Khiết Già

《朅伽》 qiè gā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Khaḍga.
I. Khát già. Cũng gọi Kiệt nga. Dịch là dao, gươm. Một trong 7 vật được dùng khi cầu nguyện đã Thành Tựu. Phẩm Thành Tựu chư vật tướng kinh Tô Tất Địa yết la quyển trung (Đại 18-622 hạ), nói: Nếu muốn Thành Tựu Đao pháp, thì phải dùng dao bằng thép, dài 2 khuỷu tay, rộng bằng 4 ngón út, nhẫn nhụi, mầu xanh biếc. [X. phẩm Tất Địa xuất hiện kinh Đại nhật Q. 3.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 36.; Phạm Ngữ Tạp Danh].
II. Khát Già. Con tê giác. Các kinh luận dùng sừng con tê giác để dụ cho Độc giác. [X. Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 1.]. (xt. Khát Già Tì Sa Noa).