Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 104.275 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 893 thuật ngữ. Trang 18/18.
  • Ly Nhị Biên Phân Biệt Chỉ

    《離二邊分別止》

    Cũng gọi Tức nhị biên phân biệt chỉ, Tức nhị biên chỉ. Pháp Chỉ hành chấm dứt mọi sự chấp trước phân biệt về 2 bên, là 1 trong 3 pháp Chỉ hành do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai dựa vào 3 pháp quán Không, Giả, Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Nhiễm

    《離染》

    Phạm:Viràga. Cũng gọi Li tham, Li dục. Xa lìa tham nhiễm. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 28, nói theo nghĩa hẹp, Li nhiễm nghĩa là xa lìa tham dục, mà nói theo nghĩa rộng, thì là xa lìa phiền não, cho sự li nhiễm bao gồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Nhiễm Đắc

    《離染得》

    Đối lại: Thụ sinh đắc, Gia hạnh đắc. Nhiễm là chỉ cho phiền não. Khi người tu hành lìa khỏi các phiền não ở cõi dưới, thì chứng được định của cõi trên. Theo luận Câu xá quyển 28, thì Tịnh định, Vô lậu định và Vị định là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Nhiễm Phục

    《離染服》

    Tên khác của áo ca sa, nghĩa là áo xa lìa phiền não tạp nhiễm. Theo kinh Tâm địa quán quyển 5, ca sa cứng chắc như áo giáp dù cho phiền não bén nhọn như mũi tên cũng không thể nào xuyên qua được. Còn theo Kim cương bát n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Pháp Giới

    《理法界》

    Muôn vật đều cùng 1 lí tính, chân như bình đẳng không sai biệt, là 1 trong 4 pháp giới do tông Hoa nghiêm thành lập. [X. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao Q.1; Hoa nghiêm pháp giới huyền kính]. (xt. Tam Trùng Quán Mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Sám Sự Sám

    《理懺事懺》

    Lí sám và Sự sám. Sám hối được chia làm 2 là: Lí sám và Sự sám. 1. Lí sám, cũng gọi là Quán sát thực tướng sám hối: Tất cả tội nghiệp đã gây ở quá khứ và hiện tại đều do tâm khởi, cho nên, nếu biết rõ tâm tính mình vốn v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Sinh

    《離生》

    Vĩnh viễn thoát lìa sự đầu thai sinh ra trong 3 cõi. Người trong Tam thừa, khi vào được giai vị Kiến đạo, thấy rõ chân lí (Tứ đế), dứt hết Kiến hoặc, vĩnh viễn lìa sự thác sinh trong 3 cõi, gọi là Chính tính li sinh. Chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Sinh Hỉ Lạc Địa

    《離生喜樂地》

    Nơi tu hành của những người xa lìa phiền não ở cõi Dục, phát sinh cảm giác vui mừng, là địa thứ 2 trong 9 địa, tức là cõi Sơ thiền của Sắc giới. Kinh Tạp a hàm quyển 17 (Đại 2, 123 thượng), nói: Tỉ khưu lìa tham dục, lìa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Sư Chính

    《李師政》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Đường, ngườiThượng đảng (Trường trị, Sơn tây), là đệ tử của ngài Pháp lâm chùa Tế pháp. Khoảng năm Vũ đức (618-626) đời vua Cao tổ nhà Đường, Đạo sĩ Phó dịch đang giữ chức Thái sử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Sự Vô Ngại Quán

    《理事無礙觀》

    Pháp quán Lí sự bình đẳng vô ngại. Lí là tính của Nhất chân pháp giới, Sự là tướng của hết thảy thế gian. Tức là quán lí tính bình đẳng và sự tướng sai biệt hiển nhiên tồn tại, cả 2 tuy có thể hòa nhập vào nhau, thành tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tác Nghiệp Quán Đỉnh

    《離作業灌頂》

    Đối lại: Tác nghiệp quán đính, Sự nghiệp quán đính, Cụ chi quán đính. Chỉ cho pháp Quán đính, khi tu, không cần phải thực hành các việc như: Lựa đất, đắp đàn, vẽ Mạn đồ la, tung hoa chọn Phật, v.v... tức là 2 pháp quán đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tác Pháp

    《離作法》

    Phạm: Vyatireka. Đối lại: Hợp tác pháp. Cũng gọi Li, Già khiển. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong Nhân minh, khi áp dụng Đồng dụ thì gọi là Hợp tác pháp, còn khi áp dụng Dị dụ thì gọi là Li tác pháp. Đồng dụ là dụ về Đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tại Tuyệt Ngôn

    《理在絕言》

    Chân lí vượt ngoài lời nói, suy tính. Hoặc là sự tồn tại của đạo lí không thể dùng ngôn ngữ mà diễn tả cho rõ ràng được. Vì chân lí là bản thể của vũ trụ vạn hữu, nó vượt ra ngoài phạm vi tri thức của phàm phu, cho nên k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tâm

    《理心》

    Chỉ cho tâm tuyệt đối bình đẳng nhất như của chúng sinh và Phật. Chương Cầu na bạt đà la trong Lăng già sư tư kí, chia An tâm làm 4 loại: Bội lí tâm, Hướng lí tâm, Nhập lí tâm và Lí tâm. Trong đó, Lí tâm là chỗ rốt ráo c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tạng

    《麗藏》

    Cũng gọi Cao li bản, Cao li tạng, Li bản, Tiên bản. Đại tạng kinh do Vương triều Cao li, Triều tiên khắc in chia làm 4 loại: 1. Sơ điêu bản: Bản đầu tiên, tương truyền được khắc vào năm Cao li Hiển tông thứ 2 (1011). 2. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tham Tâm

    《離貪心》

    Đối lại: Hữu tham tâm. Tâm xa lìa phiền não tham dục. Luận Câu xá quyển 26 (Đại 29, 35 hạ), nói: Li tham tâm nghĩa là đối trị tâm tham. Nếu tâm không tương ứng với tham, thì gọi là Li tham tâm (tâm lìa tham).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Thân Hành

    《離身行》

    Đoạn trừ phiền não của cõi Dục, được quả Tứ thiền của cõi Sắc, thoát li khỏi sắc thân. Luận thành thực quyển 2 (Đại 32, 253 trung), nói: Dứt trừ phiền não ở cõi Dục, chứng được Tứ thiền ở cõi Sắc, gọi là Li thân hành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thế Kiệt

    《李世杰》

    (1919- ) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Tân trúc, Đài loan. Sau khi tốt nghiệp, ông làm việc tại thư viện Đại học Đài loan và giảng dạy triết học ở học viện Văn hóa Trung quốc. Ông cũng dạy Phật pháp tại hơn 10 viện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thiện

    《理善》

    Đối lại với Sự thiện. Điều thiện sâu xa mầu nhiệm khi diệt trừ được Lí hoặc. Dựa vào sự sâu cạn tương đối mà chia làm Sự và Lí. Như bỏ việc ác là cái thiện thiển cận, gọi là Sự thiện; diệt lí hoặc (mê lí) là điều thiện s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thiền Sự Thiền

    《理禪事禪》

    Lí thiền và Sự thiền. Lí thiền, cũng gọi Lí định, là Thiền định vô lậu, đã dứt sạch phiền não vọng tưởng. Trái lại, Sự thiền là Thiền định hữu lậu. Thiên thai tứ giáo nghi tập giải quyển trung (Vạn tục 102, 42 thượng), n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thông Huyền

    《李通玄》

    (635-730) Học giả Hoa nghiêm Trung quốc, sống vào đời Đường, người Thương châu (huyện Thương, Hà bắc), dòng dõi vua chúa. Ông bẩm tính thông minh, tinh thông cả Nho và Phật, ông thích nơi rừng núi, xa lánh sự ồn ào của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Hội

    《理趣會》

    Hội ở phía tây bắc trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới, Mật giáo. Hội này là hình thức của Nhất ấn Mạn đồ la. Kinh Hiện chứng tam muội đại giáo vương quyển 8, chỉ ghi có hội Nhất ấn của Kim cương tát đỏa. Đại nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Kinh

    《理趣經》

    Cũng gọi: Bát nhã lí thú kinh. Gọi đủ: Đại lạc kim cương bất không chân thực tam ma da kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bất không (Phạm: Amoghavajra) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 8. Kinh này tương đươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Kinh Mạn Đồ La

    《理趣經曼荼羅》

    Cũng gọi Lí thú thích mạn đồ la. Mạn đồ la được vẽ theo nội dung kinh Lí thú. Tức là Mạn đồ la dựa theo Lí thú thích mà vẽ 17 đoạn trong kinh Lí thú, rồi cộng thêm hội Lí thú nữa mà thành là Mạn đồ la 18 hội.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Kinh Pháp

    《理趣經法》

    Các pháp tu Diệt tội, Tức tai, Kính ái, v.v... thờ Mạn đồ la kinh Lí thú làm bản tôn.Về bản tôn của các pháp này, có nhiều thuyết khác nhau, hoặc thờ Ngũ bí mật làm bản tôn, hoặc lấy bản tôn của các đoạn, hoặc thờ bồ tát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Tam Muội

    《理趣三昧》

    Trong nghi thức đọc tụng kinh Lí thú, hành giả phải định tâm yên tĩnh, không để tán loạn. Đọc tụng kinh Lí thú trong trạng thái tinh thần định tĩnh như vậy, gọi là Lí thú tam muội. Ngoài ra, Lí thú tam muội thuộc về lễ s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thú Thích Kinh

    《理趣釋經》

    Cũng gọi Đại lạc kim cương lí thú kinh, Bát nhã lí thú thích, Lí thú thích. Gọi đủ: Đại lạc Kim cương bất không chân thực tam muội da kinh bát nhã ba la mật đa lí thú thích. Kinh, 2 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Thuỵ Sảng

    《李瑞爽》

    (1931- ) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Cát lâm, pháp danh Giác lãng, hiệu Tịch quang. Ông tốt nghiệp tại trường Đại học Đông kinh, Nhật bản. Sau đó ông du học Mĩ quốc và đạt được học vị Tiến sĩ Triết học tại trường Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tính

    《理性》

    Bản tính chân thực của muôn vật trước sau không thay đồi. Tính là nhân chủng ( ) sẵn có, từ vô thủy đến nay vẫn tồn tại tự nhiên như thế. Như vô thường, khổ, không, vô ngã... là lí tính chung của hết thảy các pháp. [X. l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tính Vô Biệt Phật

    《離性無別佛》

    Lìa tính không có Phật riêng, vì tính tức là Phật. Hoàng bá Đoạn tế thiền sư uyển lăng lục (Đại 48, 387 thượng), nói: Tự tính thiên chân vốn không mê ngộ, nó bao trùm tất cả 10 phương thế giới trong cõi hư không, từ xưa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Trí

    《理智》

    Lí sở quán và Trí năng quán. Lí chân như và trí tuệ chứng ngộ lí ấy tương ứng với nhau, gọi là Lí trí tương ứng. Trí năng quán và lí sở quán thầm hợp nhau, gọi là Lí trí minh hợp. Luận Câu xá quyển 18, nêu ra 2 loại trí:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Trung Tri

    《離中知》

    Đối lại: Hợp trung tri. Chỉ cho các căn (giác quan) không cần tiếp xúc sát với các cảnh(đối tượng) mà cũng nhận biết được, gọi là Li trung tri, nghĩa là cách xa mà biết, đó là: Mắt, tai, ý thức. Mắt có thể thấy màu sắc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Trường Vi Tông

    《理長爲宗》

    Lấy đạo lí làm tông chỉ. Nghĩa là không cố chấp vào tông nghĩa của bất cứ tông phái nào, mà chỉ vận dụng đạo lí một cách tự do để phê phán các tông, kể cả tông phái của chính mình. Thái độ phê phán như thế gọi là Lí trườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tử Khoan

    《李子寬》

    (1882-1973) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Ứng thành, tỉnh Hồ bắc, tên Cơ hồng, pháp danh Liễu không, là đệ tử của Đại sư Thái hư. Năm Dân quốc 35 (1946), ông được bầu làm đại biểu quốc hội. Ông từng giữ chức Hội trưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tuân Húc

    《李遵勖》

    (?-1038) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, tự là Công vũ, sống vào đời Tống. Ông thi đậu Tiến sĩ, làm quan đến chức Đô úy phò mã. Ông tham yết thiền sư Cốc ẩn Uẩn thông hỏi về tông yếu, được ấn khả, có làm kệ rằng (Vạn tục 147…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Tuân Úc

    《李遵勗》

    Rishunkyoku, ?-1038: tự là Công Võ (公武), ông nội là Lý Sùng Cự (李崇炬), cha là Lý Kế Xương (李繼昌). Ông đỗ Tiến Sĩ, sau đó làm quan Phụ Mã Đô Úy (駙馬都尉). Ông đã từng đến tham học với Cốc Ẩn Uẩn Thông (谷隱蘊聰), được đại ngộ và ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Lý Tức Phật

    《理即佛》

    Cũng gọi Lí tức, Lí Phật, Tố pháp thân. Chỉ cho tính Phật sẵn có trong chúng sinh, nhưng vì không nhận ra được nên phải luân hồi sinh tử. Là một trong Lục tức vị của Viên giáo do tông Thiên thai lập ra. Từ phàm phu đến T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Tướng Giới

    《離相戒》

    Cũng gọi: Vô tướng giới. Đối lại: Tùy tướng giới. Người trì giới tâm không chấp trước, xem các giới cũng như hư không, xa lìa hết các tướng trì và phạm. [X. Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh sớ Q.5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Vi

    《離微》

    Thể của pháp tính xa lìa các tướng, tịch diệt vô dư, gọi là Li; dụng của pháp tính vi diệu chẳng thể nghĩ bàn, gọi là Vi. Phẩm Li vi thể tịnh trong luận Bảo tạng (Đại 45, 147 thượng), nói: Không mắt, không tai gọi là Li,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Viên Tịnh

    《李圓淨》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào thời Dân quốc, người Chiết giang, tên Vinh tường, pháp danh Viên tịnh. Ông qui y pháp sư Đế nhàn, chuyên tu Tịnh độ, dốc lòng kính tin bồtát Quan thế âm. Ông có tác phẩm: Phật pháp đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Vô Siểm

    《李無諂》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Đường, gốc người nước Lam ba thuộc Bắc Ấn độ, dòng dõi Bà la môn. Ông vốn thông minh, thông suốt cả nội điển và ngoại điển, giỏi cả Phạm ngữ lẫn Hán văn. Ông có tham dự công tác d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ly Xa Tì

    《離車毘》

    Phạm,Pàli:Licchavi, Lecchavi. Cũng gọi Li xa, Lật chiếp bà, Li xa tử, Lợi xa, Lê xương, Tùy xá lợi, Luật xa, Li xiết, Lí gia, Lật sa. Hán dịch: Bạc bì, Đồng bì, Tiên tộc vương, Biên địa chủ. Chủng tộc Sát đế lợi ở thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lý Xu

    《李樞》

    Ông sống vào thời Mạt đế (Chu chấn) nhà Hậu lương, đời Ngũ đại, Trung quốc, làm quan đến chức Viên ngoại lang bộ Lễ. Tháng 3 niên hiệu Long đức năm đầu (921), ông dâng biểu tâu lên vua về điều lệ quản lí tăng ni, gồm có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển