Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 82.657 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 506 thuật ngữ. Trang 2/11.
  • Ma Ha Tát Đoá

    《摩呵薩埵》

    Phạm: Mahàsattva. Pàli: Mahàsatta. I. Ma Ha Tát Đóa. Gọi tắt: Ma ha tát. Hán dịch: Đại hữu tình, Đại chúng sinh. Từ gọi chung bậc Bồ tát hoặc Đại sĩ. Tức là bậc có Nguyện đại, Hạnh đại, Độ chúng sinh đại, là bậc tối thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Tất Lợi Đa Pháp Hội

    《摩呵畢利多法會》

    Mahàpirita. Pháp Hội cầu phúc của Phật giáo Tích Lan.Tại Tích Lan, khi tín đồ Phật giáo gặp những việc vui mừng, đau buồn hoặc bệnh tật v.v... thì thường thỉnh các vị Tỉ Khưu đến nhà tụng kinh cầu bình an, phúc lợi. Nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ha Tì La

    《摩呵毗羅》

    Phạm: Mahàvìra. Hán dịch: Đại hùng. Tức là Ni Càn Đà Nhã Đề Tử, Tổ khai sáng Kì Na Giáo ở Ấn Độ, một trong Lục sư ngoại độ. Ông sống cùng thời đại với Đức Phật. Ông xuất gia năm 30 tuổi, tu khổ hạnh ròng rã 12 năm mới ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Hầu La Ca

    《摩睺 羅迦》

    Phạm: Mahoraga. Cũng gọi Ma hầu la già, Ma hộ la nga, Mạc hô lặc già, Ma hưu lạc, Ma phục lặc. Hán dịch: Địa long, Đại mãng thần, Đại mãng xà, Đại hung hành, Đại phúc hành, Đại hung phúc hành. Quỉ thần đầu rắn, mình ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Hi Hà

    《摩醯訶》

    Ma hi, Phạm,Pàli: Mahì. Cũng gọi Ma xí hà, Mạc hi hà. Sông nằm về phía bắc sông Hằng, là 1 trong 5 chi nhánh của sông Hằng, tức nay là con sông chảy qua khu vực Bombay ở Tây Ấn Độ rồi đổ vào Ấn Độ dương. Trong kinh điển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Hổ La Thần

    《摩虎羅神》

    Tạng: Sgra-dsin. Cũng gọi Ma hô la thần, Ma hưu la thần, Ma hầu la thần, Bạc hô la thần. Hán dịch: Chấp ngôn thần. Vua thần Dược Xoa thủ hộ Phật pháp, là vị thứ 9 trong 12 vị thần tướng của đức Phật Dược sư. Cứ theo Dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Hương

    《魔鄉》

    Đối lại: Tịnh độ. Làng ma. Chỉ cho thế giới Sa Bà, trong đó, chúng sinh luân hồi trong 6 đường, toàn là ô trược và mê hoặc. Quán kinh sớ định thiện nghĩa (Đại 37, 263 thượng), nói: Về đi thôi, Ma hương không thể dừng, tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Khư

    《磨祛》

    Phạm: Màgha. Cũng gọi: Ma già, Mạc già. Hán dịch: Quí đông, Tinh nguyệt, Thất tinh, Thất tinh nguyệt. Chỉ cho tháng 11 trong lịch Ấn Độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12 âm lịch. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Kiệt Ngư

    《摩竭魚》

    Ma kiệt, Phạm, Pàli: Makara. Cũng gọi Ma già la ngư, Ma ca la ngư. Hán dịch: Đại thể ngư, Kình ngư, Cự ngao. Một loại cá lớn được nói đến nhiều trong các kinh luận và được xem là cùng loài với cá sấu, cá giao (cá sạ) và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma La

    《麽羅》

    Phạm: Màlà. Hán dịch: Man, Hoa man. Hoa được xâu vào sợi dây làm thành cái vòng rồi quấn lên đầu làm vật trang sức. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.18; Phạm ngữ tạp danh].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma La Dữu

    《麽羅庾》

    Phạm: Malayù. Tên khoa học: Ficus oppositifolia. Một loại hương liệu từ cây bạch đàn. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 7 (Đại 39, 658 trung), nói: Hương bạch đàn, Ấn Độ gọi là Ma La Dữu, vốn là tên núi. Luận Đại Trí Độ cho rằng, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma La Nan Đà

    《摩羅難陀》

    Phạm: Màlànanda. Cũng gọi Ma la nan đề. Hán dịch: Đồng học. Cao tăng Ấn Độ, là 1 trong 3 vị tăng đầu tiên truyền Phật giáo vào nước Bách Tế. Vào năm 384, khi vua Chẩm Lưu đời thứ 15 nước Bách Tế lên ngôi, ngài Ma La Nan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma La Quốc

    《摩羅國》

    Ma la, Phạm, Pàli: Malla. Cũng gọi Mạt la quốc, Mãn la quốc, Bạt la quốc, Mạt lao quốc, Mạt lợi quốc. Hán dịch: Lực sĩ quốc, Tráng sĩ quốc, Hoa quốc. Tên 1 nước trong 16 nước lớn ở Ấn Độ vào thời đức Phật còn tại thế. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Lai Tây Á Phật Giáo

    《馬來西亞佛教》

    Mã lai tây á, Phạm: Malaya. Hán âm: Ma lại da. Cũng gọi Mã lai á. Hán dịch: Sơn (núi). Vào thế kỉ thứ V, IV trước Tây lịch, người Ấn độ đã đến vùng Đông Namá để buôn bán, du nhập và truyền bá văn hóa. Vào thời vua A dục,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Lang Phụ Quan Âm

    《馬郎婦觀音》

    Hóa thân của bồ tát Quan âm làm vợ chàng họ Mã, là 1 trong 33 tướng ứng hóa của Ngài. Dân chúng vùng Thiểm tây Trung quốc chỉ quen cỡi ngựa bắn cung chứ chưa từng nghe nói đến Tam bảo. Năm Nguyên hòa 12 (817, có thuyết n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Lạp Bà Quốc

    《摩臘婆國》

    Ma lạp bà, Phạm: Màlava. Cũng gọi Ma la bà quốc, Ma la la quốc. Tên 1 nước xưa ở Nam Ấn Độ, nằm về phía tây nước Ô Xà Diễn Na, mạn đông nam sông Mạc Hi. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì nước này đất đai màu mỡ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Lạp Lạp Tây Khắc Lạp

    《馬拉拉西克拉》

    Gunapala Piyasena Malalasekera (1899-1973) Học giả Phật giáo Tích lan, đậu Tiến sĩ Văn học, Triết học tại Đại học Luân đôn, nước Anh. Ông là vị Đại sứ Tích lan đầu tiên tại Liên xô và là chuyên viên cao cấp của Tích lan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Lợi Chi Thiên

    《摩利支天》

    Ma lợi chi, Phạm: Marìci. Cũng gọi Ma lí chi thiên, Mạt lợi chi thiên, Mạt lợi chi đề bà, Mạt lợi chi thiên bồ tát. Hán dịch: Uy quang thiên, Dương diệm thiên. Vị trời có sức thần thông tự tại, khéo ẩn mình, thường tiêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Luận

    《馬論》

    Chỉ cho luận Đại thừa khởi tín, vì bộ luận này do ngài Mã minh soạn. (xt. Đại Thừa Khởi Tín Luận).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Lục Đa

    《摩錄多》

    Phạm: Murut. Vị thần gió, đặc biệt chỉ cho thần bão, trong Bà La Môn Giáo Ấn Độ, được nói đến trong Lê câu phệ đà và Sử thi La ma da na. Theo Lê câu phệ đà thì cha của thần này là Lỗ đạt la (Phạm: Rudra), nhưng Sử thi La…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ma

    《麽麽》

    Phạm: Mama. Hán dịch: Ngã sở, Ngã đích. Nghĩa là cái tôi, vật của tôi v.v..., là sở hữu cách về tôi, thuộc nhân xưng ngôi thứ nhất trong thuộc cách theo văn pháp (grammar) của tiếng Phạm. Tuy nhiên, trong kinh cũng có kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ma Kê Bồ Tát

    《麽麽鶏菩薩》

    Ma ma kê, Phạm: Màmakì. Cũng gọi Mang mãng kê bồ tát, Mang mãng kế bồ tát, Mang mang kê bồ tát, Ma mạc chỉ bồ tát. Hán dịch: Kim cương mẫu. Vị Bồ tát bộ mẫu của Kim cương bộ Mật giáo, ngồi ở viện Kim cương thủ trong Mạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Mạch

    《馬麥》

    Lúa dùng cho ngựa ăn. Đức Phật từng nhận lời thỉnh cầu của vua A kì đạt đến nước ấy kết hạ an cư, nhưng nước ấy gặp nạn mất mùa đói kém, lúa gạo rất hiếm, cho nên Phật và 500 đệ tử phải ăn lúa nuôi ngựa trong 3 tháng an …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Mê

    《麻迷》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Ma (..) đồng nghĩa với Ma ( ), tức không cảm giác; Mê (..) là Mị (..), nghĩa là do một vật gì đó như cát, dằm bay vào mắt, không mở mắt ra được, do đó không thấy được gì. Trong Thiền Lâm, từ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Minh

    《馬鳴》

    Phạm: Azvaghowa. Đại thi hào Phật giáo, người ở thành Sa chỉ đa, nước Xá vệ, Trung Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ thứ I đến thế kỉ thứ II Tây lịch, Tổ phó pháp thứ 12 của Thiền tông Ấn độ, có quan hệ rất sâu đậm với vua C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Minh Bồ Tát

    《馬鳴菩薩》

    Mã minh, Phạm: Azvaghowa. I. Mã Minh Bồ Tát. Cũng gọi: Tàm thần (thần tằm). Vị Bồ tát được Mật giáo tôn thờ, trông coi che chở cho sự sinh nở của tằm để tạo ra tơ lụa may y phục cho những chúng sinh không có y phục. Về h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Minh Tự

    《馬鳴寺》

    Chùa ở huyện Bác hưng, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, do pháp sư Căn (?-523) sáng lập. Cứ theo Ngụy cố Căn pháp sư bi thì pháp sư Căn nổi tiếng ngang với các vị Cao tăng như: Cưu ma la thập, Tăng lãng v.v... Học trò ngài nhó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Na Đoá

    《摩那埵》

    Phạm, Pàli: Manatta. Cũng gọi Ma na đóa, Lục dạ ma na đỏa, Ma na đỏa yết ma. Hán dịch: Duyệt chúng ý, Ý hỉ, Hảo, Hạ ý, Biến tịnh, Chiết phục cống cao. Phương pháp diệt tội và sám hối của vị Tỉ Khưu khi phạm tội Tăng tàn.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Na Tư Long Vương

    《摩那斯龍王》

    Ma na tư, Phạm: Manasvati. Cũng gọi Ma na tô bà đế long. Hán dịch: Đại thân long vương, Từ tâm long vương, Đại lực long vương, Cao ý long vương, Đại ý long vương. Vị vua rồng coi về việc làm mưa, là 1 trong 8 vị Đại long…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nạp

    《磨衲》

    Một loại ca sa may bằng lụa rất mịn, tương truyền do nước Cao Li sản xuất. Phẩm Tuyên chiếu trong Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 360 thượng), nói: Thâm cảm ân đức của Thầy, xin đê đầu đính lễ, đồng thời dâng tấm ca sa ma nạp v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nạp Bà

    《摩納婆》

    I. Ma Nạp Bà. Phạm: Mànava. Hán dịch: Thắng ngã. Là cái ngã (ta) thù thắng mầu nhiệm mà ngoại đạo Tì nữu thiên chấp rằng trong thân của mỗi hữu tình đều có. [X. kinh Hoa Nghiêm Q.19 (bản dịch mới); kinh Đại Bảo Tích Q.35…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nạp Tiên

    《摩納仙》

    Ma nạp, Phạm, Pàli: Màịava. Hán dịch: Nho đồng. Vị tiên trong thời quá khứ, là tiền thân của Phật Thích Ca. Khi còn ở địa vị tu nhân, đức Thích Ca Như Lai là tiên nhân Ma Nạp, lúc hết kiếp A tăng kì thứ 2 Ngài gặp đức Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nghịch Kinh

    《魔逆經》

    Phạm:Maĩjuzrì-vikurvàịa-parivarta. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc Pháp Hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại Chính Tạng tập 15. Nội dung kinh này ghi lại cuộc vấn đáp về ma sự giữa Đại Quang Thiên Tử và ngài Văn Thù Sư …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ngưu

    《磨牛》

    Vốn chỉ cho con trâu kéo cày, ví dụ tăng ni chưa tu hành một cách chân chính. Con trâu kéo cày, ngày ngày gắng sức cực nhọc mà không hề dụng tâm, chỉ khổ thân và luống công vô ích; ma ngưu được dùng để ví dụ cho tăng ni …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nhai

    《摩崖》

    Cũng gọi Ma nhai thạch khắc. Làm phẳng bề mặt vách đá của sườn núi hoặc mài nhẵn mặt những tảng đá lớn, rồi khắc chìm hoặc khắc nổi những văn tự, thi phú hoặc tượng Phật v.v... gọi là Ma nhai. Những Ma nhai xưa nhất là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Nhĩ Ba

    《馬爾巴》

    Tạng: Mar-pa. Cao tăng Tây tạng, người La lạp cách (Tạng:Lho-brag), Nam Tạng, là tổ khai sáng của phái Ca nhĩ cư (Tạng:Bka-brgudpa), trong Phật giáo Tây tạng. Lúc còn nhỏ, sư lễ ngài Bát xá tinh làm thầy, nhưng đến năm 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nhĩ Phạt Đa Phái

    《摩爾伐多派》

    Malwatta-nikàya. Cũng gọi Mạn nhĩ ngõa đa phái. Phái Xiêm La, 1 phái chủ yếu thuộc Thượng tọa bộ trong Phật giáo Tích Lan được thành lập vào giữa thế kỉ XIX. Tổng bộ do hơn 20 ngôi chùa Ma Nhĩ Phạt Đa ở Kandy(miền Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mã Nhĩ Sơn

    《馬耳山》

    Phạm: Azvakarịa. Là 1 trong 9 núi, 1 trong 7 núi vàng theo thế giới quan của Ấn độ thời xưa. Vì hình dáng của núi giống như tai ngựa nên gọi là Mã nhĩ sơn. (xt. Cửu Sơn Bát Hải).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nhiễu Loạn Kinh

    《魔嬈亂經》

    Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại Chính Tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc ma vương Ba Tuần Hóa thân chui vào bụng tôn giả Mục Kiền Liên, Ngài Mục Kiền Liên vào định khám phá được, ma vương liề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ni Đôi

    《嘛呢堆》

    Đống đá được xếp thành do những phiến đá hoặc tảng đá trên có khắc 6 chữ chân ngôn Án ma ni bát di hồng. Tín đồ Phật giáo Tây tạng khắc thần chú 6 chữ Án Ma Ni Bát Di Hồng trên đá rồi đặt ở trên đường vào núi, tín đồ qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ni Giáo

    《摩尼教》

    Anh: Manicheism. Đức: Manichismus. Pháp:Manichéisme. Cũng gọi Mạt ni giáo, Mâu ni giáo, Minh giáo, Minh tôn giáo. Tông giáo do ông Ma ni (Mani, Manes, Manichaeus) người Ba tư sống vào thế kỉ thứ III Tây lịch tổng hợp các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ni Kì

    《嘛呢旗》

    Cũng gọi Kinh phan. Một thứ cờ pháp được dùng để cầu nguyện của Phật giáo Tây tạng. Tức là sử dụng vải trắng hoặc giấy màu cắt thành mảnh dài giống như lá cờ nhỏ, rồi viết lên đó bài chân ngôn 6 chữ: Án ma ni bát di hồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Ni Luân

    《嘛呢輪》

    Một loại pháp khí của tín đồ Phật giáo Tây tạng được sử dụng trong lúc cầu nguyện. Hình dáng pháp khí này giống như cái thùng nhỏ, chung quanh khắc thần chú 6 chữ Án ma ni bát di hồng, chính giữa đặt 1 cái trục, bên tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nô

    《摩奴》

    Phạm: Manu. Thủy tổ của loài người trong truyền thuyết Ấn độ. Cứ theo truyền thuyết thì có 14 đời, mỗi đời là 432 vạn năm. Ma nô đời thứ nhất tên là Tư bà diêm bồ bà (Phạm:Svayaôbhava), có thuyết cho rằng vị này là cháu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Nô Pháp Điển

    《摩奴法典》

    Phạm: Manu-smfti. Bộ sách quan trọng của Bà la môn giáo Ấn độ được căn cứ vào Ma nô pháp kinh (Phạm: Mànava-dharma-sùtra) mà soạnthành vào khoảng từ thế kỉ thứ II trước Tây lịch đến thế kỉ thứ II sau Tây lịch. Đây là bộ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Noa La

    《摩拏羅》

    Tổ thứ 22 của Thiền tông Ấn độ, con trai thứ của vua nước Na đề, thuộc dòng Sát đế lợi. Năm 30 tuổi, Ngài gặp tôn giả Bà tu bàn đầu, liền xin xuất gia và sau được nối pháp. Ban đầu, Ngài thường hành hóa ở miền Tây Ấn độ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Oán

    《魔怨》

    Chỉ cho ác ma, vì ác ma thường gây ra những tai họa cho con người, nên bị loài người coi là oán địch. Kinh Đại thừa lí thú lục ba la mật đa quyển 8 (Đại 8, 900 thượng), nói: An trụ bất động giống như kim cương, dùng gươm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Phạm

    《魔梵》

    Từ chỉ chung cho Thiên ma ở tầng trời Tha hóa cõi Dục và Phạm thiên vương ở cõi Sắc. Câu xá luận kí quyển 3 (Đại 41, 61 thượng), nói: Ma chỉ cho Tha hóa tự tại thiên ma; Phạm chỉ cho Phạm vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Phật

    《魔佛》

    Chỉ cho Thiên ma và Phật, là nêu lên sự đối lập giữa cực ác và cực thiện. Ma ha chỉ quán quyển 8, hạ (Đại 46, 116 trung), nói: Cõi ma tức là cõi Phật, nhưng vì chúng sinh không biết nên mê mất cõi Phật mà lặn hụp trong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ma Phược

    《魔縛》

    Không được tự do, vì bị vọng tưởng trong tâm và sự vật bên ngoài trói buộc. Kinh Đại niết bàn quyển 17 (bản Bắc) (Đại 12, 462 trung), nói: Bị trói buộc gọi là Ma phược, nếu không bị trói buộc thì thoát ra khỏi Ma phược. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển