Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 14/55.
  • Ngũ Chuyển

    《五轉》

    Gọi đủ: A tự ngũ chuyển. Năm giai đoạn biểu thị tâm Bồ đề chuyển biến dần lên theo thứ tự tu hành từ nhân đến quả trong Mật giáo. (xt. A Tự Ngũ Chuyển).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Chuyển Dữ Tứ Trọng Viên Đàn

    《五轉與四重圓壇》

    Mật giáo dùng Ngũ chuyển phối hợp với 4 lớp Viên đàn của Thai tạng giới. Được chia làm 2 thứ từ quả đến nhân và từ nhân đến quả. 1. Từ quả đến nhân: Là môn Hóa tha, lấy chữ (a) làm chủng tử của Đại nhật ở chính giữa, lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cổ Ấn

    《五股印》

    Cũng gọi Đại yết ma ấn, Ngũ phong ấn, Ngũ trí ấn, Ngũ đại ấn. Ấn tướng có hình dáng cây chày kim cương 5 chĩa(ngũ cổ) biểu thị nghĩa 5 trí, 5 Phật. Là 1 trong các ấn bí mật được sử dụng trong nghi thức truyền pháp Quán đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cổ Chử

    《五股杵》

    Cũng gọi Ngũ trí kim cương chử, Ngũ phong kim cương chử, Ngũ phong quang minh, Ngũ cổ kim cương, Ngũ cổ chử, Ngũ cổ. Cây chày kim cương có 5 chĩa (múi), là 1 trong những pháp cụ quan trọng của Mật giáo. Năm chĩa tượng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cốc

    《五穀》

    Cũng gọi Ngũ chủng cốc tử. Chỉ cho 5 loại hạt là đại mạch (Phạm: yava,lúa mì hạt to), tiểu mạch (Phạm: godhùma, lúa mì hạt nhỏ), đạo cốc (Phạm: zàli, lúa nếp), tiểu đậu (Phạm: masùra, đậu nhỏ) và hồ ma (Phạm: atasì, vừng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Công Đức Môn

    《五功德門》

    Cũng gọi Công đức ngũ niệm môn, Ngũ quả môn. Năm thứ quả tướng mà người vãng sinh Tịnh độ Cực lạc đạt được. Theo luận Tịnh độ của ngài Thiên thân thì 5 quả tướng ấy là: 1. Cận môn: Mới sinh về Tịnh độ, vào Đại thừa chính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cụ Túc

    《五具足》

    Chỉ cho 5 thứ vật dụng trưng bày để cúng dường trước bàn thờ Phật. Tức là 2 chiếc bình cắm hoa, 2 cây đèn và 1 lư hương. Nếu chỉ để 1 bình hoa, 1 cây đèn và 1 lư hương thì gọi là Tam cụ túc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cung Dưỡng

    《五供養》

    Cũng gọi Ngũ cúng. Năm vật cúng dường Bản tôn khi tu pháp Nhất tòa Mật giáo. Đó là hương xoa, vòng hoa, hương đốt, thức ăn, uống và đèn. Nếu thêm món nước thơm(át già) nữa thì gọi là Lục cúng dường. Ở đây chia ra Lí cúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Cương

    《五綱》

    Cũng gọi Ngũ nghĩa, Ngũ cương phán. Năm tiêu chuẩn phán giáo của tông Nhật liên, Nhật bản. Tức là dùng Giáo, Cơ, Thời, Quốc, Tự để phân biệt sự sâu cạn của giáo pháp trong Phật giáo để nói rõ giáo pháp ấy có thích hợp vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Diệp

    《五葉》

    Chỉ cho 5 đời hoặc 5 nhà của Thiền tông. Kệ truyền pháp của ngài Bồ đề đạt ma, Sơ tổ Thiền tông Trung quốc nói (Đại 51, 219 hạ): Ngô bản lai tư độ, Truyền pháp cứu mê tình; Nhất hoa khaingũ diệp, Kết quả tự nhiên thành. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Diệu

    《五妙》

    Cảnh thanh tịnh vi diệu trong 5 cảnh: Sắc, thanh, hương, vị, xúc. Đó là nói theo cảnh giới Cực lạc. Cứ theo Vãng sinh yếu tập quyển thượng, thì Tịnh độ cực lạc có 10 điều vui, trong đó, điều vui thứ 4 được gọi là Ngũ diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Diệu Dục

    《五妙欲》

    Gọi tắt: Ngũ diệu. Chỉ cho 5 cảnh: Sắc, thanh, hương, vị, xúc. Năm cảnh hữu lậu này bản chất của chúng là khổ đau, nhơ nhớp, nhưng cái lòng ham muốn (dục) của người thế tục lại cảm nhận là vui sướng, là tuyệt diệu, vì th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Duệ Linh Mặc

    《五洩靈黙》

    Goei Reimoku, 747-818: người vùng Tỳ Lăng (毘陵), họ là Tuyên (宣). Tuy rằng ông làm quan, nhưng vẫn đến tham vấn Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và khế ngộ được huyền cơ. Sau khi xuất gia và thọ Cụ Túc giới, ông đến làm thị giả cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Dược

    《五藥》

    Cũng gọi Ngũ chủng dược. Năm thứ thuốc, có nhiều thuyết khác nhau. Theo luật Ngũ phần quyển 5 thì 5 thứ thuốc là: Sinh tô (Phạm:Navanìta), Thục tô (Phạm: Sappi), Du (Phạm: Tela), Mật (Phạm: Madhu) và Thạch mật (Phạm: Phà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Duy

    《五唯》

    Phạm: Paĩca tanmàtràịi. Cũng gọi Ngũ duy lượng, Ngũ vi trần, Ngũ trần. Chỉ cho 5 thứ: Sắc, thanh, hương, vị, xúc từ Ngã mạn (ý thức tự ngã) sinh ra, tương đương với 5 trần cảnh, là 1 khoa trong 25 đế của học phái Số luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Duyên

    《五緣》

    I. Ngũ Duyên. Tông Thiên thai chia 25 phương tiện làm 5 khoa, trong đó mỗi khoa có 5 duyên, gọi là Ngũ duyên. Tức là: Giữ giới trong sạch, ăn mặc đầy đủ, ở nơi vắng vẻ, dứt các duyên phiền não, được gần thiện tri thức.II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại

    《五代》

    907-960: tên gọi 5 triều đại mà đã từng hưng vong ở vùng Hoa Bắc Trung Quốc dưới thời kỳ quá độ từ nhà Đường chuyển sang nhà Tống. Đó là Hậu Lương (後梁), Hậu Đường (後唐), Hậu Tấn (後晋), Hậu Hán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đại Bộ

    《五大部》

    Chỉ cho 5 loại đại bộ. I. Ngũ Đại Bộ. Cũng gọi Ngũ bộ Đại thừa kinh. Năm loại đại bộ kinh điển trong các kinh Đại thừa. Đây là cách phân loại của Khai nguyên thích giáo lục đối với các kinh Đại thừa. Tức là: 1. Bát nhã b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Hình

    《五大形》

    Hình tướng của 5 đại. Theo Mật giáo, 5 đại (địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại, không đại) theo thứ tự là hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình bán nguyệt và hình vòm cầu. 1. Địa đại: Hình vuông, có nghĩa an trụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Hư Không Tạng Bồ Tát

    《五大虛空藏菩薩》

    Cũng gọi Ngũ đại kim cương hư không tạng.Chỉ cho 5 vị Bồ tát là: Pháp giới hư không tạng, Kim cương hư không tạng, Bảo quang hư không tạng, Liên hoa hư không tạng và Nghiệp dụng hư không tạng. Hoặc còn gọi là: Giải thoát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Hư Không Tạng Pháp

    《五大虛空藏法》

    Cũng gọi Kim môn điểu mẫn pháp. Pháp tu lấy 5 vị bồ tát Hư không tạng làm bản tôn để cầu tăng thêm lợi ích, tiêu trừ tai nạn...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Long Vương

    《五大龍王》

    Cũng gọi Ngũ loại long vương. Năm vị vua rồng lớn. Đó là: 1. Thiện trụ long vương (Phạm: Susamsthita-nàga-ràjà). 2. Nan đà bà nan đà long vương (Phạm: Nandopananda-nàga-ràjà). 3. A nậu đạt long vương (Phạm: Anavatapta-nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Lực Bồ Tát

    《五大力菩薩》

    Cũng gọi Ngũ đại lực tôn. Chỉ cho 5 vị Đại lực tôn hộ trì Tam bảo, che chở đất nước, hiện tướng phẫn nộ được tôn thờ trong Mật giáo. Theo phẩm Thụ trì trong kinh Nhân vương (bản dịch cũ), thì 5 vị Đại lực bồ tát là: Kim …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Minh Vương

    《五大明王》

    Cũng gọi Ngũ đại tôn, Ngũ phẫn nộ, Ngũ bộ phẫn nộ. Chỉ cho 5 vị Đại minh vương: Bất động minh vương, Hàng tam thế minh vương, Quân đồ lợi minh vương, Đại uy đức minh vương và Kim cương dạ xoa minh vương. Năm vị tôn này l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Nguyện

    《五大願》

    Năm thệ nguyện rộng lớn trong Mật giáo. Đó là: 1. Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ. 2. Phúc trí vô biên thệ nguyện tập. 3. Pháp môn vô biên thệ nguyện học. 4. Như lai vô biên thệ nguyện sự. 5. Vô thượng bồ đề thệ nguyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Quán

    《五大觀》

    Pháp quán xét 5 đại: 1. Quán địa đại, quán màu trắng. 2. Quán thủy đại, quán màu xanh lá cây. 3. Quán hỏa đại, quán màu đỏ. 4. Quán phong đại (gió), quán màu đen. 5. Quán không đại, quán màu xanh. [X. kinh Thủ hộ quốc Q.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Quán Môn

    《五大觀門》

    Pháp môn quán xét 5 đại: Đất, nước, lửa, gió và không. NGŨ ĐẠI SỚ Cũng gọi Ngũ bộ sớ. Năm bộ sớ chú thích 5 bộ kinh bí mật do Thai Mật của Nhật bản lập. Đó là: 1. Đại nhật kinh nghĩa thích, 14 quyển, do Tam tạng Thiện vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đài Sơn

    《五臺》

    [台]山, Godaizan: ngọn núi nằm ở phía đông bắc Tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Từ hình trạng 5 đỉnh núi chút vót ở 5 phương, ngọn núi này có tên như vậy. Nó tương đương với Thanh Lương Sơn (清涼山) trong Hoa Nghiêm Kinh (s: Buddhāv…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đại Sứ Giả

    《五大使者》

    Cũng gọi Ngũ thiên sứ giả, Ngũ thiên sứ. Chỉ cho sinh, lão, bệnh, tử và vương pháp lao ngục. Đây là sứ giả của vua Diêm la, tức là những sứ giả phát từ nghiệp đạo tự nhiên để cảnh giới người đời. [X. kinh Phật thuyết Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Thí

    《五大施》

    Chỉ cho việc gìn giữ 5 giới. Các thầy tu của Bà la môn giáo qui định mỗi ngày phải thực hành Ngũ đại tế (Phạm: Paĩca mahàyajĩa), tức là: Cúng dường các thần (Phạm:Devayajĩa), bố thí sinh linh (Phạm:Bhùtayajĩa), tế bái tổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Tôn Căn Bản Ấn

    《五大尊根本印》

    Tức là ấn Ngũ cổ ngoại phược, 2 cổ tay tréo nhau. Hoặc đặt cổ tay phải ở trên cổ tay trái, lưng 2 bàn tay sáp vào nhau và tréo 2 ngón giữa, còn các ngón cái, ngón út và ngón vô danh đều dựng đứng, đây chính là ấn Ngũ cổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Tôn Nhất Đàn Pháp

    《五大尊一壇法》

    Cũng gọi Ngũ tôn hợp hành pháp. Pháp tu trong Mật giáo an vị Ngũ đại tôn ở cùng 1 đàn. Tức là tu pháp Ngũ đại tôn chung trong 1 đàn theo qui định của Nhân vương bát nhã đạo tràng niệm tụng nghi quĩ. Ngũ đại tôn chỉ cho 5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Tôn Phối Trí

    《五大尊配置》

    Vị trí của 5 vị Đại minh vương trong Mật giáo. Chính giữa là Bất động minh vương, phương đông là Hàng tam thế minh vương, phương nam là Quân đồ lợi minh vương, phương tây là Đại uy đức minh vương, phương bắc là Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Tôn Tổng Ấn Minh

    《五大尊總印明》

    Cũng gọi Ngũ đại tôn tổng nhiếp ấn minh. Ấn khế và chân ngôn chung của 5 vị Đại minh vương. Tức là 5 vị đều kết ấn Ngoại ngũ cổ và tụng chú Từ cứu. Đây là ấn minh do thầy truyền nên các nghi quĩ không có chép.Theo sự giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đại Tự Nghĩa

    《五大字義》

    Mật giáo dùng 5 câu Ngã giác bản bất sinh, xuất quá ngôn ngữ đạo, chư quá đắc giải thoát, viễn li ư nhân duyên, tri không đẳng hư không để giải thích nghĩa sâu xa của 5 đại: Địa, thủy, hỏa, phong, không. Tức là: 1. Ngã g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đạm Thực

    《五啖食》

    Phạm: Paĩca-bhojanìya. Cũng gọi Ngũ chính thực. Chỉ cho 5 loại thức ăn: Cơm, cơm nấu với đậu, miến, thịt và bánh. [X. Ngũ bộ tì nại da Q.36].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đàn Pháp

    《五壇法》

    Pháp bí mật trong Mật giáo, lập 5 đàn tràng lớn, thờ 5 vị Đại minh vương làm bản tôn để tu. Đàn chính giữa thờ Bất động minh vương, đàn phía đông thờ Hàng tam thế minh vương, đàn phía nam thờ Quân đồ lợi minh vương, đàn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đán Vọng

    《五旦望》

    Từ ngữ gọi chung các ngày Ngũ tham thướng đường và ngày Chúc thánh thướng đường trong Thiền lâm. Ngày Ngũ tham thướng đường chỉ cho 4 ngày: Mồng 5, mồng 10, 20 và 25 mỗi tháng; còn ngày Chúc thánh thướng đường tức là 2 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Đẳng

    《語等》

    Âm thanh của chư Phật 3 đời đều như nhau không khác, không thêm không bớt, đều dùng 64 thứ Phạm âm để diễn nói giáo pháp, là 1 trong 4 đẳng. Kinh Lăng già quyển 3, (Đại 16, 498 hạ) nói: Ngữ đẳng là gì? Là 64 thứ Phạm âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đăng Hội Nguyên

    《五燈會元》

    Gotōegen: 20 quyển, do Đại Xuyên Phổ Tế (大川普濟) nhà Tống soạn, san hành vào năm đầu (1253) niên hiệu Bảo Hựu (寳祐) nhà Tống. Đây là bộ sách chỉnh lý lại nội dung của 5 thư tịch truyền đăng, liệt kê những truyền ký của chư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Hội Nguyên Tục Lược

    《五燈會元續略》

    Gotōegenzokuryaku: gọi tắt là Ngũ Đăng Tục Lược (五燈續略, Gotōzokuryaku), 4 hay 8 quyển, do Viễn Môn Tịnh Trụ (遠門淨柱) nhà Minh soạn, san hành vào năm thứ 5 (1648) niên hiệu Thuận Trị (順治). Với mục đích thâu tập những ngôn hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Lục

    《五燈錄》

    Gotōroku: tên gọi chung của 5 bộ sách truyền đăng gồm Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈錄, Keitokudentōroku), Thiên Thánh Quảng Đăng Lục (天聖廣燈錄, Tenshōkōtōroku), Kiến Trung Tĩnh Quốc Tục Đăng Lục (建中靖國續燈錄, Kenchūseikokuzokut…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Nghiêm Thống

    《吾燈嚴統》

    Gotōgentō: 25 quyển, 2 quyển mục lục, do Phí Ẩn Thông Dung (費隱通容) và Bách Si Hành Nguyên (百癡行元) nhà Thanh cùng soạn, san hành vào năm thứ 10 (1653) niên hiệu Thuận Trị (順治). Bất mãn với sự tồn tại của Ngũ Đăng Hội Nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Nghiêm Thống Giải Hoặc Thiên

    《五燈嚴統解惑篇》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Phí ẩn Thông dung soạn vào đời Minh, ấn hành năm Vĩnh lịch thứ 8 (1654), được thu vào Vạn tục tạng tập 139. Trong các bài Minh tông chính ngụy, Trích khi thuyết, Tịch mậu thuyết..., do các sư t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đăng Toàn Thư

    《五燈全書》

    Gotōzensho: 120 quyển, do Tể Lôn Siêu Vĩnh (霽崙超永) nhà Minh biên soạn, Luân Am Siêu Bát (輪菴超撥) hiệu đính, san hành vào năm thứ 36 (1697) niên hiệu Khang Hy (康熙). Bộ này được hình thành dựa trên cơ sở của Ngũ Đăng Hội Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đăng Tục Lược

    《五燈續略》

    Gotōzokuryaku: xem Ngũ Đăng Hội Nguyên Tục Lược (五燈會元續略, Gotōegenzokuryaku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Đao

    《五刀》

    Năm con dao, ví dụ cho Ngũ ấm. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 23 (bản Bắc), thì có người bị nhà vua lùng bắt nên sợ quá mà bỏ trốn đi, lại có 5 Chiên đà la (Phạm,Pàli: Caịđàla,người đồ tể, kẻ bạo ác) cầm dao đuổi theo sau. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đạo Chuyển Luân Vương

    《五道轉輪王》

    Cũng gọi Chuyển luân vương. Vua thứ 10 trong 10 vị vua ở cõi u minh. Cứ theo kinh Dự tu sinh thất và kinh Địa tạng thập vương, thì vị vua này chuyên phán xét các việc thiện ác của những người chết đã tạo tác lúc còn sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đạo Lục Đạo

    《五道六道》

    Đồng nghĩa: Ngũ thú, Lục thú. Năm đường, sáu đường. Năm đường chỉ cho: Đường địa ngục, đường ngã quỉ, đường súc sinh, đường người và đường trời, nếu thêm đường a tu la nữa thì là 6 đường, gọi là Lục đạo. [X. luận Đại trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Đạo Tướng Quân

    《五道將軍》

    : tên gọi vị thần của Đạo Giáo, trợ thủ quan trọng của Đông Nhạc Đại Đế (東岳大帝), chủ tể cõi Địa Ngục. Truyền thuyết ông chưởng quản việc sanh tử của con người, có chức phận tương đương với vị Phán Quan của Diêm Vương (閻王)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển