Ngũ Đao

《五刀》 wǔ dāo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Năm con dao, ví dụ cho Ngũ ấm. Cứ theo kinh Niết Bàn quyển 23 (bản Bắc), thì có người bị nhà vua lùng bắt nên sợ quá mà bỏ trốn đi, lại có 5 Chiên Đà La (Phạm,Pàli: Caịđàla,người đồ tể, kẻ bạo ác) cầm dao đuổi theo sau. Năm người cầm dao này ví dụ cho 5 ấm: Sắc, thụ, tưởng, hành và thức của con người. [X. kinh Tạp a hàm Q. 43.].