Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Khẩu Xưng Tam Muội
《口稱三昧》
Miệng xưng danh hiệu Phật, không xen lẫn niệm khác, nương theo đó mà niệm từng tiếng từng tiếng liên tục, một lòng chẳng rối loạn, thì phát sinh Tam muội.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Ấn
《契印》
I. Khế Ấn. Đồng nghĩa: Ấn khế. Khế ấn theo nghĩa hẹp chỉ riêng cho hình Tam muội da, nhưng theo nghĩa rộng thì chỉ cho thủ ấn và hình Tam muội da. Luận Bồ đề tâm (Đại 32, 574 trung), nói: Thân mật (1 trong Tam mật) như k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Ấn Mạn Đồ La
《契印漫荼羅》
Mạn đồ la vẽ các khế ấn và hình Tam muội da của các vị tôn trong Mật giáo. Là Tam muội da mạn đồ la trong 4 loại Mạn đồ la. Đại nhật kinh sớ quyển 6 (Đại 39, 642 thượng), nói: Trong mạn đồ la Khế ấn, trên tòa Kim cương c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Đan
《契丹》
Cũng gọi: Khiết đan, Khất đan. Tên một bộ tộc thời xưa. Vào đầu thế kỉ thứ X, bộ tộc này sống ở lưu vực Hắc long giang, trung nam bộ Mông cổ. Về sau, họ xâm nhập vào các vùng bắc và đông bắc của Trung quốc, kiến lập thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Kinh Nhị Nghĩa
《契經二義》
Hai nghĩa của Khế kinh. Cứ theo luận A tì đạt ma đại tì bà sa quyển 1, thì Khế nghĩa là trên khế với lí của chư Phật, dưới hợp với cơ của chúng sinh. Kinh là pháp, là thường. Khế kinh có 2 nghĩa như sau: 1. Nghĩa kết tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khê Lam Thập Diệp Tập
《溪嵐拾葉集》
Keiranshūyōshū: bộ tùng thư do Quang Tông (光宗, 1276-1350) của Thiên Thai Tông thâu tập, ghi lại những sự cố của Tông phái trên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan) thông qua truyền miệng, rồi chỉnh lý các thuyết từ xưa đến nay, và …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Khế Phạm
《契範》
Tên khác của kinh điển. Kinh Phật có 2 nghĩa: Khế lí, Khế cơ, là phép tắc và khuôn mẫu (Phạm) phá mê mở ngộ, vì thế gọi là Khế phạm. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khể Thủ
《稽首》
Cúi đầu chạm đất. Trong 9 phép lạy được chép trong sách Chu lễ của Trung quốc, thì khể thủ là phép lễ cung kính nhất. Khể thủ trong Phật giáo là khom lưng cúi mình, đầu mặt sát đất, duỗi 2 bàn tay hướng về 2 chân của ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Trá Quốc
《契咤國》
Khế tra, Phạm: Kheđahoặc Kaccha. Tên một nước xưa thuộc Trung Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11, thì nước này lệ thuộc nước Ma lạp bà, dân số đông đúc, sản vật dồi dào, nhà cửa khang trang giầu có. Trong nước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khế Tung
《契嵩》
(1007-1072) Vị Thiền tăng thuộc tông Vân môn, sống vào đời Tống, người Đàm tân, Đằng châu (nay là huyện Đằng, tỉnh Quảng tây), họ Lí, tự Trọng linh, hiệu Tiềm tử. Năm 7 tuổi, sư xuất gia, năm 13 tuổi được cho cạo tóc, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí
《器》
I. Khí. Tên gọi chung tất cả đồ dùng. Trong kinh điển Phật giáo, từ Khí thường được dùng để gọi những người có căn cơ hoằng pháp là Căn khí, có khả năng tiếp nhận và tin chịu Phật pháp là Pháp khí, Đạo khí; người tuân th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Ân
《棄恩》
Chỉ sự xả bỏ ân ái thế tục. Chư kinh yếu tập quyển 4 dẫn lời kinh Thanh tín sĩ độ nhân, nói (Đại 54, 29 trung): Nếu người muốn xuất gia, vốn mặc áo thế tục, sau khi lạy từ cha mẹ tôn thân rồi, đọc bài kệ: Trôi lăn trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Giới Thuyết
《器界說》
Khí giới là chỉ cho thế giới trong đó có núi sông, đất đai, cây cỏ, v.v... là nơi sinh sống của các loài hữu tình. Như lai dùng thần lực không thể nghĩ bàn khiến cho cây cỏ, đất nước diễn thuyết chính pháp, gọi là Khí gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Lượng
《器量》
Vốn chỉ dung lượng của đồ vật, về sau danh từ này được dùng để chỉ cho tài trí và độ lượng của người ta. Cứ theo kinh Tối thắng vương quyển 1, thì đức Thế tôn không có phân biệt, tùy theo căn cơ và khí lượng của chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Ngũ Cái
《棄五蓋》
Trừ bỏ 5 cái: Tham dục, sân khuể, thụy miên, điệu hối và nghi. Cái nghĩa là che đậy, là tên khác của phiền não. Năm loại phiền não này thường che lấp tâm tính, làm cho mờ tối, không khai phát được định tuệ, cho nên gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Phác
《器樸》
Danh từ được dùng trong Quán kinh sớ định thiện nghĩa của ngài Thiện đạo đời Đường. Khí là cây cong, Phác là cây thẳng. Khí và phác chỉ cho cây gỗ còn nguyên chưa gia công. Ngài Thiện đạo dùng danh từ này để ví dụ định c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Phác Luận
《器樸論》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thác hà (Thác a), Tổ thứ 7 của Thời tông Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84, ấn hành năm Bảo vĩnh thứ 3 (1706), khắc in lại vào năm An vĩnh thứ 5 (1776). Nội dung sách này trình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian
《器世間》
Phạm:Bhàjana-loka. Cũng gọi Khí thế giới, Khí giới, Khí. Chỉ cho đất nước là nơi sinh sống của tất cả chúng sinh, 1 trong 3 thế gian. Vì đất nước chứa đựng chúng sinh giống như đồ dùng chứa đựng các vật nên gọi là Khí, d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian Thanh Tịnh
《器世間清淨》
Chỉ cho Tịnh độ trang nghiêm của Phật A di đà. Chúng sinh thế gian là chính báo của chúng sinh, Khí thế gian là y báo của chúng sinh nương vào đó mà sống còn. Ở cực lạc Tịnh độ thì bất luận chính báo, y báo, đều lấy diệu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thế Gian Thuyết Pháp Tam Nghĩa
《器世間說法三義》
Ba nghĩa của Khí thế gian thuyết pháp. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 8, thì Khí thế gian thuyết pháp có 3 nghĩa sau đây: 1. Ước thông lực thuyết(nương vào sức thần thông mà nói): Phật dùng sức thần thông khiến các vật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thủ Thiên
《器手天》
Phạm:Karoỉapàịi. Cũng gọi Khí tửu thiên. Tên một vị trời thuộc Kim cương bộ ngoài của Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là quyến thuộc của trời Y xá na. Vì tay của vị trời này cầm bình rượu nên gọi là Khí tửu thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Thủ Thiên Hậu
《器手天後》
Phạm:Karoỉapàịiịì. Tên một vị trời thuộc Kim cương bộ ngoài trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là quyến thuộc của trời Y xá na. Vị trời này cùng với Khí thủ thiên tay đều cầm bình rượu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khí Tông Lộng Tán
《棄宗弄贊》
(?-650) Tạng: Khri-lde-sroí-bstan-sgam-po. Cũng gọi Song tán tư cam phổ (Tạng: Sroí-bstan-sgam-po), Khí tô nông tán, Tùng tán can bố. Vua Tây tạng, sống cùng thời với nhà Đường ở Trung quốc, ông đã làm cho nền Phật giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khích Du Trần
《隙游塵》
Phạm:Vàtàyanacchidra-rajas. Cũng gọi Hướng du trần, Nhật quang trần. Những mảy bụi lởn vởn mà mắt thường có thể thấy được khi ánh sáng mặt trời xuyên qua các kẽ hở. Cứ theo luận Câu xá quyển 12, thì trong đó mảy bụi nhỏ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiêm Ích
《謙益》
Sơ tổ Luật tông ở nước Bách tế (Triều tiên) thời xưa. Năm Thánh vương thứ 4 (526), sư vượt biển đến chùa Đại luật ở Thường già na, Trung Ấn độ, học tiếng phạm 5 năm, nghiên cứu Luật điển để trang nghiêm giới thể. Sau, sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiên Duy
《褰帷》
Chỉ cho việc bồ tát Mã minh vén màn hàng phục Bà la môn Quỉ biện. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 8, thì trong thành Ba tra li tử ở nước Ma kiệt đà, có một Bà la môn thờ quỉ để cầu phúc, biện luận cũng nhờ sức quỉ, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiển Hoán
《遣喚》
Gọi đủ: Phát khiển chiêu hoán. Chỉ bảo và vời gọi. Đức Thế tôn chỉ dạy (phát khiển) chúng sinh nương theo thuyền đại nguyện của Phật A di đà mà sinh về Tịnh độ cực lạc; còn đức Phật A di đà cũng từ Tịnh độ cực lạc đến đâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiển Hoàng
《遣蝗》
Trừ sâu. Tức là cầu nguyện để diệt trừ (khiển) sâu bọ, khiến cho ngũ cốc được mùa. Điều Kì đảo trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 1 (Đại 48, 1115 trung), nói: Do đó, cần phát tâm thành, thiết lập đạo tràng khiển ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiển Sử Đắc
《遣使得》
Trường hợp đắc giới do đức Phật phái người đến truyền. Một trong 10 duyên đắc giới. Người phụ nữ có nhan sắc xinh đẹp, trên đường đến nơi thụ giới tỉ khưu ni, sợ gặp tai nạn, nên Phật sai người(khiển sứ) đến thụ giới Cụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Địa La Thụ
《朅地羅樹》
Khát địa la, Phạm,Pàli:Khadira. Cũng gọi Cát địa la, Khư đà la, Kha lê la, Kha địa la, Khát đạt la, Khả lê la, Kiệt địa lạc ca, Khư đề la ca. Cây không phá, cây thiềm, cây đàn tía, thuộc họ cây đậu. Tên khoa học: Acacia …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Già
《朅伽》
Phạm: Khaḍga. I. Khát già. Cũng gọi Kiệt nga. Dịch là dao, gươm. Một trong 7 vật được dùng khi cầu nguyện đã thành tựu. Phẩm Thành tựu chư vật tướng kinh Tô tất địa yết la quyển trung (Đại 18-622 hạ), nói: Nếu muốn thành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Già Tì Sa Noa
《朅伽毘沙拏》
Phạm: Khaḍga-viṣṇa. Cũng gọi Khư già tì sa noa, Khư già bà sa, Khát già bà sa, Hát già tì sa noa. Huyền ứng âm nghĩa quyển 24 giải thích: Khát già là con tê giác; Tì sa noa là sừng, chỉ cho một cái sừng của con tê giác. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Lam Bà
《朅藍婆》
Cũng gọi Khát lam ba, A la. Cứng mạnh, nơi mai phục. Là chỗ ở của loài quỉ, một cái gò to lớn, hoang vắng, rất đáng sợ, phần nhiều Dạ xoa, La sát đều ở trong đó. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 18 (Đại 54, 420 trung), nói: Khát l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Trà Dưỡng Sinh Ký
《潔茶養生記》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Vinh tây (1141-1215), vị tăng Nhật bản chép. Nội dung dựa theo phong tục uống trà của Trung quốc, Ấn độ, viện dẫn các sách như: Tôn thắng đà la ni phá địa ngục pháp bí sao, Nhĩ nhã, Trà kinh, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiết Trai
《潔齋》
Cũng gọi Tinh tiến khiết trai, Trai thanh tịnh. Vật kị. Giữ gìn trai giới, dứt dâm dục, bỏ rượu thịt, kiêng ngũ tân, v.v... để cho thân tâm được trong sạch. Cứ theo truyện Sở vương anh trong Hậu Hán thư quyển 72, thì khi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiếu Hoán Địa Ngục
《叫喚地獄》
Khiếu hoán, Phạm: Raurava, Pàli: Roruva. Cũng gọi Dịch khiếu địa ngục, Đề khốc địa ngục, Hào khiếu địa ngục. Địa ngục kêu gào, 1 trong 8 địa ngục nóng. Cứ theo kinh Trường a hàm quyển 19, thì ngục tốt bắt các tội nhân tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khiêu Thần Tiết
《跳神節》
Lễ hội của Phật giáo Tây tạng, được cử hành hàng năm vào ngày 29 tháng 12 theo lịch Tây tạng ở cung Bố đạt lạp và chùa Mộc lộc tại Lạp tát (Lhasa), gọi là Cung nội khiêu thần và Mộc lộc khiêu thần. Đến giờ làm lễ, các vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khinh An
《輕安》
Phạm: Prasrabdhi. Pàli: Passaddhi. Đối lại: Hôn trầm. Tên tâm sở, là tâm thái nhẹ nhàng, an ổn trước cảnh sở duyên, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Tông Câu xá cho Khinh an là 1 trong các Đại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khinh Cấu Tội
《輕垢罪》
Đối lại: Trọng tội (tội Ba la di). Tội tuy nhẹ nhưng làm ô nhiễm hạnh thanh tịnh, nên gọi là Khinh cấu tội. Thiên Khinh cấu tội trong Phạm võng kinh bồ tát giới bản sớ quyển 4 (Đại 40, 634 trung), nói: Để phân biệt với c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khinh Mao
《輕毛》
Sợi lông nhẹ bay theo chiều gió thổi, lúc sang đông, lúc sang tây, dụ cho tâm lực của Bồ tát ở giai vị Thập tín còn yếu kém nên tiến thoái bất định. Luận Thích ma ha diễn quyển 7 (Đại 32, 649 hạ), nói: Phẩm vị Thập tín g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khinh Trọng Nhị Nghiệp
《輕重二業》
Hai nghiệp nhẹ và nặng. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 31 (bản Bắc), thì 2 nghiệp nhẹ và nặng là do người trí và ngu khác nhau, nên chịu quả báo cũng khác nhau, có 2 trường hợp như sau: 1. Trọng nghiệp khinh thụ(ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ
《苦》
Phạm: Du#kha. Dịch âm: Đậu khư, Nặc khư, Nạp khư. Sự khổ não trong thân tâm. Khổ và vui tồn tại trong tương đối, nếu tâm duyên theo đối tượng vừa ý thì cảm thấy vui, nếu tâm duyên theo đối tượng trái với ý thì cảm thấy k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Ách
《苦厄》
Khổ hoạn và tai ách. Bát nhã tâm kinh (Đại 8, 848 hạ), nói: Soi thấy 5 uẩn đều không, vượt qua tất cả khổ ách.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Ấm
《苦陰》
Cũng gọi Khổ uẩn. Chỉ cho chỗ tụ tập của các nỗi khổ hoặc chỉ cho sự tồn tại của con người. Vì thân tâm của hữu tình do 3 khổ, 8 khổ tụ họp lại mà thành nên gọi là Khổ ấm. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 85…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khô Cảo Chúng Sinh
《枯槁衆生》
Chúng sinh khô héo, ví dụ hạng người phàm phu bị tham sân si làm ô nhiễm, khiến cho pháp thân tuệ mệnh khô kiệt, giống như cây cỏ bị nắng hạn không phát triển được. Phẩm Dược thảo dụ kinh Diệu pháp liên hoa (Đại 9, 20 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Chủ
《庫主》
Tên chức vụ trông coi kho lẫm trong Thiền lâm, cũng là từ gọi chung cho cả 3 chức: Đô tự, Giám tự và Phó tự. Ngoài ra cũng có chỗ chỉ gọi Đô tự là Khố chủ. (xt. Khố Đầu, Đô Tự, Giám Tự).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Cụ
《苦具》
Chỉ chung cho tất cả nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho các khổ dấy sinh, như các pháp hữu lậu, vô lậu, hữu vi, vô vi, v.v... Ngoài ra, cũng đặc biệt chỉ cho những dụng cụ trong địa ngục dùng để trừng trị tội n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Đạo
《苦道》
Khổ do mê lầm(Hoặc) mà tạo nghiệp (Nghiệp), vì tạo nghiệp mà phải chịu quả khổ (Khổ). Cái quả khổ ấy gọi là Khổ đạo, 1 trong 3 đạo. Trong 12 nhân duyên, Khổ đạo bao gồm 7 chi: Thức, danh sắc, lục nhập, xúc, thụ (thuộc qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khố Đầu
《庫頭》
Cũng gọi Phó tự, Quĩ đầu, Tài bạch. Chức vụ trông coi việc chi thu trong Thiền lâm, là 1 trong 6 vị Tri sự ở Đông tự, dưới chức Đô tự. Chức này tuy thấp nhưng nhiệm vụ lại rất quan trọng, vì phụ trách việc thu xuất hàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Khổ Đế
《苦諦》
Phạm: Du#kha-satya. Pàli: Dukkha-sacca. Cũng gọi Khổ thánh đế (Phạm: Du#khàrya-satya). Chỉ cho sự thật về các khổ trong 3 cõi, như 3 khổ, 8 khổ, v.v... Là 1 trong 4 đế. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho rằng cảm nhận vui là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển