Lý Tuân Húc
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(?-1038) Cư Sĩ Phật Giáo Trung Quốc, tự là Công vũ, sống vào đời Tống. Ông thi đậu Tiến sĩ, làm quan đến chức Đô úy phò mã. Ông tham yết Thiền Sư Cốc ẩn Uẩn thông hỏi về Tông Yếu, được Ấn Khả, có làm kệ rằng (Vạn tục 147, 443 thượng): Tham Thiền tu thị thiết hán. Trứ thủ tâm đầu tiện phán Trực thú vô thượng Bồ Đề Nhất Thiết thị phi mạc quản. (Tham Thiền phải là trượng phu Ra tay tâm liền sáng tỏ Một đường thẳng tới Bồ Đề Tất cả đúng, sai đều bỏ). Niên hiệu Bảo nguyên năm đầu (1038) ông qua đời. Ông có các tác phẩm: Thiên Thánh Quảng Đăng Lục, 30 quyển, Nhàn yếu tập, 20 quyển, Ngoại quán phương đề, 7 quyển. [X. bài tựa Thiên Thánh Quảng Đăng Lục; Liên Đăng Hội Yếu Q. 13.; Gia Thái Phổ Đăng Lục Q. 22.; Cư Sĩ Phần Đăng Lục Q.thượng; Tống sử Q. 464.].