Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tát La Phọc Xa
《薩羅縛奢》
Phạm:Sarvàsà. Hán dịch: Yếu nguyện. Tâm nguyện cầu. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 5 (Vạn tục 37, 56 hạ) nói: Yếu nguyện, Phạm: Tát la phược xa; Dữ nguyện, Phạm: Phạ lô. Yếu là tâm mình cầu mong; Dữ là thỏa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Lăng Già Bà Tha
《畢陵伽婆蹉》
Phạm: Pilinda-vatsa. Pàli:Pilinda-vaccha. Cũng gọi: Tất lăng già phiệt sa, Tất lân đà bà ta, Tất lan đà phiệt sa, Tỉ lợi đà bà gia, Tất na phạ sa. Gọi tắt: Tất lăng già, Tất lăng. Phạm Hán: Tất lân đà tử. Hán dịch: Dư tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Lê Luận
《蒺藜論》
Chỉ cho những câu hỏi khó khăn (nạn vấn) không biết phải giải đáp thế nào. Tức đặt những vấn nạn dồn đối phương vào cái thế tiến thoái lưỡng nan, đáp đã không được mà không đáp cũng không xong. Kinh Tạp a hàm quyển 32 nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tật Lê Viên
《蒺藜園》
Đối lại: Lương phúc điền. Vườn Tật lê. Tật lê là loại cây có hoa màu vàng, quả có gai và rất đắng, ăn không được. Tật lê viên được dùng để ví dụ những ngôi chùa mà chúng tăng tu hành không đúng như pháp, không mang lại p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Mãn Giáo
《薩滿教》
Một hình thức tông giáo nguyên thủy ở vào thời kì cuối, bao gồm cả hình thái sùng bái tinh linh theo nghĩa rộng. Ngữ nghĩa của Tát mãn (Shaman, ông đồng) bắt nguồn từ chữSmàn (tế tư) tiếng Thông cổ tư (Tungus); trong tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Tài
《必才》
(1292-1359) Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Lâm hải, Thai châu, họ Khuất, tự là Đại dụng. Ban đầu, sư theo ngài Mông nhuận học giáo quán Thiên thai, thông suốt kinh luận, hiểu sâu Thiền pháp. Trong năm Chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tát Tha Nê Thấp Phạt La Quốc
《薩他泥濕伐羅國》
Tát tha nê thấp phạt la, Phạm: Sthànezvara. Một vương quốc thời xưa ở Trung Ấn độ, nằm về phía đông bắc nước Mạt thố la, tức vùng đồng bằng ở thượng du sông Jumna hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4, nước này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tất Tú
《畢宿》
Phạm: Rohiịì. Cũng gọi Thi lô hi nễ, Lỗ hỉ ni, Mộc giả, Trưởng dưỡng giả, Trưởng dục giả. Sao Tất, 1 trong 28 ngôi sao. Cứ theo kinh Tú diệu thì sao Tất có 5 sao, Trung quốc thì cho là sao Tất có 8 sao, thuộc về thần Bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩu Tác
《走作》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tâm thần dao động, dong ruổi không định, hoặc chỉ cho những việc làm vượt ngoài khuôn phép xưa nay. Hư đường lục quyển 4 (Đại 47, 1017 trung) nói: Chưa từng dừng nghỉ, một ngày 12 thời, có thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tấu Tiến Pháp Ngữ
《奏進法語》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân thịnh người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 77. Toàn sách có 381 chữ, chia làm 8 đoạn, nhấn mạnh pháp niệm Phật bản nguyện tha lực, 3 tâm đầy đủ trong nguyện thứ 18. Bản chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Bản Long Sơn
《西本龍山》
(1888- ) Học giả Phật giáo Nhật bản. Ông tốt nghiệp khoa Nghiên cứu trường Đại học Đại cốc, làm Giảng sưHọc viện Chuyên tu Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Đôn hoàng xuất thổ Thập tụng tỉ khưu ni ba la đề mộc xoa giới bản t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Bát
《洗鉢》
Rửa bát sau khi thụ trai. Phép rửa bát là: Trước hết, vén tay áo, rót nước vào bát(có khi là nước nóng). Khi nhận nước, 2 tay bưng bát, sau đó, đặt bát lên đầu gối, dùng bàn chải bát, chà rửa phía trong bát, rồi đổ nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Du Ký
《西游記》
Bộ tiểu thuyết nổi tiếng của Trung quốc, do ông Ngô thừa ân soạn vào đời Minh. Đây là bộ tiểu thuyết truyền kì lấy việc ngài Huyền trang đời Đường sang Thiên trúc thỉnh kinh làm chính, rồi phát triển rộng thêm qua nhiều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Dục Ngũ Lợi
《洗浴五利》
Chỉ cho 5 điều lợi ích của việc tắm rửa mà đức Phật đã nói cho vị tỉ khưu bị bệnh hủi nghe. Đó là: 1. Trừ dơ bẩn: Dùng nước tắm rửa thân thể thì các chất dơ bẩn không còn. 2. Thân thể thanh tịnh: Các chất dơ bẩn không cò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đại Thừa Giáo
《西大乘教》
Tông giáo dân gian, do bà Lữ ngưu sống tại thôn Hoàng, ngoại ô phía tây Bắc bình sáng lập vào đời Minh, Trung quốc. Bởi vì Văn hương giáo do Vương sâm ở cửa khẩu Thạch Phật, Loan châu, tỉnh Hà bắc, sáng lập gọi là Đông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đường
《西堂》
Cũng gọi Tây am. Đối lại: Đông đường, Đông am. Từ xưng hô vị Trụ trì chùa khác đã từ nhiệm hiện đến trú ngụ ở bản tự. Còn vị Trụ trì tiền nhiệm của bản tự thì gọi là Đông đường, Đông am. Vì lấy phương đông làm Chủ vị, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hạ
《西夏》
Gọi tắt: Hạ. Tên một nước thời xưa ở vùng tây bắc Trung quốc, do bộ tộc Đảng hạng (Tangut) kiến lập, tự gọi là Đại hạ. Vào những năm cuối đời Đường, thủ lãnh của bộ tộc Đảng hạng là Thác bạt Tư cung, nhờ có công trong vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hạ Văn Đại Tạng Kinh
《西夏文大藏經》
Cũng gọi Tây hạ Đại tạng kinh, Tây hạ ngữ Đại tạng kinh. Đại tạng kinh tiếng Tây hạ được phiên dịch từ các bản dịch Hán và Tây tạng. Sau khi vị vua đầu tiên của Tây hạ là Nguyên hạo thỉnh được Đại tạng kinh từ Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Lai Tự
《西來寺》
Chùa ở Hacienda Heights thành phố Los Angeles, Hoa kì do Đại sư Tinh vân sáng lập và hoàn thành vào năm 1988. Chùa được xây dựng trên một diện tích 15 mẫu Anh, gồm có các kiến trúc: Điện Đại hùng, điện Ngũ thánh, lầu chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Mạn Đồ La
《西曼荼羅》
Cũng gọi Trí mạn đồ la, Quả mạn đồ la. Tức là Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo, vì Mạn đồ la này tương đương với quả vị phương tây, nên gọi là Tây mạn đồ la. Hình vẽ của Mạn đồ la này lấy mé tây làm phương trên, nếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Các
《西明閣》
Gác Tây minh, là nơi ngài Cưu ma la thập dịch kinh. Năm Hoằng thủy thứ 3 (401) đời Hậu Tần, Diêu hưng chinh phạt Hậu Lương, thỉnh được ngài Cưu ma la thập về Trường an, suy tôn làm Quốc sư, cung thỉnh ngài trụ ở Tây minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Tự
《西明寺》
Chùa ở huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, do vua Cao tông ban sắc sáng lập và được khánh thành vào tháng 6 năm Hiển khánh thứ 3 (658) đời Đường. Chùa rộng 350 bộ, chu vi mấy dặm; đất chùa vốn là nhà cũ của Hán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Nguyên Đặc Phương Hoà Thượng Ngữ Lục
《西源特芳和尚語錄》
Cũng gọi Tây nguyên hòa thượng ngữ lục, Đặc phương hòa thượng ngữ lục, Tây nguyên lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Đặc phương Thiền kiệt (1419-1506) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Phật
《洗佛》
Thỉnh Phật vào nhà tắm tắm gội. Sau khi đức Phật nhập diệt, các tùng lâm vẫn tuân giữ lệ này, nên đến giờ tắm gội, trước hết phải thỉnh Thánh tăng ở Tăng đường vào tắm, sau đó, chúng tăng mới lần lượt vào tắm. [X. chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Công Cứ
《西方公據》
Tác phẩm, 2 quyển, do cư sĩ Bành tế thanh biên soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những lời chỉ dạy của các bậc cổ đức và hành nghiệp khuyên niệm Phật vãng sinh của các ngài, đồng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Đà La Ni Tạng Trung Kim Cương Tộc A Mật Lý Đa Quân Đồ Lợi Pháp
《西方陀羅尼藏中金剛族阿蜜哩多軍荼利法》
Gọi tắt: A mật lí đa quân đồ lợi pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Hải vân ghi chép vào năm Trường khánh thứ 1 (821) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Đây là bộ sách bao quát nhất trong các kinh quĩ nói về ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Hợp Luận
《西方合論》
Luận, 10 quyển, do cư sĩ Thạch đầu Viên hoành đạo soạn vào năm Vạn lịch 27 (1599) đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này kế thừa chủ trương của ngài Vĩnh minh Diên thọ... nói rộng về yếu chỉ Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Pháp Xã
《西方法社》
Đoàn thể tăng tục lấy việc đọc tụng và nghiên cứu kinh Pháp hoa làm hạnh tu chính yếu, do ngài Thần hạo (716-790) ở Bao sơn, quận Ngô sáng lập vào khoảng năm Trinh nguyên (785-804) đời Đường. Ngài Thần hạo lúc đầu theo n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Sư
《西方師》
Phạm:Pàzcàtya. Cũng gọi Tây quốc sư, Ngoại quốc sư. Chỉ cho các Luận sư nước Kiện đà la thuộc miềnBắc Ấn độ. Đây là từ mang ý vị châm biếm mà các sư Thuyết nhất thiết hữu bộ ở nước Ca thấp di la dùng để gọi các Luận sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tam Thánh
《西方三聖》
Ba bậc Thánh cõi Tây phương Tịnh độ, tức Phật A di đà, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà la Giáo chủ của thế giới Cực lạc phương tây, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí là 2 vị thị giả giúp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tán
《西方讚》
Cũng gọi Kim cương pháp bồ tát tán, Kim cương pháp tán, Pháp bồ tát tán. Chỉ cho kệ tụng khen ngợi bồ tát Kim cương pháp, vị Thượng thủ của 4 Bồ tát phương tây, 1 trong Tứ phương tán. Thông thường dùng kệ tán tiếng Phạm.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Thất Diệu Chúng
《西方七曜衆》
Chỉ cho 7 vị trời: Tịch mẫu, Đại quang, Đối chủ, Hạnh, Thìn, Tôn trưởng và Duyệt khả, được an trí ở mé tây của Ngoại viện trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Bảy vị trời trên đây tương đương với 7 ngôi sao: Nữ, Ngưu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tịnh Độ
《西方淨土》
Cũng gọi: Tây phương cực lạc tịnh độ. Gọi tắt: Tây phương. Chỉ cho thế giới Cực lạc ở phương tây,tức Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cách đây về phía tây hơn 10 vạn ức cõi Phật, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Yếu Quyết Thích Nghi Thông Quy
《西方要决釋疑通規》
Gọi tắt: Tây phương yếu quyết. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này giải thích rõ ràng về những điểm còn hoài nghi đối với việc vãng sinh Tây phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Quy Trực Chỉ
《西歸直指》
Tác phẩm, 4 quyển, do cư sĩ Chu mộng nhan soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 2. Nội dung sách này nói về pháp môn niệm Phật vãng sinh, khuyến hóa người đời đềunên qui về Tịnh độ phương Tây, vì thế nên lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Sơn Trụ Bộ
《西山住部》
Phạm: Apara-zaila. Pàli:Apara-seliya. Cũng gọi Tây sơn bộ. Một phái trong 20 bộ phái Tiểu thừa tách ra từ Đại chúng bộ 200 năm sau đức Phật nhập diệt, khi 5 việc của ngài Đại thiên lại được tranh luận lần thứ 2. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Cao Tăng Toàn Tập
《西藏高僧全集》
Chỉ cho những tác phẩm của các Cao tăng Tây tạng và các đệ tử lớn củacácvị này, hoặc những trứ tác có liên quan đến các vị được thu chép lại mà thành, nhưng không được đưa vào Đại tạng kinh Tây tạng.Người Tây tạng gọi ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh
《西藏大藏經》
Tibetan Tripiỉaka Tạng kinh được tập thành do những kinh điển tiếng Phạm hoặc chữ Hán được phiên dịch sang tiếng Tây tạng và các chương sớ do người Tây tạng soạn thuật. Khoảng thế kỉ VII, đất nước Tây tạng dưới triều vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Cam Thù Nhĩ Khám Đồng Mục Lục
《西藏大藏經甘殊爾勘同目錄》
Cũng gọi Đại cốc mục lục. Mục lục, 4 quyển, do thư viện trường Đại học Đại cốc ở Nhật bản, đối chiếu, so sánh giữa phần Cam châu nhĩ của Đại tạng kinh Tây tạng (bản Bắc kinh) và Đại tạng Hán dịch mà biên soạn thành. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Tổng Mục Lục Phụ Sách Dẫn
《西藏大藏經總目錄附索引》
Mục lục, 2 tập (có tập sách dẫn riêng) do các học giả Nhật bản là Vũ tỉnh Bá thọ (1882-1963), Linh mộc Tông trung (1881- 1963), Kim thương Viên chiếu (1891- ) Đa điền Đẳng quán (1890-1967)... biên soạn, ấn hành năm 1934.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Hậu Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏後傳期佛教》
Phật giáo Tây tạng ở thời kì truyền nhập sau.(xt. Tây Tạng PhậtGiáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Ngữ
《西藏語》
Phạm:Bhoỉabhàzà. Tạng: Bod-skad. Thứ ngôn ngữ mà người Tây tạng và các dân tộc ở những vùng lân cận sử dụng, nhưng thông thường chỉ cho ngôn ngữ cổ điển (Tạng:Chos-skad) được dùng trong kinh Phật, trong văn chương cổ điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Phật Giáo
《西藏佛教》
Phật giáo Tây tạng, thông thường người ta gọi là Lạt ma giáo. Tây tạng (Phạm: Bhoỉa; Tạng: Bod, Bod-yul, Gaís-can-yul), cũng gọi Thổ phồn, Thổ bá đặc, Tây phiên, Ô tư tạng, Tuyết hữu quốc, Tuyết cốc quốc, Xích diện, nằm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Tiền Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏前傳期佛教》
Chỉ cho thời kì đầu của sự truyền nhập và phát triển của Phật giáo Tây tạng, tức khoảng từ năm 640 đến năm 840 Tây lịch. (xt. Tây Tạng Phật Giáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Vương Thống Thế Hệ Minh Giám
《西藏王統世系明鑒》
Cũng gọi Tây tạng vương thống kí. Lịch sử Tây tạng, do ngài Sách nam Kiên tham, vị tăng thuộc phái Tát ca, Tây tạng, soạn vào năm 1388. Nội dung sách này chủ yếu nói về lịch sử và phổ hệ thừa kế của các triều vua Tây tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Thiên Tứ Thất
《西天四七》
Tây thiên là Ấn độ; Tứ thất là 4 lần 7. tức chỉ cho 28 vị Tổ của Thiền tông Ấn độ được phó pháp truyền thừa. Bắt đầu từ Tổ thứ nhất là ngài Đại ca diếp, rồi lần lượt đến các ngài A nan, Thương na hòa tu, Ưu bà cúc đa, Đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tịnh
《西淨》
Cũng gọi Tây ti. Nhà vệ sinh dành riêng cho chư tăng thuộc Tây tự sử dụng. Đây là một nơi mà lúc nào cũng phải được giữ gìn cho sạch sẽ, nên gọi là Tịnh, tên khác của nhà vệ sinh. Trong Thiền tông, khi vào 3 nơi: Nhà tắm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tự
《西序》
Đối lại Đông tự. Hàng phía tây. Trong Thiền lâm, khi cử hành Phật sự trên Phật điện, Pháp đường, chúng tăng chia ra 2 ban đứng xếp hàng 2 bên; bên phải(phía đông), gọi là Đông tự, bên trái(phía tây) gọi là Tây tự. Tây tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Chí
《西域志》
I. Tây Vực Chí. Cũng gọi Đại tùy tây quốc truyện. Địa chí, 10 quyển, do ngài Ngạn tông soạn vào đời Tùy. Nội dung sách này ghi chép các chùa tháp và những điều mà ngài Đạt ma cấp đa thấy nghe khi ngài đi qua các nước the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Phật Giáo
《西域佛教》
Phật giáo ở các nước vùng Tây vực. Danh từ Tây vực được nói trong lịch sử, thực không có phạm vi nhất định, vả lại, tên gọi của các nước Tây vực cũng tùy theo sự biến chuyển của thời đại mà luôn thay đổi. Riêng danh từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển