Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thập Địa Phẩm
《十地品》
Chỉ cho tên phẩm của kinh Hoa nghiêm. Tức phẩm thứ 22 (từ quyển 23 đến quyển 27) của kinh Hoa nghiêm (loại 60 quyển, bản dịch cũ), hay là phẩm thứ 26 (quyển 34 đến quyển 39) của kinh Hoa nghiêm (loại 80 quyển, bản dịch m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Phế Lập
《十地廢立》
Sự phế bỏ và lập nên của Thập địa. Tông Chân ngôn chia Thập địa làm 2 môn Phế và Lập, đó là: 1. Phế môn: Ngoài 3 kiếp, không lập Thập địa, dùng 3 kiếp để đoạn 3 vọng chấp mà đạt đến Thập địa rốt ráo. Đây là thuyết của Bí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Địa Tâm
《十地心》
Chỉ cho tên gọi khác của Thập địa, có xuất xứ từ kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng. Đó là: Tứ vô lượng tâm, Thập thiện tâm, Minh quang tâm, Diệm tuệ tâm, Đại thắng tâm, Hiện tiền tâm, Vô sinh tâm, Bất tư nghị t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Định
《十定》
Cũng gọi Thập đại tam muội, Thập tam muội. Thập(số 10) biểu thị sự tròn đầy của số; Đại tam muội biểu thị thiền định hạnh nguyện viên mãn gọi là Pháp giới định. Tức nói về thiền định sâu xa, diệu dụng vô tận của bồ tát P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Độ
《十土》
Mười cõi nước được lập ra tùy theo thắng đức chân như của mỗi Địa mà Bồ tát Thập địa chứng được. Đó là: Biến hành độ, Tối thắng độ, Thắng lưu độ, Vô nhiếp thụ độ, Loại vô biệt độ, Vô nhiễm tịnh độ, Pháp vô biệt độ, Bất t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Độ Tam Hạnh
《十度三行》
Chỉ cho mỗi độ trong 10 độ đều có 3 môn tu hành thù thắng. Độ nghĩa là đến bờ bên kia. Bồ tát tu hành các môn này thì lợi mình lợi người, độ các chúng sinh, lìa bờ sinh tử bên này, đến bờ Niết bàn bên kia, cùng chứng Vô …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đối
《十對》
Chỉ cho 10 nghĩa đối nhau tóm thu tất cả pháp nghĩa do ngài Pháp tạng qui nạp từ nghĩa Sự pháp giới trong kinh Hoa nghiêm mà lập thành. Đó là: 1. Giáo nghĩa nhất đối: Giáo chỉ cho ngôn giáo năng thuyên; Nghĩa chỉ cho ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Đức
《十德》
I. Thập Đức. Chỉ cho 10 đức của Pháp sư. Đó là: Khéo biết pháp nghĩa, có khả năng giảng nói rộng, ở giữa đại chúng không sợ, biện tài lưu loát, phương tiện giảng nói khéo léo, tùy theo pháp mà hành sử, đầy đủ uy nghi, ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giải Thoát
《十解脫》
Chỉ cho 10 thứ giải thoát. I. Thập Giải Thoát. Mười tướng lìa trói buộc của Bồ át: 1. Giải thoát phiền não. 2. Giải thoát tà kiến. 3. Giải thoát xí nhiên. 4. Giải thoát ấm giới nhập. 5. Giải thoát vượt ra ngoài địa vị Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giảng
《十講》
Cũng gọi Pháp hoa thập giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức giảng 10 thời kinh 10 quyển, trong đó giảng kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển, kinh Pháp hoa 8 quyển, kinh Phổ hiền 1 quyển, vào các buổi sáng và buổi chiều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới
《十界》
: 10 loại thế giới mê và ngộ, gồm: (1) Địa Ngục Giới (地獄界, thế giới Địa Ngục), (2) Ngạ Quỷ Giới (餓鬼界, thế giới Ngạ Quỷ), (3) Súc Sanh Giới (畜生界, thế giới Súc Sanh) hay Bàng Sanh Giới (傍生界), (4) Tu La Giới (修羅界, thế giới …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Giới Chân Thật
《十界真實》
Cũng gọi Thập giới quyền thực. Mười giới là chân thực. Đây là luận thuyết của tông Thiên thai. Theo Biệt giáo thì 10 giới là đối đãi nhau, 9 giới là vọng, Phật giới là chân thực. Viên giáo thì cho rằng tuy nói 9 giới là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Đồ
《十界圖》
Cũng gọi Thậpphápgiới đồ. Chỉ cho tranh vẽ chung cảnh giới 4 Thánh và 6 đường. Bức vẽ được trình bày như sau: Trong một vòng tròn lớn vẽ 10 vòng tròn nhỏ, trong mỗi vòng tròn nhỏ vẽ 10 cõi theo thứ tự Phật, Bồ tát... Ở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Giai Thành
《十界皆成》
Chúng sinh trong 10 pháp giới đều sẽ thành Phật, vì vậy cũng gọi là Thập giới giai thành Phật, là từ ngữ biểu trưng nét đặc sắc của kinh Pháp hoa. Trong 5 thời giáo, thì thời thứ 4 đức Phật tuyên thuyết kinh Bát nhã để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Hỗ Cụ
《十界互具》
Chỉ cho 10 cõi, từ cõi Phật đến cõi địa ngục... trong mỗi cõi đều có đủ 10 cõi kia. Đây là thuyết của tông Thiên thai. Một tâm đã có khả năng tạo ra nhân quả của 10 cõi thì tâm người có đầy đủ 10 cõi và có thể biết tâm t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Mạn Đồ La
《十界曼荼羅》
Cũng gọi Thập giới đại mạn đồ la, Thập giới khuyến thỉnh đại mạn đồ la. Bản tôn của tông Nhật liên ở Nhật bản. Là bức tranh vẽ 10 cõi do ngài Nhật liên, Tổ khai sáng của tông Nhật liên, Nhật bản, vẽ khi sư bị lưu đày đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Năng Hoá Bồ Tát
《十界能化菩薩》
Bồ tát giáo hóa 10 cõi. Tức Bồ tát từ Sơ địa trở lên có khả năng hiện thân trong 10 cõi để giáo hóa chúng sinh. Thập giới là nói số chẵn, thực ra chỉ có 9 cõi, trừ cõi Phật.(xt. Thập Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Nhất Niệm
《十界一念》
Mười cõi một niệm. Nghĩa là 10 cõi có đủ trong 1 niệm hay là trong 1 niệm có đầy đủ 10 cõi. Đây là giáo chỉ của tông Dung thông niệm Phật ở Nhật bản. Dung thông viên môn chương (Đại 48, 4 thượng) nói: Một người là tất cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Nhất Tâm Bình Đẳng Đại Niệm
《十界一心平等大念》
Mười cõi từ cõi Phật đến cõi địa ngục đều do tâm tạo ra, vì thế thể tính của 10 cõi là bình đẳng, không sai khác. Quán xét lí bình đẳng này gọi là Thập giới nhất tâm bình đẳng đại niệm. (xt. Thập Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Giới Trì Luật Pháp Thể
《十戒持律法體》
Pháp thể nghĩa là thân thể hộ trì Phật pháp, chỉ cho người xuất gia tu hành. Thập giới trì luật pháp thể là từ ngữ tôn xưng vị Pháp sư thụ 10 giới có năng lực giữ gìn không vi phạm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Hắc Nghiệp Đạo
《十黑業道》
: xem Thập Ác (十惡) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Hải
《十海》
I. Thập Hải. Chỉ cho 10 cảnh giới mà đức Phật khai ngộ, rộng lớn vô biên như biển cả khó suy lường được nên dùng biển(hải) để ví dụ.Cứ theo phẩm Lô xá na Phật trong kinh Hoa nghiêm quyển 2 (bản dịch cũ) thì Thập hải là: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Hạnh
《十行》
I. Thập Hạnh. Cũng gọi Thập hạnh tâm. Chỉ cho 10 hạnh tu lợi người từ giai vị 21 đến giai vị 30 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát. Đó là: 1. Hoan hỉ hạnh: Bồ tát dùng vô lượng diệu đức của Như lai để tùy thuận 10 phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Hạnh Tiên
《十行仙》
Cũng gọi Thập chủng tiên. Chỉ cho 10 loại tiên nhân, đó là: 1. Địa hành tiên: Các tiên nhân sống trên mặt đất, chỉ ăn các thứ hạt của cây cỏ. 2. Phi hành tiên: Các tiên nhân ăn tùng, bách... vì cỏ cây nhẹ nên thân thể cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Hiệu
《十號》
: 10 danh hiệu của đức Phật Thích Ca cũng như các đức Phật khác, còn gọi là Như Lai Thập Hiệu (如來十號), Thập Chủng Thông Hiệu (十種通號), gồm: (1) Như Lai (s, p: tathagāta, 如來), âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), nghĩa là cỡi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Hồi Hướng
《十回向》
Cũng gọi Thập hồi hướng tâm. Gọi tắt: Thập hướng. Chỉ cho 10 giai vị, từ giai vị thứ 31 đến 40 trong 52 giai vị tu hành của Bồ tát: 1. Cứu hộ nhất thiết chúng sinh li chúng sinh tướng hồi hướng: Tức giai vị thực hành Lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Huệ Chương Cú
《十慧章句》
Cũng gọi Thập tuệ, Thập tuệ kinh, Sa di thập tuệ chương cú. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghiêm phật điều soạn vào đời Đông Hán. Chính văn sách này đã thất lạc, nay chỉ còn bài tựa được thu vào Xuất tam tạng kí tập quyển 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Huyền Đàm
《十玄談》
Tác phẩm, 1 quyển, do Thiền sư Đồng an Thường sát soạn vào đời Đường, được thu vào Cảnh đức truyền đăng lục quyển 29 và Liên đăng hội yếu quyển 30. Nội dung nói về yếu chỉ của tông môn và chỉ ra con đường quan trọng mà n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Huyền Môn
《十玄門》
Cũng gọi Thập huyền duyên khởi. Gọi đủ: Thập huyền duyên khởi vô ngại pháp môn, Hoa nghiêm nhất thừa thập huyền môn, Nhất thừa thập huyền môn. Gọi tắt: Thập huyền. Chỉ cho 10 môn sâu xa, mầu nhiệm biểu thị tướng của Sự s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Ích
《十益》
Cũng gọiKhai kinh thập ích. Chỉ cho 10 điều lợi ích của việc nghe kinh Hoa nghiêm. Cứ theo Hoa nghiêm sớ quyển 1 thì nghe kinh Hoa nghiêm được 10 điều lợi ích như sau: 1. Kiến văn ích: Lợi ích thấy nghe. Nghĩa là thấy ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Khoa
《十科》
Bộ Tục cao tăng truyện 30 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được chia làm 10 khoa theo hạnh tu của các bậc cao tăng trong truyện. Đó là: 1. Phiên dịch: Phiên dịch tiếng Phạm ra chữ Hán, như ngài Bảo xướng đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Kiếp
《十劫》
Kiếp là đơn vị thời gian rất lâu dài; Thập kiếp chỉ cho 10 kiếp, tức khoảng thờigian từ khi đức Phật A di đà đã thành Phật cho đến nay. Theo kinh A di đà và kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì đức Phật A di đà thành Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Kiếp Di Đà
《十劫彌陀》
Cũng gọi Thập kiếp chính giác, Thập kiếp thành Phật. Chỉ cho đức Phật A di đà. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng thì Phật A di đà ở thời quá khứ là tỉ khưu Pháp tạng, trong khi tu hành có lập 48 điều nguyện mong cầu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Kiếp Tu Du
《十劫須臾》
Thời gian 10 kiếp chỉ như một niệm ngắn ngủi. Đây là ý nghĩa niệm và kiếp dung thông nhau theo lí của Thập huyền môn trong kinh Hoa nghiêm. Chẳng hạn nhưviệc thành Phật của đức Di đà nếu nhận xét theo quan niệm phàm phu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Kim Cương Tâm
《十金剛心》
I. Thập Kim Cương Tâm. Chỉ cho 10 nguyện tâm bền chắc như kim cương của Bồ tát nói trong phẩm Li thế gian, kinh Hoa nghiêm quyển 55. Đó là: 1. Giác liễu pháp tính: Rõ biết pháp tính. Nghĩa là Bồ tát phát thệ nguyện lớn h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập La Sát Nữ
《十羅刹女》
Chỉ cho 10 vị nữ La sát bảo vệ người thụ trì kinh Pháp hoa được ghi trong phẩm Đà la ni quyển 7 của kinh Pháp hoa và phẩm Tổng trì quyển 10 của kinh Chính pháp hoa, đặc biệt được các tông Thiên thai và Nhật liên của Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập La Sát Nữ Thần Bản Địa
《十羅刹女神本地》
Tức bản địa của 10 vị La sát nữ được nói trong kinh Diệu pháp liên hoa tam muội bí mật tam ma da. Mười La sát nữ vốn có 3 giác, tức Đẳng giác, Diệu giác và Bản giác. Bốn vị La sát nữ đầu(Lam bà, Tì lam bà, Khúc xỉ, Hoa x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập La Thanh
《十羅聲》
Mười ngữ thái trong văn pháp tiếng Phạm để biểu thị thời gian và ngữ khí của động từ. Vì mười ngữ thái này đều có bao hàm thanh (la), nên gọi là Thập la thanh. Theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 4 của ngài Nghĩa t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lạc
《十樂》
Cũng gọi Tịnh độ cực lạc. Chỉ cho 10 niềm vui mà hành giả niệm Phật có được khi sinh về Tịnh độ cực lạc nói trong A di đà kinh sớ sao quyển 2. Đó là: 1. Vui vì hoa nở thấy Phật, thường được gần gũi Phật. 2. Vui vì chim, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lai Kệ
《十來偈》
Chỉ cho bài kệ gồm 10 câu nói về 10 nguyên nhân và quả báo trong 2 đời, mỗi câu đều kết thúc bằng 1 chữ Lai, cho nên gọi là Thập lai. Toàn bài kệ như sau: Đoan chính giả nhẫn nhục trung lai, Bần cùng giả khan tham trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Loại
《十類》
: 10 loại cô hồn. Theo Du Già Tập Yếu Diệm Khẩu Thí Thực Nghi (瑜伽集要焰口施食儀, Taishō No. 1320), quyển 1, cũng như Pháp Giới Thánh Phàm Thủy Lục Thắng Hội Tu Trai Nghi Quỹ (法界聖凡水陸勝會修齋儀軌, Taishō No. 1497) quyển 3, có liệt kê 1…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Loại Kinh
《十類經》
Chỉ cho kinh Hoa nghiêm được chia làm 10 loại bản từ lược đến rộng. Đó là: 1. Lược bản kinh: Tức bản 80 quyển và bản 60 quyển đang lưu truyền hiện nay, đều là 1 phần trong 10 vạn bài kệ của Hạ bản, vì thế gọi là Lược bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp Loan
《塔鑾》
Dhàtu Luang. Tên tháp, nằm về phía Bắc thành phố Viên chăn, nước Lào, là ngôi Đại tháp xá lợi do vua Sethathirath xây dựng trên nền 1 ngôi tháp nhỏ cũ vào năm 1566. Tháp tọa lạc trên khu đấtrộngmấy trăm mẫu, có hình vuôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lợi
《十利》
I. Thập Lợi. Chỉ cho 10 lợi ích. Chẳng hạn như Khất thực thập lợi, Thiền định thập lợi, Chúc hữu thập lợi, Tinh tiến thập lợi, Bát nhã thập lợi, Đa văn thập lợi, Bố thí thập lợi, Trì giới thập lợi, Tuệ nhẫn thập lợi... […
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Luân
《十輪》
I. Thập Luân. Chỉ cho 10 lực của đức Như lai nói trong phẩm Thập luân kinh Đại thừa đại tập Địa tạng thập luân quyển 2. Bồ tát Địa tạng nương vào sức bản nguyện của Như lai, chuyển 10 Phật luân, thành tựu Như lai thập lự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lực
《十力》
s: daśa-bala, p: dasa-bala: hay Như Lai Thập Lực (如來十力), gồm:(1) Xứ Phi Xứ Trí Lực (處非處智力, trí lực phân biệt rõ ràng đạo lý hay phi đạo lý, phải trái thiện ác), (2) Nghiệp Dị Thục Trí Lực (業異熟智力, trí lực biết được nghiệp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Lục Ác Luật Nghi
《十六惡律儀》
Chỉ cho 16 thứ ác giới ghi trong kinh Niết bàn quyển 29 (bản Bắc), đó là: 1. Vì cầu lợi dưỡng mà nuôi dê cho béo để bán. 2. Vì cầu lợi dưỡng mà mua dê để giết. 3. Vì cầu lợi dưỡng mà nuôi lợn(heo) cho béo để bán. 4. Vì c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lục Bồ Tát
《十六菩薩》
Chỉ cho 16 vị Bồ tát trong Mật giáo. Có 2 loại. I. Thập lục Bồ Tát. Cũng gọi Tuệ môn thập lục tôn, Thập lục đại bồ tát. Chỉ cho 16 vị Bồ tát thân cận của 4 đức Phật ở 4 phương, từ Phật A súc trở xuống, mỗi vị có 4 Bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lực Ca Diếp
《十力迦葉》
Phạm: Dazabala-kàzyapa. Pàli: Dasabala-kassapa. Cũng gọi Thập lực ca nhiếp, Bà phu ca diếp.Vị A la hán đệ tử đức Phật, là 1 trong 5 vị tỉ khưu được Phật hóa độ đầu tiên. [X. kinh Tạp a hàm Q.50; phẩm Chuyển pháp luân tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Lục Chấp Kim Cương
《十六執金剛》
Chỉ cho 16 vị thầnởphương dưới Mạn đồ la Thành thân hội thuộc Kim cương giới Mật giáo, được ghi trong Đại nhật kinh sớ quyển 16. Đó là: 1. Hư không vô cấu kim cương, 1 trong 19 vị Chấp kim cương. 2. Kim cương luân. 3. Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển