Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.602 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 30/48.
  • Nhất Pháp Trung Đạo

    《一法中道》

    Đối lại: Tam tính đối vọng trung đạo. Chỉ cho diệu lí Trung đạo chẳng phải có chẳng phải không do tông Pháp tướng thành lập. Theo tông Pháp tướng, tính Biến kế sở chấp là vọng tình nên cho nó là không, còn tính Y tha khở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Đa Phật

    《一佛多佛》

    Một đức Phật, nhiều đức Phật. Đại thừa chủ trương cùng 1 thời đại có nhiều đức Phật ra đời. Tiểu thừa thì có 2 thuyết: - Theo luận Câu xá quyển 12, các Luận sư thuộc Tát bà đa bộ cho rằng, trong vô biên thế giới chỉ có 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Nhất Thiết Phật

    《一佛一切佛》

    Một đức Phật tức là hết thảy các đức Phật. Vì các đức Phật đều bình đẳng nên 1 đức Phật tức là tất cả các đức Phật. Lại nữa, một đức Phật bao gồm tất cả đức Phật, cho nên 1 đức Phật có đầy đủ nghĩa của hết thảy các đức P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Thế Giới

    《一佛世界》

    Phạm: Eka-buddha-kwetra. Cũng gọi Nhất Phật độ, Nhất Phật sát, Nhất Phật quốc độ. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật. Người đời sau dần dần mở rộng phạm vi này ra 4 châu, cho đến tam thiên đại thiên thế g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Tịnh Độ

    《一佛淨土》

    Chỉ cho cõi nước thanh tịnh của 1 đức Phật cư trụ, hoặc chỉ cho Tịnh độ của 1 đức Phật nào đó. Nhưng đến đời sau thì từ ngữ này chuyên chỉ riêng Tịnh độ của đức Phật A di đà ở phương Tây. Luận Tịnh độ thập nghi (Đại 41, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phật Xuất Thế Nhị Phật Niết Bàn

    《一佛出世二佛涅槃》

    Một là Phật xuất thế, hai là Phật niết bàn.Xuất thế là lìa khỏi thế gian; Niết bàn là cảnh giới hoàn toàn giác ngộ, vượt ra ngoài vòng sinh tử luân hồi, là mục đích thực tiễn cuối cùng của Phật giáo. Nói đúng ra trong cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phát Ý Khuynh

    《一發意頃》

    Đồng nghĩa: Nhất niệm chi khoảnh. Chỉ cho thời gian ngắn, chỉ bằng khoảnh khắc nảy ra 1 ý nghĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phiến Bạch Vân Bất Lộ Xú

    《一片白雲不露醜》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một áng mây trắng bao phủ mặt đất, che lấp kín những gì xấu xí. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ chân lí bao dung hết thảy, vượt ngoài tất cả các pháp đối đãi như hữu vô, thị ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phóng Nhất Thâu

    《一放一收》

    Đồng nghĩa: Thời phóng thời tróc (lúc thả lúc bắt). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một buông 1 thu. Nghĩa là buông thả ra, thu bắt lại, là phương pháp được Thiền sư vận dụng 1 cách khéo léo để thích ứng với căn cơ của người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Phù Âu

    《一浮漚》

    Một đám bọt nổi trên mặt nước. Giữa biển cả mênh mông 1 đám bọt nước nổi lềnh bềnh, thoắt còn thoắt mất, ví dụ thân người vô thường, sống chết khó biết chắc. Kinh Lăng nghiêm quyển 3 (Đại 19, 119 trung) nói: Hãy nhìn lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Quang Bồ Tát

    《日光菩薩》

    I. Nhật Quang Bồ Tát. Nhật quang, Phạm: Sùrya-prabha. Cũng gọi Nhật diệu bồ tát, Nhật quang biến chiếu bồ tát. Một trong 2 vị Bồ tát đứng hầu 2 bên đức Dược sư Như lai. Hình tượng vị Bồ tát này mình màu đỏ, tay trái cầm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Quang Tam Tôn

    《一光三尊》

    Chỉ cho bức tranh Tam tôn Phật: Một vị ở chính giữa, 2 vị đứng hầu 2 bên trong cùng 1 vòng hào quang sau lưng. Vòng hào quang này thông thường là hình chiếc thuyền. Tại Trung quốc, vào thời Bắc Ngụy, đã có không ít tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc

    《一色》

    Phạm: Eka-rùpa. I. Nhất Sắc. Chỉ cho 1 hình tượng hay 1 hiện tượng vật chất. II. Nhất Sắc. Ý nói cực kì nhỏ bé. Vãng sinh yếu tập quyển trung (Đại 84, 56 thượng) nói: Nhất sắc nhất hương đều là trung đạo, thụ tưởng hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Biên

    《一色邊》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất sắc là thuần nhất, tuyệt đối. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được sử dụng để diễn đạt cảnh giới thanh tịnh, bình đẳng vượt ngoài sự sai biệt và quan niệm tương đối. Tắc 42 trong Bích nham lụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Nhất Hương Vô Phi Trung Đạo

    《一色一香無非中道》

    Một sắc 1 hương đều là Trung đạo. Nghĩa là lí thực tướng Trung đạo tiềm tàng trong hết thảy mọi vật, dù nhỏ nhặt như nhất sắc, nhất hương cũng có đủ bản thể của thực tướng Trung đạo. Theo tông Thiên thai thì đây là cảnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sắc Vô Biện Xứ

    《一色無辨處》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Không thể dùng tư duy tương đối để phân biệt cảnh giới tuyệt đối. Tào sơn lục (Đại 47, 533 hạ) nói: Pháp thân pháp tính là việc tôn quí ngoài lề, cũng cần phải chuyển, vì đó là tôn quí đọa; gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát

    《一刹》

    Sát, Phạm: Kwetra. Một quốc độ, một thế giới. Chỉ cho phạm vi giáo hóa chúng sinh của 1 đức Phật, cũng tức là Tam thiên đại thiên thế giới. [X. Phiên dịch danh nghĩa tập Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát Đa Sinh

    《一殺多生》

    Giết một sống nhiều. Nghĩa là giết 1 người để cứu sống nhiều người, đó là phương tiện quyền biến mà Bồ tát thực hiện nhằm làm lợi ích cho chúng sinh. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41, Bồ tát tuy nghiêm trì giới luật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sát Na

    《一刹那》

    Phạm: Kwaịa. Chỉ cho khoảng thời gian cực ngắn, tương đương với1/60 của 1 sao. Theo kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã quyển thượng, thì 1 niệm bằng 90 sát na, trong 1 sát na có 900 lần sinh diệt. Theo các vị Luận sư của A …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Siêu Trực Nhập

    《一超直入》

    Một vượt vào thẳng. Nghĩa là chỉ trong khoảnh khắc vượt ra ngoài thế giới mê vọng mà vào thẳng cảnh giới giác ngộ. Cũng tức là ý nghĩa chỉ thẳng lòng người, thấy tính thành Phật. Đây là cảnh giới Tức tâm tức Phật, phi tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Siêu Trực Nhập Như Lai Địa

    《一超直入如來地》

    Đồng nghĩa: Lập địa thành Phật. Một nhảy vào thẳng đất Như lai. Nghĩa là không cần trải qua các thứ bậc tu hành mà trực tiếp chứng nhập quả vị Phật. Vĩnh gia chứng đạo ca (Đại 48, 396 thượng) nói: Chỉ hướng cửa vô vi thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh

    《一生》

    I. Nhất Sinh. Một lần sinh. Nghĩa là Bồ tát Đẳng giác còn phải 1 lần sinh tử nữa để dứt hết hoặc Vô minh mới được lên ngôi vị Phật quả Diệu giác, thế nên Bồ tát Đẳng giác được gọi là Nhất sinh bổ xứ. II. Nhất Sinh. Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Bất Phạm

    《一生不犯》

    Một đời không phạm. Nghĩa là trọn 1 đời giữ gìn giới luật, không phạm giới dâm, không gần người nữ, sống cuộc đời thanh tịnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Bổ Xứ

    《一生補處》

    Phạm: Eka-jàti-pratibadha. Cũng gọi Nhất sinh sở hệ. Gọi tắt: Bổ xứ. Người sinh ra 1 lần cuối cùng ở nhân gian để thành Phật. Bổ xứ là chỉ cho địa vị tối cao của Bồ tát, tức là bồ tát Đẳng giác. Hiện nay, bồ tát Di lặc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Bổ Xứ Bồ Tát Tối Thắng Đại Tam Muội Da Tượng

    《一生補處菩薩最勝大三昧耶像》

    Cũng gọi Từ sinh tam muội da tượng. Tượng bồ tát Di lặc, thân màu vàng ròng, đầu đội mũ Ngũ trí, dung mạo từ bi hiền hòa, có 30 tay, mỗi tay đều cầm bảo vật. [X. Giác thiền sao; Từ thị niệm tụng pháp Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Nhập Diệu Giác

    《一生入妙覺》

    Một đời chứng nhập được quả Diệu giác. Đây là giáo thuyết do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai cho rằng nhất tâm tu hành theo lí diệu giác viên đốn thì có thể từ địa vị phàm phu đạt đến Phật quả Diệu giác ngay tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Quả Toại

    《一生果遂》

    Thành quả trong 1 đời. Nghĩa là nguyện vọng vãng sinh Tịnh độ có thể thành tựu trong 1 đời. Đây là thuyết của Chân tông Nhật bản. Chân tông căn cứ vào nguyện thứ 20 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà, chủ trương người …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Tham Học Sự

    《一生參學事》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Việc tham học một đời. Nghĩa là nếu tham cứu đến đáy nguồn của việc lớn sinh tử thì có thể chứng ngộ ngay trong 1 đời. Phật quả Viên ngộ Chân giác thiền sư tâm yếu quyển thượng (Vạn 120, 360 h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sinh Tộc

    《一生族》

    Phạm: Eka-jàti. Chủng tộc chỉ sinh ra có 1 đời. Từ chỉ cho đẳng cấp Thủ đà la. Bà la môn giáo ở Ấn độ cổ đại cho rằng trong 4 đẳng cấp thì đẳng cấp Thủ đà la là tiện dân, chẳng những không có quyền lễ bái thần linh và đọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Sư Ấn Chứng

    《一師印證》

    Một thầy ấn chứng. Nghĩa là người kế thừa pháp thống, chỉ được nhận sự ấn chứng của 1 vị thầy mà thôi. Đây là 1 trong những pháp tắc xưa của tông Tào động Nhật bản.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Bất Loạn

    《一心不亂》

    Phạm: Avikwipta-citta. I. Nhất Tâm Bất Loạn. Chuyên chú vào 1 việc, khiến tâm không tán loạn, dao động. Kinh Hoa nghiêm quyển 39 (Đại 10, 842 thượng) nói: Các ông nên xa lìa các nghi hoặc, phải 1 lòng chuyên chú (nhất tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Bất Sinh Vạn Pháp Vô Cữu

    《一心不生萬法無咎》

    Một tâm niệm chẳng nảy sinh thì muôn pháp không có lỗi. Nghĩa là, nếu người ta không khởi tâm phân biệt như: lấy, bỏ, thích, ghét... thì muôn vật sẽ hiển hiện chân tướng của chúng. Tín tâm minh (Đại 48, 376 hạ) nói: Hai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chân Kiến Đạo

    《一心真見道》

    Cũng gọi Chân kiến đạo, Nhất tâm kiến đạo.Chỉ cho giai vị hiển bày chân lí thực chứng Sinh không, Pháp không và thực đoạn Sở tri chướng, Phiền não chướng. Tông Duy thức chia Kiến đạo làm 2 loại: Chân kiến đạo và Tướng ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chế Ý

    《一心制意》

    Khi một lòng chuyên chú thì có thể chế phục những ý nghĩ nảy sinh phiền não. Nghĩa là khi chuyên tâm nhất ý thì sẽ chế ngự được 3 phiền não của ý: Tham muốn, tức giận và ngu si; chế ngự được 4 phiền não của miệng: Nói dố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chi

    《一心支》

    Tâm và định hợp nhất, 1 trong 5 chi công đức của thiền định ở cõi Sơ thiền. Khi hành giả mới chứng được thiền định, thì tâm nương theo pháp giác quán hỉ lạc (cảm thấy vui mừng)nên tâm có sự tán loạn nhỏ nhiệm; nếu chấm d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chính Niệm

    《一心正念》

    Một lòng chính niệm. Nghĩa là chuyên tâm nhất ý chính niệm mà niệm Phật. Quán kinh sớ quyển 4 của Đại sư Thiện đạo (Đại 37, 273 thượng) nói: Trên bờ Tây có người gọi lớn tiếng rằng: Ông hãy nhất tâm chính niệm đi, ta sẽ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Chuyên Niệm

    《一心專念》

    Một lòng chuyên nhớ nghĩ đến Phật. Luận Vãng sinh (Đại 26, 131 trung) nói: Tâm thường phát nguyện, một lòng chuyên niệm, cuối cùng được sinh về cõi nước An lạc.Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 272 thượng) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Đỉnh Lễ

    《一心頂禮》

    Một lòng kính lạy. Đính ở đây được hiểu là trán chứ không phải đỉnh đầu. Đính lễ là cách lễ bái trong đó trán của người lễ chạm sát đất hoặc đưa tay sờ vào chân của người được lễ bái, để tỏ lòng rất tôn kính.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Hoa Văn

    《一心華文》

    Dùng lời văn hoa mĩ để hiển bày nghĩa Nhất tâm. Đây là ý khen ngợi câu nói Nhất tâm thệ nguyện vãng sinh trong luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân. Luận Tịnh độ (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch Thế tôn! Con một lòng qui mệnh hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Hợp Chưởng

    《一心合掌》

    Chắp 2 tay, tâm chuyên chú vào một chỗ. Chắp tay là để biểu thị 1 lòng tôn kính. Vì 2 bàn tay hợp làm 1 là biểu thị nghĩa chuyên chú nhất tâm. [X. Quan âm nghĩa sớ Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Kính Lễ

    《一心敬禮》

    Một lòng kính lạy. Nghĩa là nhất tâm chuyên chú, kính lễ Tam bảo. Pháp hoa sám văn (Đại 77, 265 thượng) nói:Nhất tâm kính lễ hết thảy chư Phật thường trụ khắp 10 phương (...) Nhất tâm kính lễ Đại thừa diệu pháp liên hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Ngũ Hành

    《一心五行》

    Cũng gọi Như lai hạnh, Bất thứ đệ hạnh, Viên ngũ hạnh. Trong 1 tâm có đầy đủ công đức của 5 hạnh do tông Thiên thai chủ trương. Ngũ hạnh gồm: Thánh hạnh, Phạm hạnh, Anh nhi hạnh, Bệnh hạnh, Thiên hạnh. Nếu phối hợp Ngũ h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Nhất Thiết Pháp

    《一心一切法》

    Một tâm tất cả pháp. Nghĩa là hết thảy muôn pháp đều do tâm hiển hiện, ngoài tâm ra không có tất cả pháp; mà ngoài tất cả pháp thì cũng chẳng có tâm nào đáng nói.Đức Phật xưa dạy rằng: Nhất tâm nhất thiết pháp, nhất thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Nhị Môn

    《一心二門》

    Nhất tâm tức là tâm chúng sinh, nhị môn tức là Chân như môn và Sinh diệt môn. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng) nói: Nương vào 1 tâm pháp mà có 2 môn. Những gì là 2? Một là tâm Chân như môn, 2 là tâm Sinh diệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Quy Mệnh

    《一心歸命》

    Một lòng chuyên chú hướng về giáo pháp của đức Phật. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch đức Thế tôn! Con nhất tâm qui mệnh đức Vô ngại quang Như lai ở khắp 10 phương, nguyện được sinh về cõi nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Hoặc

    《一心三惑》

    Cũng gọi Đồng thể tam hoặc. Ba hoặc (phiền não) cùng hiện hữu trong 1 tâm, mang cùng 1 thể tính. Tam hoặc (cũng gọi là Tam chướng) gồm: Kiến tư hoặc, Trần sa hoặc và Vô minh hoặc, do tông Thiên thai thành lập để phân biệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Quán

    《一心三觀》

    Cũng gọi Viên dung tam quán, Bất khả tư nghị tam quán, Bất thứ đệ tam quán. Pháp quán do tông Thiên thai thành lập, là 1 trong những giáo nghĩa cơ bản của tông này. Nhất tâm chỉ cho tâm năng quán, tam quán tức là Không q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Tam Trí

    《一心三智》

    Cũng gọi Tam trí nhất tâm, Bất tư nghị tam trí. Trong 1 tâm cùng lúc chứng được 3 loại trí: Nhất thiết trí, Đạo chủng trí và Nhất thiết chủng trí. Tông Thiên thai chủ trương tu tập Không quán, Giả quán và Trung quán thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Ước Giáo Hữu Dị

    《一心約教有異》

    Một tâm ước giáo có khác. Nghĩa là một tâm được phối với 5 phần phán giáo khác nhau. Giáo tuy có 5, nhưng cũng không ngoài 1 tâm, nên gọi là Nhất tâm ước giáo hữu dị. Theo tông Hiền thủ thì 5 giáo gồm: 1. Tiểu thừa nương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Tâm Xưng Danh

    《一心稱名》

    Một lòng chuyên chú xưng niệm danh hiệu Phật và Bồ tát. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ) nói: Nghe nói đến bồ tát Quán thế âm mà 1 lòng chăm chú xưng niệm danh hiệu của Ngài thì tức khắc Ngài nghe thấy âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển