Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 91.304 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 466 thuật ngữ. Trang 8/10.
  • Sơn Khoa

    《山科》

    Yamashina: khu vực thộc phía Đông của Phố Kyoto, nơi ấy có lăng của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇, Tenchi Tennō), Sơn Khoa Biệt Viện (山科別院), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Kì

    《山琦》

    Phạn: Zànti. Thánh tích của Phật giáo nằm trên 1 giải đất gò cao gần vùng Belsa thuộc Bhopal, Trung Ấn Độ, nhờ có trụ đá do vua A Dục dựng và Đại tháp mà nổi tiếng khắp thế giới. Vùng đất này vốn tên là Kakanaya hoặc Kak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Lộc Tố Hành

    《山鹿素行》

    Yamaga Sokō, 1622-1685: Nho gia và là nhà binh pháp học, Tổ của Phái Cổ Học; sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; xuất thân vùng Hội Tân (會津, Aizu); tên là Cao Hựu (高祐), Nghĩa Củ (義矩); tự Tử Kính (子敬); thông xưng là Thậm N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Môn

    《山門》

    : cửa núi. Các tự viện của Trung Quốc cũng như các nước Phật Giáo Đại Thừa phần lớn đều kiến lập trong núi; cho nên cổng lớn của chùa được gọi là Sơn Môn; tượng trưng cho cổng dẫn đến đường Bồ Đề, chuyển mê thành ngộ, rờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sơn Môn Kị Phật Điện

    《山門騎佛殿》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa đen là cổng chùa cỡi điện Phật. Nghĩa bóng là ngay cái thế giới sai biệt của hiện tượng giới là thực tướng bình đẳng, tức hàm ý tất cả đều thành Phật. Nhân thiên nhãn mục quyển 1 (Đại 48…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn La Hán

    《山門羅漢》

    Tượng 16 vị hoặc 500 vị La hán thờ trên lầu sơn môn để cầu các Ngài hộ trì sơn môn và làm cho chính pháp trụ lâu nơi thế gian.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Sớ

    《山門疏》

    Bài văn sớ do vị Thư kí làm được đọc trong lễ khuyến thỉnh (chúc mừng) vị Tân trụ trì nhập tự viện trong Thiền tông. Văn sớ cung thỉnh các vị Trụ trì các sơn môn lân cận đến dự lễ, gọi là Chư sơn sớ; thiệp chúc mừng của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Tam Đại Thị Giả

    《山門三大侍者》

    Chỉ cho 3 vị thị giả lớn: Thị giả đốt hương, Thị giả thư kí vàThị giả thỉnh khách phụ távịTrụ trì trong mọi hoạt động trong chùa viện. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Tam Môn Tam Đại Thị Giả).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Môn Tam Đại Thiền Sư

    《山門三大禪師》

    Chỉ cho 3 vị: Đô Tự, Duy Na và Thị giả trong các Thiền viện. Từ Thiền sư ở đây chẳng phải là chức vị, mà chỉ được dùng để bày tỏ lòng tôn kính đối với các vị này. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Nhạc Sùng Bái

    《山岳崇拜》

    Thần cách hóa núi cao để sùng bái. Tại Trung Quốc từ xưa đã có tín ngưỡng sơn thần, như truyền thuyết Sơn trung phương thất nhật, thế thượng sổ thiên niên (ở trong núi mới 7 ngày mà trên thế gian đã nghìn năm). Những chỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Ông Đạo Mân

    《山翁道忞》

    (1596-1674) Cao tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người ở Triều dương, Triều châu (Quảng đông), họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn Ông. Thửa nhỏ, sư đã khác với những trẻ thường, lớn lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Pháp

    《山法》

    Cũng gọi Sơn Qui. Chỉ cho những phép tắc, qui định riêng của mỗi chùa viện được đặt ra ngoài những thanh qui chung.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Phục

    《山伏》

    Cũng gọi Sơn Ngọa, Tu Nghiệm giả, Nghiệm giả, Hành giả. Từ ngữ gọi vị hành giả thuộc phái Tu nghiệm đạo ở Nhật Bản. Phục Sơn có nghĩa là vào núi báu Pháp tính chân như, hàng phục vô minh phiền não. Là người ở trong núi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Tăng

    《山僧》

    Chỉ cho các vị tăng ở trong núi. Về sau, các vị tu ở thôn làng cũng gọi là Sơn tăng. Sơn tăng trở thành từ tự xưng khiêm nhường và phần nhiều được các vị Thiền tăng sử dụng. Lâm tế thiền sư ngữ lục (Đại 47, 498 thượng) g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Thuỷ Bình Phong

    《山水屏風》

    Bức bình phong có vẽ cảnh non nước đặt ở phía sau tòa A xà lê khi cử hành nghi thức Quán đính hoặc tu pháp Cúng dường mạn đồ la trong Mật giáo. Bởi vì đàn tràng cử hành nghi thức Quán đính vốn được thiết lập trên bãi đất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Thuỷ Nạp

    《山水衲》

    Y phục của Thiền tăng Trung quốc ở đời Tống, tức y phục có hoa văn được may bằng loại tơ lụa đắt tiền. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 391 trung) nói: Thiền tăng thời nay phần nhiều mặc áo đơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sơn Vương Quyền Hiện

    《山王權現》

    Cũng gọi Nhật cát quyền hiện, Sơn vương thất xã. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Từ gọi chung các vị thần hộ trì kinh Pháp Hoa của tông Thiên Thai ở núi Tỉ Duệ.Khi ngài Tối trừng khai sáng Tỉ duệ sơn, ngài khuyến thỉn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sông Hằng

    《恒河》

    s, p: Gaṅgā: là dòng sông lớn chảy vào phía Bắc Ấn Độ. Chính ngay nơi lưu vực sông này, Phật Giáo đã từng một thời hưng thịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Song Luận

    《雙論》

    Pàli: Yamaka . Hán âm: Da ma ca. Một trong 7 bộ luận bằng tiếng Pàli của Thượng tọa bộ phương Nam. Luận này đượcviết theo hình thức vấn đáp, nội dung chia làm 10 phẩm: 1. Căn bản song luận. 2. Uẩn song luận. 3. Xứ song l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Nhập

    《雙入》

    Phạn: Yuganaddha. Tạng:Zuí-du-#juy-pa. Cũng gọi Song vận. Yuga nghĩa là một đôi; Naddha là kết hợp. Phật giáo (nhất là Phật giáo Đát đặc la) thường dùng từ ngữ này để biểu thị nghĩa hợp nhất bất nhị. Trong Ngũ thứ đệ (Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Quyển Kinh

    《雙卷經》

    Cũng gọi Lưỡng quyển kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Khang tăng khải dịch vào đờiTào Ngụy, tức chỉ cho kinh Vô lượng thọ, 2 quyển, cũng vì để phân biệt với kinh Quán vô lượng thọ 1 quyển, nên giới Phật giáo đặc biệt gọi kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Tháp Tự

    《雙塔寺》

    1. Chùa ở góc đông nam nội thành huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Theo điều Tô châu phủ trong Đại thanh nhất thống chí quyển 55 thì chùa Song tháp là chùa Bát nhã được xây dựng trong năm Hàm thông (860-873) đời Đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Song Tuyền Sư Khoan

    《雙泉師寛》

    Sōsen Shikan, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc. Ông kế thừa dòng pháp của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃), rồi đến sống tại Song Tuyền Tự (雙泉寺) thuộc Tùy Châu (隨州, Tỉnh Hồ Bắc). Ông được b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sự

    《事》

    Phạn: Artha. Đối lại: Lí. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi do nhân duyên sinh, tức muôn ngàn hiện tượng sai biệt trong vũ trụ. Luận Bảo Tạng của ngài Tăng Triệu (Đại 45, 143 hạ) nói: Lí hợp muôn đức, sự thì nghìn thứ; sự tuy v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bảo

    《師保》

    Bậc sư trưởng che chở cho đệ tử, chỉ dạy cho họ tu hành các pháp lành để không bị đọa vào đường ác, nên gọi là Sư bảo. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q.14; luận Đại trí độ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Bất Yếm Tế

    《事不厭細》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Việc không ngán sự nhỏ nhặt. Nghĩa là đối với mọi sự vật đều phải xem xét thận trọng,làm việc phải chú tâm tinh tế. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên được dùng để nhắc nhở người học trong việc tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bị

    《師備》

    (835-908) Thiền sư Trung Quốc sống vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, người huyện Mân, Phúc Châu, họ Tạ. Sư tinh khôn từ nhỏ, thích câu cá và dong thuyền đi chơi. Năm 30 tuổi, sư mới có chí thoát trần và lễ Thiền sư Lin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Bồ

    《樗蒲》

    Tên một trò chơi đánh bạc đời xưa. Vật này giống như hạt táo. Ném Sư bồ để vui chơi đỏ đen đại khái cũng giống như xoa hạt xúc xắc của người Trung Quốc. Luật Tứ phần quyển 19 (Đại 22, 692 hạ) nói: Thích tử Bạt nan đà vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Chất

    《師質》

    Tên 1 người Bà la môn ở nước Xá vệ vào thờiđức Phật tại thế. Ông này lo buồn vì không có con, nên đến nhờ Phật xem tướng. Đức Phật bảo là tướng ông ta sẽ có con. Ông vui mừng thỉnh Phật và các vị Tỳ khưu đến nhà để cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Chủ

    《師主》

    Cũng gọi Sư gia, Sư phụ. Chỉ cho vị thầy làm chủ răn dạy và là nơi nương tựa của đệ tử, cho nên gọi là Sư chủ. [X. Căn bản thuyết Nhất thiết hữu bộ tì nại da Q.27].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sứ Chú Pháp Kinh

    《使咒法經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ Đề Lưu Chi dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh nói về nghi quĩ của Hoan hỉ thiên Tì na dạ ca, bao gồm Nhất tự chú, Tượng pháp cúng dường pháp,Kệ tụng, Xử thế đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Chướng

    《事障》

    Đối lại: Lí chướng. Chỉ cho các phiền não tham, sân, mạn, vô minh, kiến, nghi..., những phiền não này thường khiến cho sinh tử tiếp tục mà ngăn ngại Niết bàn, nên gọi là Sự chướng, 1 trong 2 chướng. Kinh Viên Giác (Đại 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Cô

    《師姑》

    Vốn chỉ cho bậc Ni sư tuổi cao đức trọng. Từ đời Tống về sau, từ Sư cô được dùng dể chỉ chung cho các người nữ xuất gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Cung Dưỡng

    《事供養》

    Cũng gọi Sự cúng. Đối lại: Lí cúng dường. Tức đặt những vật cúng dường như hương thoa, tràng hoa... lên đàn, nhờ sức gia trì của Tam mật mà1 nén hương, 1 vòng hoa được lan tỏa khắp pháp giới để cúng dường hết thảy chư Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Dữ Nguyện Vi

    《事與願違》

    Sự việc thực tế trái với ý muốn của mình. Nói theo thường tình, người đời ai cũng mong cầu phúc lộc sống lâu, nhưng nhìn qua lăng kính của triết lí Phật giáo thì vì thế gian là vô thườngnênsinh lão bệnh tử hoàn toàn khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Đàn

    《師檀》

    Từ ngữ gọi chung đàn việt (thí chủ) và sư tăng. Luận Thuyết pháp minh nhãn nói: Một ngày sư đàn, trăm kiếp kết duyên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Đệ

    《師弟》

    Chỉ cho sự quan hệ giữa sư phụ và đệ tử trong Phật giáo. Năm anh em Kiều trần như là những người đầu tiên nghe đức Phật thuyết pháp và trở thành đệ tử của Ngài, đây là quan hệ thầy trò sớm nhất trong Phật giáo.Về sau, hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Độ

    《事度》

    Giữ gìn 5 giới, thực hiện 10 điều thiện để độ thoát các nỗi khổ của ác đạo. Bởi vì 5 giới, 10 điều thiện đều thuộc sự tướng hữu vi, cho nên gọi là Sự; Độ nghĩa là độ thoát các khổ trong 3 ác đạo địa ngục, súc sinh và ngã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sứ Giả

    《使者》

    Phạn: Ceỉaka,Ceỉì, Dùta, Dùtì. Hán âm: Chế tra ca, Chế để, Độ đa, Độ để. Người truyền đạt mệnh lệnh giáo hóa và lòng từ bi của Phật, Bồ tát cho chúng sinh.Trong tiếng Phạn, các chữ Ceỉì (chế để),Dùta (độ đa) và Dù tì (độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Giáo

    《事教》

    Trong 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thai thành lập, để phân biệt giữa Sự sai biệt và Lí chân đế nên gọi Tạng giáo là Sự giáo của giới nội (trong 3 cõi Dục, Sắc, Vô sắc), Thông giáo là Lí giáo của giới nội;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Giới

    《師戒》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Vân ôn, sống vào đời Tống. Sư nối pháp ngài Song tuyền Sư khoan, trụ ở Long Tượng Hải Hội, núi Ngũ Tổ tại Kì châu (Hồ bắc), phát huy tông phong. Cứ theo Ngũ đăng toàn thư quyển 32 thì Thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Hiệu

    《師號》

    Shigō: còn gọi là Tứ Hiệu (賜號, danh hiệu được ban tặng), xưng hiệu do triều đình ban tặng cho chư vị cao tăng thạc đức, tỷ dụ như Đại Đức (大德), Quốc Sư (國師), Thiền Sư (禪師), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sự Hộ Ma

    《事護摩》

    Cũng gọi Ngoại hộ ma. Một trong các pháp tu hành của Mật giáo. Tức chọn đất lập đàn, đốt các vật cúng như nhũ mộc, ngũ cốc... để làm cho 3 nghiệp của hành giả thanh tịnh, thành tựu cácphápTức tai, Tăng ích. Pháp tu này l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Hoả Ngoại Đạo

    《事火外道》

    Ngoại đạo thờ lửa, 1 trong các phái ngoại đạo ở Ấn Độ đời xưa. Phái này thờ cúng các vị thần như Hỏa Thiên (Phạn: Agni, Pàli: Aggi)... và chấp lầm rằng cách thờ cúng này là nhân sinh lên cõi trời trong tương lai. Tín đồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Hội

    《師會》

    (1102-1166) Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Tống, hiệu Khả Đường. Từ nhỏ sư đã nghiên cứu giáo chương Hoa nghiêm, không hề trễ nải. Đương thời sự học thịnh hành, các dị thuyết rối bời, học giả phần nhiều không biết chỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Hống

    《獅吼》

    : hay sư tử hống (獅子吼), là tiếng rống của con sư tử, tỷ dụ cho sự thuyết pháp của đức Phật hùng dũng như tiếng gầm của chúa tể sơn lâm làm chấn động cả vũ trụ, càn khôn. Như Thắng Man Kinh (s: Śrīmālā-siṁha-nāda-sūtra, 勝…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Sư Huyền

    《師弦》

    Dây đàn sư tử, tức dùng gân con sư tử làm dây đàn, khi gảy lên thì các loại đàn dây khác đều im bặt; dùng để ví dụ tâm bồ đề át hết những công đức nhỏ nhặt khác. [X. kinh Tân hoa nghiêm Q.78].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Huynh

    《師兄》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho Pháp huynh, từ gọi chung những người xuất gia thụ giới trước mình. Môn Xưng Hô trong Thiền lâm tượng khí tiên trong quyển 5 nói: Cùng được một thầy dạy dỗ, người học trước ta gọi là Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Lí

    《事理》

    Cũng gọi Lýsự. Sự là sự tướng, sự pháp; Lý là chân lí, lí tính. Trong Phật giáo, ý nghĩa tương đối giữa Sự và Lýcó 2: 1. Sự tướng mà phàm phu thấy được do mê tình, gọi là Sự; Chân lí mà bậc Thánh thấu suốt nhờ trí kiến, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Lí Bất Nhị

    《事理不二》

    Pháp hữu vi do nhân duyên sinh là Sự, pháp vô vi không sinh không diệt là Lí. Sự tuy theo duyên mà sinh, nhưng lí không sinh không diệt lúc nào cũng ở trong Sự; Lí tuy là chân như lặng lẽ bất động, tịch tĩnh vô vi, nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển