế gọi là Thiên ngữ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nguyệt
《善月》
I. Thiện Nguyệt. Tháng lành. Tức chỉ cho 3 tháng ăn chay trường trong 1 năm, đó là tháng 1, 5, 9. Trong khoảng thời gian 3 tháng này giữ trường trai, làm việc thiện, vì thế gọi là Thiện nguyệt. Theo điềuThiện nguyệt, chư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Nguyệt Tập
《禪月集》
Tác phẩm, 30 quyển, bổ di 1 quyển, do ngài Quán hưu thuật vào đời Đường, đệ tử ngài làĐàm vực biên tập thi văn của ngài mà thành. Trong nguyên bản 30 quyển thì Văn tập 5 quyển đã thất lạc, chỉ còn Thi tập 25 quyển. Ông M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Nhân
《禪人》
Cũng gọi Thiền giả. Chỉ cho người chuyên tu thiền định. Luận Hưng thiền hộ quốc quyển thượng (Đại 80, 7 thượng) nói: Tông này lấy giới làm đầu, lấy Thiền làm điểm rốt ráo, nếu người phá giới mà khởi tâm sám hối, dứt bỏ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Bất Động Chúng
《天人不動衆》
Chỉ cho đại chúng ở Tịnh độ cực lạc. Thực ra, ở Tịnh độ cực lạc không có Thiên nhân tồn tại, nhưng vì thuận theo thế giới ở các phương khác nên có tên gọi Thiên nhân. Đại chúng thiên nhân này đúng ra là các vị Bồ tát Nhấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Minh
《天眼明》
Phạm:Cyuty-upapàda-jĩàna-sàkwàtkriya-vidya. Cũng gọi Sinh tử trí chứng minh, Tử sinh trí minh, Thiên nhãn trí. Chỉ cho trí tuệ sáng suốt, biết rõ tướng trạng của sự sống chết, là 1 trong 3 trí sáng của bậc A la hán chứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Ngũ Suy
《天人五衰》
Năm tướng suy của người trời. Thiên nhân ở các cõi Dục, Sắc và Vô sắc, khi tuổi thọ sắp hết thì 5 tướng suy xuất hiện. Năm tướng này thông thường được chia làm 2 loại: Đại ngũ suy tướng và Tiểu ngũ suy tướng. I. Đại Ngũ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Tán Hoa Thi Thượng
《天人散花尸上》
Người trời rải hoa lên thân cũ của mình. Cứ theo kinh Thiên tôn thuyết A dục vương thí dụ, có 1 vị người trời lúc sinh tiền là người hiếu thuận cha mẹ, trung tín thờ vua, kính phụng Tam tôn, lại thường vâng lời thầy dạy,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Nhân Thiền
《善人禪》
Thiền của những người có thiện căn tu, là thứ 5 trong 9 thứ Thiền Đạithừa. Thiền định này bao nhiếp tất cả thiện pháp, được chia làm 5 thứ: 1. Bất vị trước: Không đắm vị. Nghĩa là loại thiền này không tham đắm vị của Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Thiên Tí Quán Thế Âm Bồ Tát Đà La Ni Thần Chú Kinh
《千眼千臂觀世音菩薩陀羅尼神咒經》
Kinh, 2 quyển, do ngài Trí thông dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nói về pháp ấn chú của bồ tát Thiên thủ Quán âm và cách lập đàn. Trước hết nói về bồ tát Quán thế âm đem lòng đại bi vì cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhãn Thông
《天眼通》
Phạm: Divya-cakwur-jĩànasàksàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Thiên nhãn trí thông, Thiên nhãn thông chứng, Thiên nhãn trí chứng thông. Năng lực thần thông dùng thiên nhãn (mắt trời)chiếu soi rõ sắc xứ của cõi Dục và cõi Sắc, 1 tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhân Trí Kính Nguyện
《天人致敬願》
Cũng gọi Nhân thiên trí kính nguyện. Nguyện trời và người đều cung kính, là nguyện thứ 37 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Tức thệ nguyện nếu ai nghe được danh hiệu của Phật A di đà mà sinh tâm hoan hỉ thì sẽ được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhật Nghệ
《千日詣》
Cũng gọi Thiên nhật tham. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức trong khoảng 1000 ngày liên tục đến các thần xã, chùa viện tham bái cầu nguyện. Tương truyền, phong tục này thịnh hành từ cuối thời kì Bình an ở Nhật bản.Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhĩ
《天耳》
Tai trời. Tức các người trời ở cõi Sắc lấy 4 tĩnh lự căn bản làm chỗ nương, được nhĩ căn tịnh sắc do 4 đại chủng cõi Sắc tạo thành, gọi là Thiên nhĩ. Thiên nhĩ có năng lực nghe được tất cả âm thanh của người, của phi nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhĩ Thông
《天耳通》
Phạm: Divya-zrotra-jĩànasàkwàtkriyàbhijĩà. Cũng gọi Thiên nhĩ trí thông, Thiên nhĩ trí chứng thông, Thiên nhĩ thông chứng. Chỉ cho năng lực thần thông dùng Thiên nhĩ duyên theo thanh xứ của cõi Dục và cõi Sắc, 1 trong 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Nhĩ Trí
《天耳智》
Phạm:Divya-zrotra-bhijĩà. Đồng nghĩa: Thiên nhĩ thông. Chỉ cho Thiên nhĩ vàtrí tuệ tương ứng với thức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Như Thị
《千如是》
Nghìn như thế, là tiếngtôngThiên thai sử dụng để lập số mục 3000 dung nhiếp tất cả các pháp. Tông Thiên thai thu nhiếp tất cả các pháp, từ cõi Phật đến cõi địa ngục, cộng chung là 10 cõi, tính của mỗi cõi có đủ 10 cõi, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Niệm
《禪念》
I. Thiền Niệm. Tâm hướng về thiền định, vui thích với tâm niệm thiền định. Tức tâm niệm chán bỏ mọi phiền lụy ở cõi trần. Chương Thích tuệ hoan trong Tục cao tăng truyện quyển 18 (Đại 50, 577 trung) nói: Sư từng kinh hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ninh Tự
《天寧寺》
Chùa ở ngoài cửa Quảng an, ngoại thành Bắc Bình, được xây dựng vào thời Hiếu văn đế (ở ngôi 471-499) nhà Bắc Ngụy, bấy giờ gọi là chùa Quang lâm, sau mấy năm thì đổi tên. Đến đời vua Thành tổ nhà Minh, qui mô chùa được m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển