Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.693 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 44/87.
  • Thất Phật Dược Sư

    《七佛藥師》

    Cũng gọi Thất cung y vương. Chỉ cho 7 đức Phật Dược sư, đó là: 1. Thiện danh xưng cát tường vương Như lai. 2. Bảo nguyệt trí nghiêm quan âm tự tại vương Như lai. 3. Kim sắc bảo quang diệu hạnh thành tựu Như lai. 4. Vô ưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Dược Sư Pháp

    《七佛藥師法》

    Cũng gọi Thất Phật dược sư ngự tu pháp, Thất đàn ngự tu pháp. Chỉ cho pháp bí mật của Thai mật Nhật bản thờ Thất Phật dược sư làm Bản tôn để tu các pháp Tức tai và Tăng ích. Pháp này được thành lập do y cứ vào kinh Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Đà La Ni Thần Chú Kinh

    《七佛陀羅尼神咒》

    經Cũng gọi Thất Phật thần chú kinh, Thất Phật bát bồ tát đại đà la ni thần chú kinh, Thất Phật thập nhất bồ tát đà la ni kinh, Thất Phật sở thuyết thần chú kinh, Quảng tế chúng sinh thần chú. Kinh, 4 quyển (mất tên người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Phật Kinh

    《七佛經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này có 5 bản dịch khác nhau, nội dung rất giống truyện Phật Thích ca, là truyện kí về 7 đức Phật, nói về dòng dõi, họ tên... đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Tán Bái Già Đà

    《七佛贊唄伽陀》

    Phạm: Sapta-jina-stava. Cũng gọi Thất Phật phạm tán, Thất thắng giả tán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại tạng tập 32. Nội dung sách này gồm các bài kệ tụng bằng tiếng Phạm tán th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Thông Giới Kệ

    《七佛通戒偈》

    Chỉ cho các bài kệ tụng về giới luật chung của 7 đức Phật quá khứ, cho đến nay vẫn còn được tín đồ Phật giáo truyền tụng. Về ý nghĩa của các kệ tụng này, phẩm Tựa trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đại 2, 551 thượng) nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phúc Thần

    《七福神》

    Bảy vị phúc thần của người Nhật bản thường ban cho tài bảo. Tín ngưỡng này thịnh hành trong dân gian vào cuối thời kì Thất đinh. Bảy vị thần ấy là: 1. Đại hắc thiên: Vốn không phải là Phúc thần, nhưng vì lòng tôn kính Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phương Tiện

    《七方便》

    I. Thất Phương Tiện. Cũng gọi Thất phương tiện vị, Thất hiền, Thất hiền vị, Thất gia hành vị. Chỉ cho 7 giai vị trước khi vào ngôi Kiến đạo của hàng Thanh văn, đó là: Ngũ đình tâm quán, Biệt tướng niệm trụ, Tổng tướng ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Quan Âm

    《七觀音》

    Vì mục đích giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh, nênbồ tát Quán thế âm đã biến hóa ra 7 loại thân, đó là: Thiên thủ Quán âm, Mã đầu Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Thánh Quán âm, Như ý luân Quán âm, Chuẩn đề Quán âm và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Sanh Tự

    《室生寺》

    Murō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thất Sanh Tự (室生寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu là Thất Sanh Sơn Tất Địa Viện (室生山悉地院), hiện tọa lạc tại Murō-mura (室生村), Uda-gun (宇陀郡), Nara-ken (奈良縣). Năm 681 (niên hiệu Thiên Võ [天…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Sinh

    《七生》

    Chỉ cho 7 lần thụ sinh ở cõi người, cõi trời, là do sự chuyển đồi sai lầm tư tưởng Cực thất phản hữu mà ra.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Tại Luận

    《實在論》

    Chỉ cho kiến giải triết học về Bản thể luận. Luận thuyết này chủ trương tính chất trừu tượng hoặc mối quan hệ(cộng tướng) do những danh từ trừu tượng biểu đạt, chính là sự tồn tại chân thực. Đứng về phương diện Siêu hình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tăng

    《七僧》

    Bảy vị tăng giữ các chức vụ quan trọng khi cử hành đại pháp hội của giới Phật giáo Nhật bản. Đó là: Giảng sư, Độc sư, Chú nguyện sư, Tam lễ sư, Bái sư, Tán hoa sư vàĐường đạt. Đại pháp hội do 7 vị tăng này cử hành được g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tăng Trai

    《七僧齋》

    Theo phép của các nước Tây vực, đem tiền tài, hoặc ruộng vườn bố thí cho chùa viện, nhưng trai thực thì thường chỉ cúng cho 7 vị tăng, gọi là Thất tăngtrai.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thắng Sự

    《七勝事》

    Cũng gọi Thất thắng pháp, Như lai thất thắng sự, Thất chủng tối thắng, Thất chủng vô thượng. Chỉ cho 7 việc thù thắng chỉ Phật mới có. Đó là: 1. Thân thắng:Thân Như lai được trang sức bằng 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, sức mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thánh

    《七聖》

    Cũng gọi Thất thánh nhân, Thất thánh giả, Thất sĩ phu, Thất trượng phu. Chỉ cho 7 bậc Thánh thuộc các giai vị Kiến đạo, Tu đạo, Vô học đạo. Các luận nói về Thất thánh đều khác nhau. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 thì Thất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thánh Tài

    《七聖財》

    Cũng gọi Thất tài, Thất đức tài, Thất pháp tài. Chỉ cho 7 Thánh pháp để thành tựu Phật đạo. Đó là Tín, Giới, Tàm, Quí, Văn, Thí và Tuệ. Vì 7 pháp được gìn giữ này có công năng trợ giúp cho sự nghiệp thành Phật nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Chân Thật Luận

    《七十真實論》

    Phạm:Tattva-saptati. Luận, do Bồ tát Thiên thân soạn. Tác phẩm này được soạn ra với mục đích bác bỏ luận Kim thấtthập của phái Số luận (Tăng khư), hiện nay đã thất truyền. Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện (Đại 50, 190 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Không Tính Luận

    《七十空性論》

    Luận, dobồ tát Long thụ soạn, được dẫn dụng trong Quán nhân duyên môn của luận Thập nhị môn (do ngài Cưu ma la thập dịch). Nội dung luận này nói về các pháp không có tự tính, đề xướng tư tưởng Trung đạo tính không. Ý chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Ngũ Pháp

    《七十五法》

    Cũng gọi Tiểu thừa thất thập ngũ pháp. Chỉ cho 75 pháp của tông Câu xá thuộc Tiểu thừa, được chia thành 5 loại.Đó là: I. Sắc pháp có 11 thứ: 1. Nhãn căn (Phạm: Cakwur-indriya). 2. Nhĩ căn (Phạm: Zrotrendriya). 3. Tị căn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Nhị Thiên

    《七十二天》

    Chỉ cho 72vị trời do kết hợp Thái sơn phủ quân, Ngũ đạo đại thần, Đại cát tường thiên và 69 vị trời mà thành. Sáu mươi chín vị trời tức là: Bất động, 4Đại minh vương, 12 vị trời, 7 sao Bắc đẩu, 12 cung thần, 5 sao và 28 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Nhị Tự

    《七十二字》

    Bảy mươi hai chữ. Thủa kiếp sơ, Phạm thiên được 72 chữ, đem xuống dạy cho thế gian, nhưng người thế gian đều không tin, Phạm thiên bèn nuốt 70 chữ chỉ giữ lại 2 chữ để ở 2 bên trong miệng, tức là chữ A và chữ Âu. Các sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Nhị Uy Nghi

    《七十二威儀》

    Chỉ cho uy nghi của sa di, như phép thờ thầy, phép bạch thầy, phép nhập chúng... tất cả có 72 pháp .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Thất Trí

    《七十七智》

    Bảy mươi bảy trí. Trong 12 chi duyên khởi, trừ Vô minh, 11 chi còn lại, mỗi chi đều y cứ vào trí quán xét thuận nghịch 3 đời và pháp tính thường trụ, thì mỗi chi trong 11 chi đều có 7 trí, cộng chung thành 77 trí. Bảy tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thất Trai

    《七七齋》

    Cũng gọi Thất thất kị, Lũy thất trai, Thất thất nhật, Trai thất nhật. Trai nghi được thiết cúng vào ngàythứ 49 sau khi người chết. Trong khoảng 49 ngày sau khi người qua đời, thân thuộc vì họ cứ 7 ngày cúng trai một lần,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thiên

    《七篇》

    Pàli:Satta àpattikhandhà. Cũng gọi Thất tụ. Chỉ cho 7 nhóm tội. Giới luật được chia làm 7 khoa là Ba la di, Tăng tàn, Thâu lan già, Ba dật đề,Đề xá ni, Đột cát la vàÁc thuyết. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thiện Luật Nghi

    《七善律儀》

    Đối lại : Thất bất hiện luật nghi. Gọi tắt: Thất luật nghi. Chỉ cho 7 giới luật: Không giết hại, không trộm cướp, không tà dâm, không nói dối, không nóihai lưỡi, không nói ác và không nói thêu dệt. Ba điều trước là luật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thiện Sĩ Thú

    《七善士趣》

    Chỉ cho 7 nơi mà bậc Thánh Bất hoàn (thiện sĩ) hướng tới. Bậc Thánh Bất hoàn đã đoạn trừ hết phiền não cõi Dục, cho nên không còn ác nghiệp tạp hành và chứng Niết bàn. Có 3 thứ Niết bàn là Sinh ban, Trung ban và Thượng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thú

    《七趣》

    Chỉ cho 7 nơi mà chúng sinh tùy theo nghiệp nhân sẽ sinh tới. Đó là: 1. Địa ngục thú (Phạm: Narakagati). 2. Ngã quỉ thú (Phạm:Preta). 3. Súc sinh thú (Phạm: Tiryagyoni). 4. Nhân thú (Phạm: Manusya). 5. Thần tiên thú (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thú Ma La Ngư

    《室獸摩羅魚》

    Thất thú ma la, Phạm: Zizumara. Tên khoa học: Delphilnus gangeticus. Cũng gọi Thất thu ma la ngư, Thất thủ ma la ngư. Hán dịch: Sát tử ngư, Ngạc ngư. Một trong các loại cá sấu sống ở biển hoặc ở sông Hằng, Ấn độ. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thức Thập Danh

    《七識十名》

    Mười tên gọi của thức Mạt na thứ bảy. Thức Mạt na có 10 tên gọi khác nhau, đó là: Thất thức, Chuyển thức, Vọng tướng thức, Tương tục thức, Vô minh thức, Giải thức, Hành thức, Vô úy thức, Hiện thức và Trí chướng thức.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thức Trụ

    《七識住》

    Phạm: Saptavijĩàna-sthitaya#. Cũng gọi Thất thức xứ, Thất thức chỉ xứ, Thất thần thức chỉ xứ. Chỉ cho 7 chỗ mà thần thức của loài hữu tình thích dừng ở tùy theo quả báo thụ sinh trong 3 cõi. Đó là: 1. Thân di tưởng di th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thường Trụ Quả

    《七常住果》

    Chỉ cho 7 tên gọi được lập ra dựa theo sự chứng đắc quả vị Phật, là quả thường trụ bất sinh bất diệt. Đó là: 1. Bồ đề: Nghĩa là tri giác, cũng tức là quả Trí. 2. Niết bàn: Nghĩa là vắng lặng, cũng tức là quảĐoạn. 3. Chân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tình

    《七情》

    Chỉ cho 7 thứ tình cảm của con người. Tình là đầu mối của thị phi, nguồn gốc của lợi hại. Thất tình có 3 thuyết khác nhau:1. Hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục(mừng, giận, thương, vui, yêu, ghét, muốn). 2. Hỉ, nộ, ưu, tư, bi, k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tịnh Hoa

    《七淨華》

    Cũng gọi Thất tịnh. Dùng hoa để ví dụ cho 7 đức tính thanh tịnh. Theo ngài Cưu ma la thập thì thất tịnh hoa là: 1. Giới tịnh: Trước sau đều thanh tịnh. Tức mọi hành vi của thân, khẩu đều không có lỗi xấu nhỏ nào, trong t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tình Lục Dục

    《七情六欲》

    Thất tình chỉ cho 7 thứ tình cảm mà mọi người đều có, đó là mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét và muốn. Còn Lục dục, theo luận Đại trí độ quyển 2 là chỉ cho 6 thứ dục vọng của phàm phu đối với người khác phái, đó là: Sắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tinh Như Ý Luân

    《七星如意輪》

    Chỉ cho Quán âm Như ý luân có kèm theo 7 ngôi sao. Bảy sao gồm: Tham lang, Cự môn, Lộc tồn, Văn khúc, Liêm trinh, Vũ khúc vá Phá quân. Bí pháp thờ Thất tinh Như ý luân để tu, gọi là Thất tinh Như ý tu pháp. Cứ theo kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tổ

    《七祖》

    Chỉ cho 7 vị Tổ sư truyền thừa pháp thống của các tông. Các tông như Tịnh độ, Hoa nghiêm, Mật giáo... đều có lập thuyết Thất tổ. I. Thất Tổ. Thất tổ của tông Tịnh độ (Liên xã), chỉ cho 7 vị: Lô sơn Tuệ viễn, Trường an Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tổ Thánh Giáo

    《七祖聖教》

    Thánh giáo của 7 vị tổ do Tịnh độ chân tông Nhậtbảnlập ra, là từ gọi chung 13 bộ luận thích về Tịnh độ do 7 vị Tổ soạn thuật. Đó là: 1. Thập trụ tì bà sa luận Dị hành phẩm 1 quyển, Thập nhị lễ 1 quyển của ngài Long thụ.2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tối Thắng

    《七最勝》

    Chỉ cho 7 điều tối thắng. Tất cả các hạnh như bố thí... không phải đều là ba la mật đa, mà phải có tối thắng(hơn hết) mới thành Ba la mật đa. Thất tối thắng là: 1. An trụ tối thắng: An trụ trong chủng tính Bồ tát. 2. Y c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tông

    《七宗》

    I. Thất Tông. Chỉ cho 7 tông: Luật, Pháp tướng, Tam luận, Hoa nghiêm, Thiên thai, Chân ngôn và Thiền. Tức trong 8 tông bỏ 2 tông Câu xá và Thành thực, rồi thêm Thiền tông mà thành 7 tông. II. Thất Tông. Chỉ cho 7 phái củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Trạch Tâm

    《室宅心》

    Tâm nhà cửa. Tướng tâm giữ giới, tu thiện để phòng hộ tự thân; giống như người xây cất nhà cửa để che chở cho mình, nên gọi là Thất trạch tâm, 1 trong các tâm tự lợi của Thanh văn, là tâm thứ 35 trong 60 tâm.Phẩmtrụ tâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Trân

    《七珍》

    : hay Thất Bảo (七寶), tức là 7 loại trân bảo quý giá của thế gian. Các kinh điển giải thích về 7 loại trân bảo này có khác nhau, như A Di Đà Kinh (阿彌陀經), Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 10, v.v., giải thích Thất Bảo là: (1) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Tri

    《七知》

    Chỉ cho phạm hạnh biết đầy đủ bảy pháp lành. Cứ theo phẩm Phạm hạnh trong kinh Niết bàn quyển 15 (bản Bắc), trên hội Niết bàn, đức Phật bảo các vị Bồ tát rằng trụ trong Đại thừa biết 7 pháp lành được gọi là phạm hạnh đầy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tri Kinh

    《七知經》

    Cũng gọi Thất trí kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này có 4 bản dịch khác nhau, ngoài bản dịch của ngài Chi khiêm, 3 bản còn lại là: 1. A. (Aíguttara-nikàya…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Trọng Hành Thụ

    《七重行樹》

    Chỉ cho 7 lớp hàng cây, là loại cây báu ở thế giới Cực lạc. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cõi nước Cực lạc có 7 lớp lan can, 7 lớp lưới giăng, 7 lớp hàng cây đều là các vật báu bao quanh, vì thế cõi nước ấy có tên l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Trục

    《七軸》

    : bảy quyển, như trong bài kệ xưng tán Pháp Hoa Kinh có câu: “Lục vạn dư ngôn thất trục trang, vô biên diệu nghĩa quảng hàm tàng (六萬餘言七軸裝、無邊妙義廣含藏, hơn sáu vạn lời thành bảy quyển, vô biên nghĩa mầu rộng hàm tàng).” Hay t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Trùng Hàng Thọ

    《七重行樹》

    : bảy lớp hàng cây, từ xuất hiện trong A Di Đà Kinh (阿彌陀經). Con số 7 ở đây chỉ cho các phương Đông, Tây, Nam, Bắc, trên, dưới và ở giữa; thể hiện ý nghĩa viên mãn. Theo Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655) nhà Minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Tử

    《七子》

    Bảy người con, là ví dụ cho lòng từ bi của đức Phật. Kinh Đạiniết bàn (bản Bắc) quyển 20 (Đại 12, 481) nói: Ví như một người có bảy đứa con, một trong bảy đứa ấy bị bệnh thì cha mẹ quan tâm đến nó nhiều hơn, chứ không ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Tướng

    《實相》

    Phạm: Dharmatà bhùta-tathatà. Vốn có nghĩa là bản thể, thực thể, chân tướng, bản tính...; từ đó được khai triển để chỉ cho thể tướng chân thực bất hư của tất cả muôn pháp, hoặc lí pháp chân thực, lí bất biến, chân như, p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển