Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.809 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 18/27.
  • Hoè An Quốc Ngữ

    《槐安國語》

    Tác phẩm, 7 quyển, do ngài Bạch ẩn Tuệ hạc, người Nhật soạn, ngài Nhất nặc ghi chép, ấn hành năm 1750, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách này bình xướng bộ Tông phong diệu siêu ngữ lục của Quốc sư Đại đăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội

    《會》

    Phạm: Parwad. Pàli: Parisà. Gồm có những nghĩa sau đây. 1. Tập hội, hội họp, pháp hội, tức là đại chúng tập hợp lại để nghe thuyết giảng kinh pháp, như Niết bàn hội, Duy ma hội, Pháp hoa hội. 2. Dung hội, như Hội tam qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Bản

    《會本》

    Tập hợp các kinh văn hoặc chú sớ cùng loại thành một bản để lưu thông, như Thập bất nhị môn chỉ yếu sao hội bản,Diệu tông sao hội bản, Hoa nghiêm đại sớ sao hội bản, v.v... Loại Hội bản phần nhiều được thực hiện từ đời T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Cơ

    《回機》

    Xoay chuyển cơ dụng. Chỉ cho người truyền trì tâm ấn Phật, xoay chuyển cơ dụng của chính mình mà đi vào 6 đường luân hồi trong 3 cõi để thực hành hạnh phương tiện lợi tha cứu độ chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Cơ Nguyên Hy

    《晦機元熙》

    Maiki Genki, 1238-1319: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Phái Dương Kì, Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Cơ (晦機), xuất thân Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ Đường (唐). Ông cùng với người anh Nguyên Linh (元齡) nỗ lực họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồi Cốt

    《回鶻》

    Uigur. Cũng gọi Hồi hột. Chủng tộc thuộc tộc Thổ nhĩ kì, sống rải rác ở các vùng Mông cổ, Cam túc, Tân cương. Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX là thời kì toàn thịnh của bộ tộc này, họ lấy bờ sông Orkhon (Ngạc nhĩ khôn) ở Ngo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Đài Nguyên Kính

    《晦臺元鏡》

    Maidai Genkyō, 1577-1630: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Hối Đài (晦臺), biệt hiệu là Trạm Linh (湛靈), xuất thân Kiến Dương (建陽, Tỉnh Phúc Kiến), họ Bằng (憑), sinh ngày 25 tháng 6 năm thứ 5 niên hiệu Vạn Lịch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồi Đại Nhập Nhất

    《回大入一》

    Xoay chuyển tâm Đại thừa phương tiện trở về Nhất Phật thừa. Cứ theo phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3, thì vị Trưởng giả đem 3 loại xe là xe dê, xe nai và xe trâu cho 3 người con, lại dành riêng một cỗ xe do trâu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Đầu Thị Ngạn

    《回頭是岸》

    Quay đầu lại liền thấy bến bờ. Hồi đầu, biểu thị nghĩa tỉnh ngộ, hối cải. Ví dụ người làm ác, một lúc nào đó, biết ăn năn tỉnh ngộ mà hướng thiện thì được cứu vớt. Phật giáo thường dùng câu Khổ hải vô biên, hồi đầu thị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Đồ Bản

    《繪圖本》

    Bản có tranh vẽ. Tức là những bức tranh Phật, Bồ tát và chư thiên được vẽ kèm trong bản kinh Phật bằng lá bối của Ấn độ và ở trang đầu, trang cuối bản kinh bằng giấy của Tây tạng. Phật tổ thống kỉ của ngài Chí bàn và Văn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Đường Mộc Tê Hương

    《晦堂木樨香》

    Tên công án trong Thiền tông. Nhân duyên ngộ đạo của quan Thái sử Hoàng đình kiên đời Tống khi đến tham yết thiền sư Hối đường Tổ tâm. Ngũ đăng hội nguyên quyển 17 (Vạn tục 138, 336 hạ) ghi: … (Hoàng đình kiên) đến nươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Đường Tổ Tâm

    《晦堂祖心》

    Kaidō Soshin, 1025-1100: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, con trai của nhà họ Ổ (鄔) ở Nam Hùng (南雄, Tỉnh Quảng Đông). Năm lên 10 tuổi, ông theo xuất gia với Huệ Toàn (慧全) ở Long Sơn Tự (龍山寺), rồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Giả Định Li

    《會者定離》

    Có họp ắt có chia lìa. Ý nói sự vô thường ở thế gian. Kinh Phật di giáo (Đại 12, 1112 trung), nói: Thế gian đều vô thường, Hội hợp ắt chia li, Chớ ôm lòng lo buồn, Cuộc đời là như thế . [X. kinh Đại bát niết bàn Q.2 (bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Hạ

    《會下》

    Cũng gọi Môn hạ, Hội trung, Hội lí. Chỉ chung cho những người đến nghe thuyết pháp, tu học hoặc tham thiền nơi một bậc thầy nào đó. Như Thanh nguyên hội hạ, Nam nhạc hội hạ, v.v... Lâm tế Nghĩa huyền thiền sư ngữ lục chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hỗ Bất Hồi Hỗ

    《回互不回互》

    Chủ trương trọng yếu của Thiền Thạch đầu, dung hợp Thiền lí với thuyết Thập huyền duyên khởi của tông Hoa nghiêm. Hồi hỗ nghĩa là muôn vật trong vũ trụ đan dệt với nhau, nương vào nhau mà tồn tại, không thể tách rời, tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng

    《回向》

    I. Hồi Hướng. Phạm: Parìịàma. Cũng gọi Chuyển hướng, Thí hướng. Đem công đức thiện căn do chính mình tu được chuyển lại cho chúng sinh để cùng được lợi ích như mình, gọi là hồi hướng. Trong các kinh luận có nhiều thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Đà La Ni

    《回向陀羅尼》

    Cũng gọi Hồi hướng luân đà la ni. Loại Đà la ni được trì tụng để hồi hướng thiện căn cho tất cả chúng sinh, cầu tiêu diệt các ác nghiệp trọng tội của họ. Đà la ni ấy là:Án (oô, qui mệnh) sa ma la sa ma la (smara smara, ứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Lợi Ích Tha Hành

    《回向利益他行》

    Cũng gọi Lợi ích tha hồi hướng hạnh. Hạnh nguyện đem công đức của mình đã đạt được, hồi hướng làm lợi ích cho chúng sinh. Đây là hạnh nguyện của môn Hồi hướng thứ 5 trong 5 Niệm môn thuộc về việc vãng sinh Tịnh độ. Hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Môn

    《回向門》

    Đem công đức thiện căn của mình hồi hướng cho tất cả chúng sinh, cầu diệt trừ khổ não cho họ và nguyện cùng sinh về Tịnh độ an vui. Là một trong 5 Niệm môn. (xt. Ngũ Niệm Môn, Hồi Hướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Phát Nguyện Tâm

    《回向發願心》

    Tâm phát nguyện đem công đức thiện căn của mình tu được hồi hướng về Tịnh độ để cầu được vãng sinh. Là một trong 3 tâm tự lực nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Ngoài ra, xoay chuyển tình chấp tự lực hướng về bản nguyện t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Hướng Văn

    《回向文》

    Cũng gọi Hồi hướng kệ. Bài kệ được đọc lúc kết thúc khóa lễ hoặc pháp hội, phát nguyện đem công đức tụng kinh, trì chú hồi hướng cho tất cả chúng sinh đều được vãng sinh thành Phật. Bài kệ trong phẩm Hóa thành dụ, kinh P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Kị

    《回忌》

    Ngày giỗ hằng năm của người chết. Về cách tính Hồi kị của Trung quốc, thì ngay ngày chết bắt đầu tính là lần thứ nhất (1 lần), bởi vậy, đến ngày giỗ tròn 2 năm, thì gọi là Tam hồi kị (giỗ lần thứ 3); cứ thế suy ra thì bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Lễ

    《回禮》

    Cũng gọi Hoàn lễ, Phục lễ. Đáp lại sự trọng đãi của người khác dành cho mình. Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5, điều Du phương tham thỉnh (Đại 48, 1140 thượng), nói: Vị Tham đầu dẫn chúng đến Khách ti (nơi ở của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Lợi Câu Tự Tháp

    《會利拘舍塔》

    Tháp 5 tầng bằng đá hoặc bằng gỗ, ở chính giữa có viết chữ (hrì#, Hột lợi câu). Tháp tức là chữ Tông (Vaô), biểu thị cho cung điện pháp giới của quả vị Đại nhật thuộc Kim cương giới. Còn chữ Hột lợi câu thì biểu thị cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Ngự Niệm Tụng

    《晦禦念誦》

    Gọi tắt: Hối niệm tụng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp niệm tụng do Thiên hoàng hành trì ở viện Chân ngôn trong cung, vào 3 ngày cuối cùng của mỗi tháng, để cầu cho vua được an ổn, quốc gia được vững bền. Pháp n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Nham Trí Chiêu

    《晦巖智昭》

    Maigan Chishō, thế kỷ thứ 12-13: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Nham (晦巖), còn gọi là Trí Thông (智聰), pháp từ của Triết Ông Như Diễm (浙翁如琰). Ông đã bỏ ra 20 năm đi du phương đó đây để …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồi Nhân Chuyển Quả

    《回因轉果》

    Xoay chuyển nhân ác quả ác thành nhân thiện quả thiện. Cũng có nghĩa là chuyển mê khai ngộ. Nhập chúng nhật dụng thanh qui (Vạn tục 111, 473 hạ), nói: Thụ trai xong rồi, chắp tay tưởng niệm: Ăn xong uy lực mạnh vô cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Nhân Hướng Quả

    《回因向果》

    Xoay nhân hạnh mình đang tu, hướng tới quả vị mình mong cầu. Là một trong 6 thứ hồi hướng nói trong An lạc tập quyển hạ của ngài Đạo xước. (xt. Lục Chủng Hồi Hướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Nhất Lập Ngũ

    《會一立五》

    Hội thông yếu chỉ Nhất thừa mà lập thuyết Ngũ tính sai biệt. Đây là thuyết của kinh Giải thâm mật. Kinh Pháp hoa, kinh Niết bàn, v.v... chủ trương chỉ có Nhất Phật thừa, chứ không có 2 thừa, 3 thừa, nhưng kinh Giải thâm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Ông Ngộ Minh

    《晦翁悟明》

    Kaiō Gomyō, ?-?: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hối Ông (晦翁), tự xưng là Chơn Lãn Tử (眞懶子), xuất thân Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), pháp từ của Mộc Am An Vĩnh (木庵安永) ở Cổ Sơn (鼓山).…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hội Phật Sư

    《繪佛師》

    Cũng gọi Hội sư, Hội họa sư, Phật họa sư. Tiếng dùng trong mĩ thuật Phật giáo Nhật bản, chỉ chung cho các vị sư chuyên vẽ tượng Phật từ giữa thời kì Bình an trở về sau. Cứ theo Sơ liệt sao quyển thượng, thì Hội Phật sư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Phong

    《回峰》

    Cũng gọi Hồi phong hành, Hành môn. Phương pháp tu hành bằng cách đi lễ bái chung quanh các chùa tháp, đền thờ trên núi Tỉ duệ của các vị A xà lê thuộc phái Tu nghiệm đạo, tông Thiên thai Nhật bản. Vị A xà lê tu hành theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Phục Nan

    《回伏難》

    Hồi phục nghĩa là dòng nước xoáy hoặc dòng nước ngược, từ đó dẫn đến nghĩa luân hồi hoặc thoái chuyển. Nạn nghĩa là chướng nạn, tai nạn. Hồi phục nạn chỉ cho chướng nạn luân hồi, hoặc chướng nạn thoái chuyển. Cũng tức là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Quá

    《悔過》

    Sám hối tội lỗi. Nghĩa là tự giãi bày trước Phật, Sư trưởng hoặc chúng tăng xin sám hối những sai lầm mà 3 nghiệp thân, khẩu, ý đã phạm để cầu giảm nhẹ hoặc tiêu trừ tội lỗi. Văn chép trình tự của nghi thức hối quá này g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Quang Phản Chiếu

    《迴光返照》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tự chiếu soi lại tâm tính. Lâm tế lục (Đại 47, 502 thượng), ghi: Ngay nơi lời nói, ông tự hồi quang phản chiếu, không tìm cầu gì khác, thì biết được thân tâm mình không khác gì với Phật tổ . …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Quyển

    《繪卷》

    Cũng gọi Hội từ. Tiếng dùng trong mĩ thuật Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho loại sách có hình thức giống như loại truyện bằng tranh. Phàm những điềm ứng nghiệm của Bản tôn, truyện kí của các bậc Cao tăng, duyên khởi của các c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hối Sơn

    《晦山》

    (1610-1672) Vị tăng sống vào cuối đời Minh, người huyện Thái thương, tỉnh Giảng tô, họ Vương, tự là Nguyện vân. Từ nhỏ sư đã được thấm nhuần Phật pháp. Sau khi nhà Minh diệt vong, sư y vào ngài Tam muội xuất gia, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tài

    《回財》

    Trả lại tiền của. Môn Tiền tài trong Thiền lâm tượng khí tiên quyển 29 nói: Thí chủ đến chùa truy tiến hương linh, nếu chưa nộp chi phí, thì xin tạm mượn tiền của Thường trụ để sắm sửa, sau đó thí chủ phải trả lại đủ số…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tâm

    《回心》

    Xoay chuyển tâm ý. Tức chuyển đổi tâm tà ác chạy theo dục vọng thế gian, thành tâm hướng thiện và qui y Phật giáo. Chuyển đổi Tiểu thừa tự lợi hướng về Đại thừa lợi tha, gọi là Hồi tâm hướng đại. Xoay chuyển tự lực để ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tâm Giới

    《回心戒》

    Tên khác của viên đốn giới. Cũng gọi Phạm võng bồ tát giới, Bồ tát kim cương bảo giới, Nhất thừa giới. Giới của những người thiện tâm Tiểu thừa hướng về Đại thừa lãnh thụ. Tức y theo diệu chỉ của kinh Pháp hoa mà truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tâm Hướng Đại

    《回心向大》

    Phạm: Mahàyànàtiprativàhanàrtha. Xoay tâm Tiểu thừa hướng về tâm Đại thừa để cầu Vô thượng bồ đề. Hồi tâm hướng đại phát xuất từ kinh điển Đại thừa. Đứng trên lập trường 5 tính khác nhau, tông Pháp tướng cho rằng Nhị thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Tam Quy Nhất

    《會三歸一》

    Cũng gọi Hội tam nhập nhất. Hợp 3 thừa phương tiện vào Nhất thừa chân thực. Từ ngữ này do tông Thiên thai căn cứ vào giáo nghĩa kinh Pháp hoa mà lập ra. Tông Thiên thai cho rằng trong các kinh trước Pháp hoa, đức Phật ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tâm Trực Tiến

    《回心直進》

    Chỉ cho Hồi tâm giáo và Trực tiến giáo trong Đại thừa thủy giáo, thuộc 5 giáo pháp của tông Hoa nghiêm. Hồi tâm giáo: Giáo pháp được lập ra để độ căn cơ tiệm ngộ. Trực tiến giáo: Giáo pháp được đặt ra để độ căn cơ đốn ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Tế

    《回祭》

    Cùng nghĩa với Hồi tài. (xt. Hồi Tài).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Thí

    《回施》

    Đem công đức của mình bố thí cho chúng sinh để họ được sinh về Tịnh độ. Hồi thí có 2 nghĩa: 1. Phật hồi thí cho tất cả chúng sinh 2. Chúng sinh này hồi thí cho chúng sinh khác. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Thí Hướng Thiện

    《回施向善》

    Đem công đức thiện căn của mình ban bố cho tất cả chúng sinh để mong mọi người cùng nhau hướng thiện. (xt. Hồi Hướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồi Thiện Tự

    《回善寺》

    Chùa ở dưới ngọn Tích thúy, phía tây nam chân núi Thái thất Tung sơn, huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, là đạo tràng của tông Tào động, cùng với các chùa Thiếu lâm và chùa Tung nhạc núi Thiếu thất là những chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Thông

    《會通》

    Cũng gọi Hòa hội, Dung hội, Hội thích hoặc gọi tắt là Hội. Dung hợp các thuyết, các nghĩa khác nhau để điều hòa sự mâu thuẫn giữa các thuyết hầu tìm ra ý nghĩa chân chính. Bởi vì Phật giáo vốn có nhiều phương tiện nói ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Thức

    《會式》

    Cũng gọi Ngự hội thức, Ngự mệnh giảng, Báo ân hội, Đại hội thức, Khai sơn hội, Ngự ảnh cúng. Nghi thức pháp hội được cử hành vào ngày giỗ Tổ sư Nhật liên của tông Nhật liên ở Nhật bản. Hằng năm vào các ngày 12, 13 tháng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hội Toà

    《會座》

    Nơi thuyết pháp. Nếu phân biệt nơi thuyết pháp và chỗ nhóm họp để thuyết pháp, thì có chỗ và hội khác nhau. Như kinh Hoa nghiêm (60 quyển, bản dịch đời Tấn) chỉ ra rằng, 7 chỗ từ Bồ đề đạo tràng cho đến Trùng các giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển