Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhị Chủng Sắc
《二種色》
I. Nhị Chủng Sắc. Nội sắc và Ngoại sắc. 1. Nội sắc: Sắc bên trong. Tức là 6 thức và 6 căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý thuộc trong thân, nên gọi là Nội sắc. 2. Ngoại sắc: Sắc bên ngoài. Tức là 5 căn: Nhãn, nhĩ, tị, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sắc Thân
《二種色身》
Chỉ cho Thực sắc thân và Hóa sắc thân của các đức Phật, cũng tức là Báo thân và Ứng thân. 1. Thực sắc thân: Chỉ cho thân vô lượng tướng hảo trang nghiêm của chư Phật, do tu vô lượng công đức mà cảm được. 2. Hóa sắc thân:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sai Biệt
《二種差別》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho Hữu pháp sai biệt và Pháp sai biệt. Sai biệt nghĩa là lời trình bày và ý chấp nhận hoàn toàn không ăn khớp với nhau. Sai biệt do danh từ trước (tiền trần) phát sinh, gọi là Hữu pháp sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sám Hối
《二種懺悔》
Chỉ cho Lí sám hối và Sự sám hối. 1. Lí sám: Quán xét lí thực tướng các pháp là muôn vật đều không, các tội ác là do vọng tâm tạo tác, mà vọng tâm thì không có thực thể, nên tội ác là không, do đó diệt trừ mọi tội. 2. Sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sân Báo
《二種嗔報》
Chỉ cho 2 thứ quả báo do đời trước nhiều sân hận. 1. Thường bị người khác bới lông tìm vết: Do nhân đời trước không bao dung người khác, động 1 tí là nổi nóng, gây ra oán hận, cho nên đời này cảm quả báo thường bị người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sát Sinh Báo
《二種殺生報》
Hai thứ quả báo của việc sát sinh. 1. Đoản mệnh: Mệnh sống ngắn ngủi. Do nhân nghiệp đời trước làm tổn hại sinh mệnh người khác, khiến họ không được tận hưởng tuổi thọ, cho nên đời này phải chịu quả báo chết non. 2. Đa b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Siêu Việt Tam Muội
《二種超越三昧》
Chỉ cho Siêu nhập tam muội (định) và Siêu xuất tam muội. 1. Siêu nhập tam muội: Tam muội từ tán tâm lần lượt tiến vào định Diệt tận. 2. Siêu xuất tam muội: Tam muội từ tán tâm vào thẳng định Diệt tận, hoặc ngược lại, từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Sinh Diệt
《二種生滅》
Chỉ cho Thô sinh diệt và Tế sinh diệt. Hai loại sinh diệt này được căn cứ vào sự thô to rõ ràng và sự nhỏ nhiệm khó thấy của cái tướng sinh diệt mà có tên như trên. Trong 6 tâm ô nhiễm thì 3 thứ Tương ứng nhiễm là Thô si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Số
《二種數》
Chỉ cho 2 loại số: Số lượng số và Sắc tâm hữu vi số. 1. Số lượng số: Chỉ số lượng 1 hay nhiều. Do số 1 hay nhiều mà an lập tất cả pháp. 2. Sắc tâm hữu vi số: Sắc là sắc thân, tâm là tâm sinh khởi, cả 2 đều có sinh diệt n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tà Kiến
《二種邪見》
Chỉ cho 2 thứ Phá thế gian lạc tà kiến và Phá Niết bàn đạo tà kiến. 1. Phá thế gian lạc tà kiến: Phá tà kiến làm mất cái vui của thế gian. Nghĩa là loại tà kiến không thấy lí nhân quả, không làm việc thiện mà làm việc ác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tà Kiến Báo
《二種邪見報》
Hai thứ báo do nhân tà kiến ở đời trước mà phải chịu quả ở đời này. 1. Sinh vào nhà tà kiến: Vì đời trước tâm bị tà kiến che lấp, khởi lên những cái thấy sai lầm, nên đời này chiêu cảm quả báo không có tâm chính tín, phả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tâm
《二種心》
Chỉ cho An ổn tâm và Khoái lạc tâm. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, Bồ tát mới phát tâm kiên cố, đối với chúng sinh, khởi lên 2 tâm chân tịnh là: 1. An ổn tâm: Tức chúng sinh chịu khổ sinh tử bức bách, chìm đắm tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tam Quán
《二種三觀》
Chỉ cho Thứ đệ tam quán và Nhất tâm tam quán. 1. Thứ đệ tam quán, cũng gọi Biệt tướng tam quán, là pháp quán của Biệt giáo. 2. Nhất tâm tam quán, cũng gọi Bất thứ đệ tam quán, là pháp quán của Viên giáo. [X. Ma ha chỉ qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tam Tâm
《二種三心》
Chỉ cho Tam tâm tự lợi và Tam tín lợi tha, do Tịnh độ chân tông của Nhật bản thành lập. 1. Tam tâm tự lợi: Ba tâm lợi mình. Tức là Chí thành tâm, Thâm tâm và Hồi hướng phát nguyện tâm. Những việc do 3 nghiệp tạo tác, làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tâm Tướng
《二種心相》
Chỉ cho tướng bên trong và tướng bên ngoài của tâm. 1. Tướng bên trong của tâm: Tướng bản tính thanh tịnh bình đẳng. 2. Tướng bên ngoài của tâm: Tướng tâm theo các duyên mà sinh ra các cảnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tăng
《二種僧》
I. Nhị Chủng Tăng. Hai hạng tăng. 1. Thanh văn tăng: Hình tướng sa môn xuất gia, tu tập tam học giới, định, tuệ của Tiểu thừa. 2. Bồ tát tăng: Hình tướng cư sĩ tại gia, tu tập tam học giới, định, tuệ của Đại thừa. [X. lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tăng Vật
《二種僧物》
I. Nhị Chủng Tăng Vật. Hiện tiền tăng vật và Tứ phương tăng vật.1. Hiện tiền tăng vật: Các vật của chúng tăng hiện tại thuộc cùng 1 phạm vi kết giới, như y phục và thức ăn cúng dường mỗi vị tăng hiện tiền. 2. Tứ phương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tất Cánh
《二種畢竟》
Chỉ cho Trang nghiêm tất cánh và Cứu cánh tất cánh. 1. Trang nghiêm tất cánh: Tất cánh nghĩa là quyết định. Tức tất cả chúng sinh đều có chính tính Nhất thừa, nhưng cần phải tu Lục độ để trang nghiêm, nếu không tu thì kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Tham Báo
《二種貪報》
Chỉ cho 2 thứ quả báo do tham. 1. Đa dục: Nhiều ham muốn. Do đời trước buông lung tham dục, tâm không dừng nghỉ, cảm đến đời này, thói quen không quên, lại càng tăng thêm gấp bội nên sinh tham đắm. 2. Vô yếm: Không biết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thậm Thâm
《二種甚深》
Chỉ cho Chứng thậm thâm và A hàm thậm thâm. 1. Chứng thậm thâm: Chỉ cho trí tuệ của chư Phật sâu xa khó lường. 2. A hàm thậm thâm: Chỉ cho môn trí tuệ của chư Phật thậm thâm vô lượng. Chứng thậm thâm là lí sở thuyên(lí đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thâm Tín
《二種深信》
Chỉ cho 2 thứ niềm tin sâu xa. 1. Tín cơ: Tin sâu nơi căn cơ của mình. 2. Tín pháp: Tin sâu nơi giáo pháp của Phật.Cứ theo phần Tán thiện nghĩa trong Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 4 của ngài Thiện đạo, thì hành gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thân Độ
《二種身土》
Thân là sắc thân nương ở (năng y), Độ là cõi nước để nương ở (sở y). Cứ theo Phật địa kinh luận quyển 1, Nhị chủng thân độ là: 1. Tự thụ dụng thân độ: Chỉ cho thân và độ do nhân tu hành của chính mình mà cảm được, xứng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thân Hành Thí
《二種身行施》
Chỉ cho Sinh thân hành thí và Pháp thân hành thí. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 12, Bồ tát dùng 2 loại thân để làm việc bố thí, đó là: 1. Sinh thân hành thí: Bồ tát dùng thân do cha mẹ sinh ra, đem tất cả của báu, cho đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thần Lực
《二種神力》
I. Nhị Chủng Thần Lực. Hai thứ thần lực. 1. Thần lực khiến chúng sinh từ những nơi xa xôi đều nghe thấy được: Đức Phật có thần lực tuy ở 1 chỗ thuyết pháp, nhưng có thể làm cho chúng sinh ở nhiều phương khác đều nghe thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thắng
《二種勝》
Chỉ cho Nhân thắng và Quả thắng. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, Bồ tát mới phát tâm kiên cố có 2 việc: Phát tâm thành đạo thu nhiếp thiện pháp và phát tâm vượt hơn tất cả để bao gồm các thiện, cho nên có 2 thứ nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thắng Hạnh
《二種勝行》
Chỉ cho 2 thứ Phúc thắng hạnh và Trí thắng hạnh. Bồ tát tu 2 hạnh phúc, trí, nếu nói theo tướng chung, thì tất cả đều là phúc hạnh, tất cả đều là trí hạnh. Nhưng, nếu nói theo tướng riêng, thì như trong Lục độ, 5 độ trướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thanh Tịnh
《二種清淨》
I. Nhị Chủng Thanh Tịnh. Tự tính thanh tịnh và Li cấu thanh tịnh. 1. Tự tính thanh tịnh: Tâm thể chân như của chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, không hề ô nhiễm. 2. Li cấu thanh tịnh: Tâm thể tự tính trong sạch này xa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thanh Văn
《二種聲聞》
Hai loại Thanh văn: Ngu pháp thanh văn và Bất ngu pháp thanh văn. 1. Ngu pháp thanh văn: Thanh văn học pháp Tiểu thừa, mê chấp pháp của mình mà chẳng hiểu biết gì về diệu lí pháp không của Đại thừa. 2. Bất ngu pháp thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thâu Đạo Báo
《二種偷盜報》
Hai thứ quả báo ở đời này do nhân trộm cướp ở đời trước mang lại. 1. Bần cùng: Do nhân đời trước lấy tài vật của người khác, khiến họ phải chịu cảnh túng thiếu, nên đời này chính mình cũng bị quả báo nghèo cùng. 2. Không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thiện Cơ
《二種善機》
Chỉ cho 2 thứ căn cơ tu thiện. 1. Định cơ: Căn cơ định thiện, tu tập ngăn dứt các vọng niệm. 2. Tán cơ: Căn cơ tán thiện, thường tu 3 phúc. [X. Ngu ngốc sao Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thọ Mệnh
《二種壽命》
Chỉ cho 2 thứ mệnh chúng sinh là Mệnh căn và Trí tuệ mệnh. Luận Đại trí độ quyển 78 (Đại 25, 610 trung) nói: Chúng sinh có 2 thứ mệnh (...) trong thọ mệnh, người được trí tuệ mệnh là hơn hết. (xt. Mệnh Căn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thoái
《二種退》
Chỉ cho Cứu cánh thoái và Bất cứu cánh thoái. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 1, có 2 hạng người tu hành thoái chuyển đạo tâm khác nhau:1. Cứu cánh thoái: Hạng người có tín căn cạn mỏng, mới đầu thì siêng năng tu hành,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thông Tướng
《二種通相》
Hai thứ thông tướng: Tông thông tướng và Thuyết thông tướng. 1. Tông thông tướng: Tông là trung tâm, yếu chỉ; Thông là dung thông vô ngại; Tướng là tướng thù thắng do tự tâm có được. Tông thông tướng có nghĩa là nương th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thụ Cụ Giới Pháp
《二種受具戒法》
Thụ trì 2 loại giới pháp. Giới là nguồn gốc của muôn điều thiện. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 104, nếu người nào thụ trì chính giới thì sẽ được tăng trưởng tất cả thiện pháp, trái lại thì sẽ bị mắc vào tà kiến, rơi và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thụ Kí
《二種授記》
Chỉ cho Vô dư thụ kí và Hữu dư thụ kí. 1. Vô dư kí: Phật hiện tiền thụ kí cho chúng sinh tên gì đó, ở trong kiếp nào đó sẽ thành Phật, hiệu... Như lai, có quốc độ và quyến thuộc. 2. Hữu dư kí: Nói chúng sinh nào đó ở đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thường Trụ
《二種常住》
Chỉ cho 2 thứ thường trụ: Thường trụ có hoại diệt và Thường trụ không hoại diệt. 1. Thường trụ có hoại diệt: Các vị Bồ tát trụ thế 1 trăm nghìn vạn ức năm, hoặc 1 kiếp cho đến 8 vạn kiếp rồi nhập diệt, gọi là Thường trụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Thuyết Pháp
《二種說法》
Chỉ cho 2 cách nói pháp. Đức Như lai vì Bồ tát và các chúng sinh nói pháp có tế, thô khác nhau. 1. Tế: Như lai vì các Bồ tát diễn nói pháp sâu xa mầu nhiệm (tức là diệu lí xuất thế gian mà Như lai đã chứng được). Vì Như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Viễn Li
《二種遠離》
Chỉ cho Thân viễn li và Tâm viễn li. 1. Thân viễn li: Thân xa lánh. Nghĩa là khi tu hành Phật đạo, đối với ngoại giới, để cho thân được thanh tịnh, phải chấm dứt sự giao du với bạn ác, gọi Thân viễn li. 2. Tâm viễn li: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Lậu Nhân Quả
《二種無漏因果》
Chỉ cho Vô lậu nhân và Vô lậu quả. 1. Vô lậu nhân: Hàng Nhị thừa do tu nhân giới, định, tuệ mà dứt được quả khổ sinh tử trong 3 cõi, nên tam học giới, định, tuệ được gọi là Nhân vô lậu, tức là Đạo đế. 2. Vô lậu quả: Hàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Lượng
《二種無量》
Chỉ cho 2 thứ vô lượng: 1. Thực vô lượng: Lí Phật tính Niết bàn giống như hư không, thực không có hạn lượng, tất cả Bồ tát đều không tính lường được. 2. Bất tri vi vô lượng: Không biết được vô lượng. Nghĩa là chỉ có Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Ngại
《二種無礙》
Chỉ cho Trí tuệ ư cảnh vô ngại và Thần thông tác dụng vô ngại. 1. Trí tuệ ư cảnh vô ngại: Cảnh là lí của pháp giới. Nghĩa là Bồ tát dùng trí bình đẳng mà chứng lí pháp giới, lí sự dung thông, không có chướng ngại. 2. Thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Nghĩa Ngữ Báo
《二種無義語報》
Hai thứ quả báo do đời trước nói năng vô nghĩa mà đời nay phải chịu. 1. Không ai tin nhận: Do nhân đời trước nói năng vô nghĩa, tức là hư dối, nên đời nay chiêu cảm quả báo tuy có nói năng nhưng không ai tín nhiệm. 2. Nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vô Tâm Ước Giáo
《二種無心約教》
Chỉ cho 2 thứ vô tâm do y theo (y ước) giáo pháp mà có được. 1. Trừng trạm linh vô: Lắng lặng vô tâm. Nghĩa là chúng sinh thường thu nhiếp các niệm khiến cho tâm an định, lắng thần tĩnh lự, làm cho định thể lặng trong, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vọng Kiến
《二種妄見》
Chỉ cho 2 thứ vọng kiến: Biệt nghiệp vọng kiến và Đồng phận vọng kiến. 1. Biệt nghiệp vọng kiến: Chỉ cho các chúng sinh mê mất chân tính, tự khởi vọng kiến, thấy có tất cả cảnh giới hư dối, hoặc khổ hoặc vui, còn người k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Vọng Ngữ Báo
《二種妄語報》
Hai thứ quả báo đời nay phải chịu do đời trước nói dối. 1. Thường bị phỉ báng: Vì nhân đời trước không giữ chữ tín, không có lòng thành thực, hay nói dối đối với mọi người, cho nên chiêu cảm quả báo đời nay, thường bị ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xá Lợi
《二種舍利》
I. Nhị Chủng Xá Lợi. Chỉ cho Toàn thân xá lợi và Toái thân xá lợi. 1. Toàn thân xá lợi: Xá lợi còn nguyên vẹn cả thân thể, chứ không thiêu ra tro. 2. Toái thân xá lợi: Di thể đã được thiêu ra tro. Cứ theo phẩm Đề bà đạt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xiển Đề
《二種闡提》
Gọi đủ: Nhị chủng Nhất xiển đề. Chỉ cho 2 loại Xiển đề. 1. Xả thiện căn xiển đề: Sinh khởi đại tà kiến, dứt hết tất cả thiện căn, là hạng người cực ác, không thể thành Phật. 2. Phương tiện xiển đề: Bồ tát vì hóa độ chúng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Xuất Gia
《二種出家》
Chỉ cho 2 loại xuất gia. 1. Thân xuất gia: Chỉ cho hình thể ra khỏi sự sinh hoạt của người tại gia. 2. Tâm xuất gia: Tuy sống ở nhà thế tục nhưng tâm không tham nhiễm các cảnh, như các Bồ tát cư sĩ Đại thừa: Duy ma, Hiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Y
《二種醫》
Chỉ cho 2 loại thầy thuốc: Tiểu y và Đại y. 1. Tiểu y: Y sĩ bình thường, chỉ biết chứng bệnh, nguyên nhân bệnh và thuốc chữa bệnh, chứ không biết tất cả bệnh, tất cả nguyên nhân bệnh và tất cả thuốc chữa bệnh. Ví dụ như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhị Chủng Yết Ma
《二種羯磨》
I. Nhị Chủng Yết Ma. Chỉ cho 2 loại yết ma. 1. Trị tội yết ma: Nếu có các tỉ khưu phạm tội thì đại chúng làm pháp yết ma để định tội của họ. 2. Thành thiện yết ma: Nếu các tỉ khưu mắc tội phạm giới thì đối trước chúng tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển