Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.228 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 20/55.
  • Ngũ Thường Ngũ Giới

    《五常五戒》

    Năm thường năm giới. Tức là 5 thường của đạo Nho: Nhân, nghĩa, lễ, trí và tín được phối hợp với 5 giới của đạo Phật: Không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, không nói dối và không uống rượu. (xt. Hiếu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thượng Phần Kết

    《五上分結》

    Phạm: Paĩcaùrdhvabhàgìyasaôyojanàni. Gọi đủ: Ngũ thuận thượng phần kết. Gọi tắt: Ngũ thượng kết, Ngũ thượng. Năm thứ phiền não (kết = thắt, buộc) trói buộc chúng sinh ở 2 cõi Sắc và Vô sắc thuộc thượng phần giới, làm cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tỉ Khâu

    《五比丘》

    Phạm: Paĩca bhikwava. Pàli: Paĩca vaggiyà bhikkhù. Cũng gọi Ngũ quần tỷ khưu. Năm vị tỷ khưu được đức Thế tôn hóa độ trong lần chuyển pháp luân đầu tiên ở vườn Nai sau khi Ngài thành đạo. Tên phiên dịch của 5 vị tỷ khưu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tiễn

    《五箭》

    Cũng gọi Hoa tiễn. Năm mũi tên. Năm mũi tên ví dụ cho 5 món dục (tiền của, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ). Năm món dục này có sức phá hoại sự nghiệp tu đạo như mũi tên hại thân thể, cho nên gọi là Ngũ tiễn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tiểu Bộ

    《五小部》

    Gọi đủ: Thiên thai ngũ tiểu bộ. Đối lại: Tam đại bộ. Chỉ cho 5 bộ sách nhỏ trong các soạn thuật của ngài Thiên thai Trí khải, đó là: 1. Kim quang minh kinh huyền nghĩa, 2 quyển, gọi tắt: Quang minh huyền. 2. Kim quang mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tịnh

    《五淨》

    I. Ngũ Tịnh. Năm thứ sạch sẽ. Tức là sữa, sữa đặc, váng sữa, phân và nước tiểu của con bò vàng chưa rơi xuống đất. Người Ấn độ, theo tập tục từ nghìn xưa, cho rằng con bò là sứ giả của Phạm thiên nên tôn nó là Thánh ngưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tịnh Cư Thiên

    《五淨居天》

    Tịnh cư, Phạm: Zuddhàvàsa. I. Ngũ Tịnh Cư Thiên. Cũng gọi Ngũ bất hoàn thiên, Ngũ tịnh cư xứ, Ngũ na hàm thiên, Ngũ tịnh cư. Chỉ cho 5 tầng trời trong đệ Tứ thiền thuộc cõi Sắc, là nơi sinh đến của các bậc Thánh quả A na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tính Thành Phật

    《五性成佛》

    Năm tính thành Phật tùy theo chủng tính khác nhau của chúng sinh. Theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 2, 5 tính thành Phật là: 1. Bất định tính bán thành Phật: Tính bất định chỉ cho căn tính không nhất định. Nghĩa là người căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tinh Xá Thập Tháp

    《五精舍十塔》

    Năm ngôi tinh xá và 10 tòa tháp, là những Thánh tích của Phật giáo ở Ấn độ. I. Ngũ Tinh Xá. Về 5 ngôi tinh xá có các thuyết sau đây: 1. Theo luận Đại trí độ quyển 3 bản Cao li, thì 5 tinh xá là: Trúc viên, Bề bà la bạt t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tổ

    《五祖》

    I. Ngũ Tổ. Tức là Thiền sư Hoằng nhẫn, tổ thứ 5 của Thiền tông, Trung quốc. [X. Tống cao tăng truyện Q.8; Cảnh đức truyền đăng lục Q.3; Truyền pháp chính tông kí Q.6]. II. Ngũ Tổ. Tức là Thiền sư Pháp diễn, trụ ở núi Ngũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tổ Sơn

    《五祖山》

    Cũng gọi Phùng mậu sơn. Tục gọi: Đông sơn. Núi ở phía đông bắc huyện Hoàng mai, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Thiền sư Hoằng nhẫn, tổ thứ 5 của Thiền tông, Trung quốc, đến nơi đây sáng lập chùa Chân tuệ làm đạo tràng xiển dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tổ Sư Giới

    《五祖師戒》

    Goso Shikai, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống. Ông xuất gia, sau đó đến tham yết Song Tuyền Sư Khoan (雙泉師寛) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến sống tại Ngũ Tổ Sơn (五祖山) thuộc Kì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Tổ Tự

    《五祖寺》

    : còn gọi là Đông Sơn Tự (東山寺), Đông Sơn Thiền Tự (東山禪寺), Đông Thiền Tự (東禪寺); hiện tọa lạc tại Ngũ Tổ Trấn (五祖鎭), Huyện Hoàng Mai (黃梅縣), Tỉnh Hồ Bắc (湖北省); là đạo tràng hoằng pháp của Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn, là một trong nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Tộc Như Lai

    《五族如來》

    Chỉ cho 5 đức Như lai trong Kim cương giới Mật giáo. Tộc, Phạm, Kula, nghĩa là Bộ tộc, bởi thế, 5 đức Phật: Đại nhật, A súc, Bảo sinh, A di đà và Bất không thành tựu của 5 bộ được gọi là Ngũ tộc Như lai. [X. kinh An tượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tồn Thất Khuyết

    《五存七缺》

    Kinh Vô lượng thọ có 12 bản dịch, trong đó, 5 bản hiện còn và 7 bản đã thất lạc, nên gọi là Ngũ tồn thất khuyết (còn 5 mất 7). Năm bản hiện còn là: 1. Kinh Vô lượng thanh tịnh bình đẳng giác, 2 quyển, do ngài Chi lâu ca …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngụ Tông

    《寓宗》

    Cũng gọi Phụ tông. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tông phái phụ thuộc vào tông phái khác. Theo phần Chư tông chí trong Nguyên hanh thích thư quyển 27, thì 3 tông Tịnh độ, Thành thực và Câu xá là Ngụ tông, giống như n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tông Giáo

    《五宗教》

    Cũng gọi Ngũ giáo. Năm tông được chia loại theo giáo nghĩa và tôn chỉ trong các kinh, do ngài Tự quĩ ở chùa Hộ thân phán lập. Đó là: 1. Nhân duyên tông: Dùng lí 6 nhân 4 duyên để phá thuyết tà nhân, vô nhân sai trái của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tông Nguyên

    《五宗原》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hán nguyệt Pháp tạng soạn vào đời Minh, ấn hành vào niên hiệu Sùng trinh năm đầu (1538), được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Ngài Hán nguyệt Pháp tạng phản đối việc tông Tào động xóa bỏ hết sạch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trang Nghiêm Pháp

    《五莊嚴法》

    Năm pháp trang nghiêm pháp giới thanh tịnh.1. Tinh tiến: Tinh là xa lìa cấu uế 2 bên (có và không) mà trụ nơi chân lí tột cùng; Tiến là siêng chăm gắng sức trong pháp giới thanh tịnh. 2. Minh vương: Biểu thị bản thệ nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trí

    《五智》

    Phạm:Paĩca jĩànàni.I. Ngũ Trí. Năm trí thể của đức Đại nhật Như lai do Mật giáo thành lập.1. Pháp giới thể tính trí (Phạm: Dharma-dhàtu-svabhava-jĩàna): Tức là trí thể tính của các pháp thế gian và xuất thế gian. Trí này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trí Ấn

    《五智印》

    I. Ngũ Trí Ấn.Năm trí ấn. Theo Kim cương đính nghĩa quyết thì 5 trí ấn là:1. Kim cương trí ấn: (hùô).2. Bảo trí ấn: (trà#).3. Pháp luân trí ấn: (hrì#).4. Yết ma trí ấn: (a#).5. Nhất thiết Như lai pháp giới trí ấn: (vaô).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tri Căn

    《五知根》

    Phạm: Paĩca buddhìndriyàịi. Cũng gọi Ngũ căn. Năm căn nhận biết về âm thanh, chạm xúc, màu sắc, vị và hương. Đó là: Nhĩ căn hạm: Zrotrendriya), Bì căn (Phạm: Tvagindriya), Nhãn căn (Phạm: Cakwurindriya), Thiệt căn (Phạm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trí Chân Ngôn

    《五智真言》

    Chân ngôn biểu thị Ngũ trí ngũ Phật của Kim cương giới, tức là chủng tử của 5 đức Phật: (vaô), (hùô), (trà#), (hrì#) và (a#), theo thứ tự là chân ngôn của 5 đức Phật: Đại nhật, A súc, Bảo sinh, Di đà và Bất không thành t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trí Như Lai

    《五智如來》

    : xem Ngũ Phật (五佛) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Trí Tam Thân

    《五智三身》

    Năm trí của đức Đại nhật Như lai, mỗi trí đều sinh đủ thân 3 Phật, Bồ tát và Kim cương, như:1. Pháp giới thể tính trí: Thân nghiệp là Phật Tì lô giá na, khẩu nghiệp là bồ tát Phổ hiền và ý nghiệp là Bất động kim cương.2.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trọc

    《五濁》

    Phạm: Paĩca kawàyà. Cũng gọi Ngũ trỉ. Chỉ cho 5 thứ cặn đục nổi lên trong kiếp giảm(thời đại mà tuổi thọ con người rút ngắn dần).Cứ theo kinh Bi hoa quyển 5 và Pháp uyển châu lâm quyển 98, thì Ngũ trược là:1. Kiếp trược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trụ Địa Hoặc

    《五住地惑》

    Cũng gọi Ngũ trụ địa phiền não. Chỉ cho 5 phiền não: Kiến nhất xứ trụ địa, Dục ái trụ địa, Sắc ái trụ địa, Hữu ái trụ địa và Vô minh trụ địa. Vì 5 thứ phiền não này là chỗ nương tựa, chỗ cư trú của hết thảy phiền não và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngụ Trung

    《禺中》

    Giờ Tị. Chỉ cho khoảng thời gian từ 9 giờ đến 10 giờ sáng, tức trước giờ Ngọ. Nay chỉ chung cho thời gian trước giờ thụ trai của chư tăng là Ngu trung (Trung ngọ). Ngoài ra, tông Thiên thai dẫn thuyết Nhật xuất tam chiếu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Duy Thức

    《五重唯識》

    Cũng gọi Ngũ trùng duy thức quán. Năm lớp quán về Duy thức theo thứ tự từ cạn đến sâu, từ thô đến tế do ngài Khuy cơ thuộc tông Pháp tướng sáng lập. Năm lớp quán ấy là: 1. Khiển hư tồn thực thức: Khiển là loại bỏ, tức ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Huyền Nghĩa

    《五重玄義》

    Cũng gọi Ngũ trùng huyền đàm, Ngũ trùng huyền, Ngũ huyền, Ngũ chương. Năm cách giải thích ý nghĩa sâu xa của các kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai đặt ra. Đó là:1. Thích danh: Giải thích tên bộ kinh.2. Biện thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Niệm Phật

    《五重念佛》

    I. Ngũ Trùng Niệm Phật. Năm pháp môn niệm Phật được nêu trong bộ Hoa nghiêm đại sớ sao quyển 62. Tức là:1. Xưng danh vãng sinh niệm Phật môn: Miệng xưng niệm danh hiệu của Phật cầu được vãng sinh.2. Quán tướng diệt tội n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tháp

    《五重塔》

    Cũng gọi Ngũ tằng phù đồ, Ngũ tằng pháp, Ngũ cấp tháp. Tháp 5 tầng, trên nóc tháp có đặt tướng luân. Ở Ấn độ từ xưa đã có kiến trúc kiểu tháp này. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 53 và Lạc dương già lam kí quyển 2, thì ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Thế Giới

    《五重世界》

    Sự thành lập 1 thế giới Phật được xếp theo thứ tự 5 lớp. Tức là: Nhất thế giới, Nhất thế giới tính, Nhất thế giới hải, Nhất thế giới chủng và Nhất Phật thế giới. Trong đó, thế giới tính thứ 2, luận Đại trí độ gọi là Nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tương Đối

    《五重相對》

    Cũng gọi Ngũ trùng giáo tướng, Ngũ đoạn tương đối, Ngũ đoạn tương truyền. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Năm cặp đối nhau, là từ ngữ được sử dụng trong Ngũ cương phán giáo của tông Nhật liên. Đó là:1. Nội ngoại tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Tương Truyền

    《五重相傳》

    Cũng gọi Ngũ trùng huyết mạch, Ngũ trùng. Năm lớp truyền pháp, là nghi thức truyền pháp của tông Tịnh độ Nhật bản. Tức dùng thứ tự 5 lớp truyền thừa tông nghĩa, đồng thời trao truyền 5 phần huyết mạch. Tương truyền, nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trùng Vân

    《五重雲》

    Năm lớp mây, ví dụ cho 5 chướng của người đàn bà. Thân người đàn bà có 5 cái chướng ngại, đó là: Không thể trở thành Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chuyển luân thánh vương và Phật. Vì 5 chướng này được ví dụ như n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Trược

    《五濁》

    s: pañca kaṣāyāḥ, p: pañcā kasāyā: còn gọi là Ngũ Chỉ (五滓), tức trong thời Giảm Kiếp (減刼, thời kỳ thọ mạng của chúng sanh giảm xuống dần) sẽ sanh khởi 5 loại nhơ bẩn hay điều không tốt lành. Theo Kinh Bi Hoa (悲華經) quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngư Tử

    《魚子》

    I. Ngư Tử. Trứng cá. Trứng cá tuy nhiều nhưng thành cá thì không được bao nhiêu; ví dụ nhân tuy nhiều mà kết quả thì ít. Luận Đại trí độ quyển 4 (Đại 25, 88 thượng) nói: Bồ tát phát tâm rộng lớn, trứng cá và hoa cây xoài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Chú

    《五字咒》

    Cũng gọi Ngũ tự Văn thù chú, Ngũ tự đà la ni. Đà la ni Văn thù 5 chữ. Tức chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na). Theo Tam chủng tất địa quĩ, nếu tụng 1 biến Ngũ tự chú thì công đức cũng nhiều bằng tụng 1 trăm biế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tu Di

    《五須彌》

    I. Ngũ Tu Di. Năm núi Tu di, ví dụ sự rộng lớn của tướng lông trắng ở giữa 2 đầu chân mày của đức Phật A di đà. Phần quán thân Phật trong kinh Quán vô lượng thọ Phật (Đại 12, 343 trung) nói: Tướng lông trắng giữa 2 chân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Minh Vương

    《五字明王》

    Gọi đủ: Thành tựu phú quí kim cương Hư không tạng câu triệu ngũ tự minh vương. Chân ngôn 5 chữ của 5 vị Đại bồ tát Hư không tạng. Tức là 5 chữ: (vaô), (hùô), (trà#), (hrì#), (a#), là những chữ chủng tử của 5 vị Đại bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Môn

    《五字門》

    Tức 5 chữ (a), (va), (ra), (ha) và (kha), là chủng tử 5 đại. (xt. Ngũ Đại Tự Nghĩa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Nghiêm Thân Quán

    《五字嚴身觀》

    Cũng gọi Ngũ đại thành thân quán, Ngũ luân thành thân quán, Ngũ luân quán. Đối lại: Ngũ tướng thành thân quán. Pháp tu này quán tưởng pháp thân vốn có của hành giả cứng chắc như kim cương. Tức hành giả dùng 5 chữ (a), (v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Tu Pháp

    《禦修法》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho việc tu trì mật pháp và pháp hội tu trì mật pháp ở Nhật bản. Trong tông Chân ngôn, Ngự tu pháp được gọi là Hậu thất nhật ngự tu pháp. Tức là pháp bí mật mỗi năm được tu trong 7 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Sắc

    《五字色》

    Màu sắc của 5 chữ biểu thị 5 đại theo thuyết của ngài Tam tạng Bất không. Chữ (a) màu vàng, biểu thị cho địa đại(đất). Chữ (vi) màu đen, biểu thị cho thủy đại (nước). Chữ (ra) màu đỏ, biểu thị cho hỏa đại (lửa).Chữ (hùô)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Văn Thù Bồ Tát

    《五字文殊菩薩》

    Phạm: Maĩjughowa. Hán âm: Mạn thù già sa. Cũng gọi: Diệu âm bồ tát, Ngũ kế bồ tát. Chỉ cho bồ tát Văn thù sư lợi lấy 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) làm chân ngôn. Vị tôn này ngồi ở phía bên phải của bồ tát Nguyệt qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tự Văn Thù Pháp

    《五字文殊法》

    Cũng gọi Ngũ kế văn thù pháp. Pháp tu thờ bồ tát Ngũ tự văn thù làm bản tôn, trì tụng chân ngôn 5 chữ (a), (ra), (pa), (ca) và (na) để cầu được trí tuệ sáng suốt. Cứ theo Ngũ tự đà la ni tụng, thì người tu pháp này sẽ ma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tướng

    《五相》

    I. Ngũ Tướng. Cũng gọi Ngũ suy. Năm tướng suy của những người cõi trời báo hiệu sắp hết tuổi thọ. Tức là: Áo xiêm dơ bẩn, hoa trên đầu héo úa, thân thể toát ra mùi hôi, dưới nách ra mồ hôi và không thích ngồi ở chỗ cũ. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tướng Thành Thân Quán

    《五相成身觀》

    Cũng gọi Ngũ chuyển thành thân, Ngũ pháp thành thân. Hành giả quán tưởng thân mình đầy đủ 5 tướng để thành tựu thân Bản tôn. Là 1 trong những pháp quán tưởng của Mật giáo. Năm tướng là: 1. Thông đạt bồ đề tâm: Trên mặt l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Tuyển Ngữ Lục

    《禦選語錄》

    Cũng gọi Ung chính ngự tuyển ngữ lục. Ngữ lục, 19 quyển, do vua Thế tông soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Nội dung thu tập các pháp ngữ của các Thiền sư xưa nay ở Trung quốc, các cư sĩ và vua Thế tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển