Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Du Tâm An Lạc Đạo
《游心安樂道》
Có 1 quyển, do ngài Nguyên hiểu của Tân la (nay là nước Triều tiên) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 47 và quyển thứ 6 trong Tịnh độ tông toàn thư. Nội dung nói rõ sự yên vui ở Tịnh độ và nhân duyên vãng sinh. Tất cả chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Tăng Địa Ngục
《游增地獄》
Cứ theo luận Câu xá quyển 11 chép, thì ở phía dưới châu Nam thiệm bộ có tám địa ngục nóng rất lớn. Bốn mặt của mỗi địa ngục có bốn cửa, bên ngoài bốn cửa đều có bốn địa ngục: Lô ổi tăng (Phạm: Kukùla, thêm lò nướng), Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Tập
《余習》
I. Dư tập. Những tập khí (thói quen) còn sót lại sau khi đã dứt trừ phiền não. Cũng gọi Tàn tập, Dư khí, Tập khí. Hàng Nhị thừa không thể đoạn trừ tập khí, chỉ có Phật mới dứt được. Kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Du Thạch
《俞石》
Một loại hợp kim do đồng và lô cam thạch luyện thành, có thể dùng để làm tượng Phật hay các đồ thờ Phật. Phạm ngữ tạp danh nêu tiếng Phạm của du thạch làRìti, âm Hán là Lí để. Phiên dịch danh nghĩa đại tập thì nêu tiếng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Thú
《餘趣》
Các cõi (đường) khác. Tức chỉ cho cõi trời và bốn cõi : Địa ngục, quỉ đói, súc sinh, A tu la v.v... [X. Chính pháp nhãn tạng xuất gia công đức].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Thừa
《餘乘》
Các thừa khác. Giáo pháp của tông mình gọi là Tông thừa, giáo pháp của các tông khác gọi là Dư thừa. Thừa, nghĩa là cái phương tiện ví như cỗ xe, hoặc con thuyền chuyên chở chúng sinh từ bến mê sang bờ giác, phương tiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dự Tu
《預修》
Tu dự bị trước. Cũng gọi Nghịch tu. Nghĩa là lúc còn sống gắng tu các việc thiện, chứa góp công đức để cầu mong sau khi chết được sinh về Tịnh độ, thoát khỏi ba đường ác, tám nẻo khổ nạn. Pháp tu này là căn cứ theo kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dự Tu Thập Vương Sinh Thất Kinh
《預修十王生七經》
Có 1 quyển, do ngài Tạng xuyên soạn thuật vào đời Đường. Tên đầy đủ là: Diêm la vương thụ kí tứ chúng nghịch tu sinh thất vãng sinh Tịnh độ kinh. Gọi tắt: Thập vương kinh, Thập vương sinh thất kinh, Dự tu thập vương kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dư Uẩn
《餘蘊》
Uẩn còn lại. Uẩn nghĩa là chứa nhóm, chỉ cho năm uẩn: Sắc, thụ, tưởng, hành, thức... Dư uẩn nghĩa là Bồ tát tuy đã trút bỏ thân năm uẩn phần đoạn sinh tử, nhưng còn rớt lại thân năm uẩn biến dịch sinh tử. Hoặc có thuyết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dụ Y Dụ Thể
《喻依喻體》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Hai bộ phận cùng cấu thành Dụ trong tác pháp ba chi của Nhân minh. Chi Dụ trong Nhân minh cũ chỉ có tác dụng lệ chứng (lấy việc đã biết để làm chứng cứ cho việc khác), nên không phân biệt Dụ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục
《欲》
Phạm: Chanda hoặc rajas. Cũng gọi Nhạo dục. Tên tâm sở. Là tác dụng tinh thần mong muốn sự nghiệp được hoàn thành. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho rằng Dục là tác dụng theo tất cả tâm mà khởi lên thuộc về đại địa pháp. Tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Ái
《欲愛》
Chỉ cho phiền não trong cõi Dục. Tức là vọng chấp đối với năm dục. Bồ tát ưa thích chính pháp gọi là Pháp ái; trái lại, phàm phu tham đắm năm dục (của cải, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ) gọi là Dục ái.[X. kinh Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Bản
《浴板》
Cái bảng nhỏ treo trong nhà tắm. Trong Thiền lâm, khi vào tắm, người tắm cần nước nóng hay nước lạnh thì gõ bảng này, sau khi nghe tiếng bảng, Dục đầu hành giả .(người trông nom nhà tắm) sẽ theo ý muốn của người tắm mà t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Cầu
《欲求》
Một trong hai thứ mong cầu, tức là mong cầu được thỏa mãn mọi dục vọng. Luận Thành thực quyển 10 nêu hai thứ mong cầu: 1. Mong cầu được thỏa mãn mọi dục vọng ở đời hiện tại gọi là Dục cầu. 2. Mong cầu các dục vọng cho th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Chủ
《浴主》
Người trông coi nhà tắm. Cũng gọi Tri dục, Dục tư. Chức vụ trông nom về nhà tắm trong Thiền viện, một trong sáu vị đứng đầu Tây tự trong Thiền lâm. Đến giờ tắm, Dục chủ phải treo thẻ khai dục ở trước nhà trai và sắp đặt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Cổ
《浴鼓》
Trống báo giờ tắm. Trống này do vị Tri dục, (người trông coi việc tắm gội, cũng gọi Dục chủ, đánh). Cách đánh trống là lúc đầu đánh chậm, sau mau dần và cuối cùng đánh thật mạnh một tiếng rồi dứt. Theo qui định xưa, khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Cụ
《浴具》
Các vật dùng riêng trong nhà tắm như: khăn tắm, bình nhỏ đựng nước sạch, quần tắm (áo tắm), khóa cửa nhà tắm, ghế ngồi tắm v.v... Khi vào nhà tắm, tay mặt cầm các dục cụ. Điều Nhật dụng qui phạm trong Bách trượng thanh q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Đầu
《浴頭》
Cũng gọi Dục đầu hành giả, một chức vụ dưới quyền vị Tri dục (Dục chủ), chuyên trách xử lí các việc trong nhà tắm của Tùng lâm. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.4 Tri dục điều; Thiền lâm tượng khí tiên Chức vị môn].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Giới
《欲界》
Cõi Dục. Phạm, Pàli: Kàma-dhàtu. Chỗ ở của loài hữu tình. Cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc gọi chung là ba cõi (tam giới). Cõi Dục gồm: Địa ngục, quỉ đói, súc sinh, a tu la, người và trời Lục dục. Các loài hữu tình ở thế g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Giới Định
《欲界定》
Thiền định thuộc cõi Dục. Cũng gọi Dục định. Về vấn đề cõi Dục có định hay không, thì có nhiều thuyết. Có thuyết bảo cõi Dục không có Thiền định, chỉ có tâm tán động, bởi thế, cái gọi là định cõi Dục là chỉ cho định Vị c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Giới Hệ
《欲界系》
Hệ nghĩa là trói buộc, pháp trói buộc ở cõi Dục gọi là Dục giới hệ. Những pháp trói buộc đó là 18 giới (sáu căn, sáu trần, sáu thức). Lại nữa, trong 22 căn, 19 căn trước là Dục giới hệ; trong 98 tùy miên, có 36 tùy miên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Giới Tam Dục
《欲界三欲》
Ba món dục ở cõi Dục. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 3 nêu ra ba món dục của phàm phu trong cõi Dục, đó là: 1. Ẩm thực dục: Phàm phu đối với các thức ăn uống thơm ngon sinh tâm tham đắm. 2. Thụy miên dục: Tâm phàm phu p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Giới Tán Địa
《欲界散地》
Cõi Dục là nơi tán tâm. Hữu tình ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mới có định tâm, nơi có định tâm gọi là Định địa. Cõi Dục là nơi tán tâm, vì hữu tình ở cõi Dục không có định tâm nên gọi là Dục giới tán địa.[X. Thích thị yếu lãm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Hải
《欲海》
Biển dục. Sự yêu đương ham muốn của loài người rất mạnh, rất sâu rộng như biển cả mông mênh khó mà thoát ra được, cho nên dùng biển làm thí dụ mà gọi là Dục hải.Thông thường, sự yêu đương khó vượt qua, như một dòng thác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Hoả
《欲火》
Lửa dục. Nhiệt tình dâm dục giống như lửa hay thiêu đốt tâm chúng sinh, hoặc vì tâmdâm dục bốc cháy như lửa khó dập tắt, nên gọi là Dục hỏa. Dục .cũng viết là dục... Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ), nói: Tất cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Kim Cương
《欲金剛》
Phạm: Iwỉa-vara. Âm Hán: Y sắt tra phạ nhật la. Cũng gọi Dục.. kim cương, Tiễn kim cương, Ý sinh kim cương, Kim cương tiễn, Nhãn tiễn. Một trong bốn vị Kim cương của Ngũ tôn ở Trung đài trong hội Lí thú trên mạn đồ la Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Lậu
《欲漏》
Phạm: Kàmàsrava, Pàli: Kàmàsava. Một trong ba lậu. Cũng gọi Dục hữu lậu. Dục chỉ cho năm món dục ở cõi Dục; lậu là tên khác của phiền não. Vì tham dục mà dấy sinh phiền não gọi là Dục lậu. Tức là ngoài việc loại trừ năm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Lưu
《欲流》
Phạm: Kàma-ogha. Là tư hoặc tham sân si v.v... ở cõi Dục, vì tư hoặc này mà phải lưu chuyển trong cõi Dục nên gọi là Dục lưu. Một trong bốn lưu. Cũng gọi Dục bạo lưu (dòng dục chảy xiết). Tư hoặc ở cõi Dục là trong bốn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Nhiễm
《欲染》
Chỉ các dục làm bẩn chân tính, hoặc chỉ cho các phiền não tham dục. Kinh Kim cương bát nhã (Đại 8, 772 hạ) nói: Bạch Thế tôn! Con là A la hán đã lìa các dục nhiễm. [X. kinh Đại phẩm bát nhã Q.27; kinh Pháp hoa Q.2 phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Pháp
《欲法》
Chỉ cho ba pháp: Dữ dục, thụ dục, thuyết dục. Nghĩa là khi cử hành Bố tát, thuyết giới, thụ giới v.v... các tỉ khưu cùng ở chung trong khu vực kết giới đều phải tham dự, nhưng nếu vì một lí do bất khả kháng nào đó không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Phật
《浴佛》
Tắm Phật. Cũng gọi Quán Phật . Nghi thức pháp hội tắm Phật được cử hành tại các chùa để kỉ niệm ngày đức Thích tôn đản sinh. Khi đức Phật giáng sinh các vị trời rưới nước thơm xuống để tắm rửa thân thể ngài. Căn cứ theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Phật Kệ
《浴佛偈》
Bài kệ đọc lúc tắm Phật. Theo kinh Dục tượng công đức, trong nghi thức tắm Phật, khi nước từ trên tượng Phật chảy xuống, vị Duy ma tuyên sớ xong, cao giọng xướng bốn câu kệ như sau (Đại 16, 799 trung): Nay con tắm gội tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Sinh
《欲生》
I. Dục sinh. Muốn sinh. Gọi đủ là Dục sinh ngã quốc (muốn sinh trong đất nước của ta). Dục sinh, Chí tâm (dốc lòng) và Tín nhạo (tin ưa) là ba pháp an tâm của môn Tịnh độ. (xt. Tam Tín). II. Dục sinh. Phạm:Kàmotpatti. Là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Tham
《欲貪》
Phạm, Pàli: Kàma-ràga. Cũng gọi Dục tham tùy miên. Chỉ cho phiền não tham ở cõi Dục. Còn phiền não tham ở cõi Sắc và cõi Vô sắc thì gọi là Hữu tham...... Dục tham có Dâm dục tham và Cảnh giới tham khác nhau. Trong đó, tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thánh
《浴聖》
Phép tắm rửa tượng Thánh tăng trong Thiền gia. Các tượng được tôn trí ở chính giữa nhà Tăng, gọi chung là Thánh tăng. Nhưng tượng Thánh tăng thờ trong các chùa viện của Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau. Các chùa Đại th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thất
《浴室》
Nhà tắm. Pàli: Nahàna-koỉỉhaka. Là nơi đại chúng tắm rửa. Cũng gọi Dục đường, Ôn thất (Pàli: Jantàghara), Thang ốc. Luật Ngũ phần quyển 26 nói về lí do làm nhà tắm là: các vị tỉ khưu ăn uống đầy đủ, nhưng vẫn bị nhiều bệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thất Hiền Hộ Bồ Tát Tượng
《浴室賢護菩薩像》
Tượng bồ tát Hiền hộ ở nhà tắm. Cũng gọi Dục thất bản tôn tượng. Bồ tát Hiền hộ, Phạm: Bhadra pàla, âm Hán: Bạt đà bà la. Vị Bồ tát này nhờ nhân duyên đang tắm trong nhà tắm mà chứng được viên thông. Theo nhân duyên này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thất Tịnh Can
《浴室淨竿》
Cây sào sạch ở nơi nhà tắm. Tức là cây sào (tre) gác ở phía trong nhà tắm để mắc quần áo sạch. Thiền lâm tượng khí tiên khí vật môn chép: Giáo giới luật nghi nhập ôn thất pháp nói: Vào trong nhà tắm, áo sạch thì mắc lên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thiên
《欲天》
Chỉ cho các trời cõi Dục. Cũng gọi Lục dục thiên, gồm có sáu tầng: Trời Tứ thiên vương, trời Đao lợi, trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Lạc biến hóa và trời Tha hóa tự tại. [X. luận Câu xá Q.8]
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thiên Ngũ Dâm
《欲天五淫》
Năm cách hành dâm của các trời cõi Dục:1. Trời Tứ thiên vương và trời Đao lợi: Trời Tứ thiên vương ở lưng chừng núi Tu di, trời Đao lợi ở trên chóp núi Tu di, đều ở gần với mặt đất, sự hành dâm của hai cõi trời này cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Thuyền
《浴船》
Cái bồn để tắm. Trước khi đưa vào quan tài, thi hài người chết được tắm rửa bằng nước ấm, cái đồ đựng nước tắm lúc ấy gọi là Dục thuyền, giống như cái bồn để tắm. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 6 Vong tăng điều (Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Tiễn
《欲箭》
Mũi tên dục. Vì năm dục lạc hay làm hại người, nên ví dụ như mũi tên mà gọi là Dục tiễn. Hoặc chỉ cho mũi tên màbồ tát Dục kim cương cầm nơi tay. Hoặc vì lòng dục tương ứng với cảnh giống như mũi tên bắn trúng mục tiêu n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Trì
《浴池》
Ao tắm: Hồ ao được dành riêng cho việc tắm gội thân thể. Tại Ấn độ, ngoài nhà tắm ra, còn đào ao hồ chứa nước mưa để tắm rửa. Ấn độ là xứ nhiệt đới, cho nên chỗ nào cũng đào ao hồ để tắm rửa. [X. Thích thị yếu lãm Q.trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Vong
《浴亡》
Tắm vong. Trước khi đưa vào quan tài, thi thể người chết được tắm rửa bằng nước nóng để được sạch sẽ, gọi là Dục vong. Nghi thức này thường được thực hành trong thiền lâm mỗi khi có vị tăng lâm bệnh nhập tịch. (xt. Dục T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dục Y
《浴衣》
Pàli: Udakasàỉikà. Cũng gọi Dục quần, Nội y, Minh y, Vũ dục y. Là y phục mặc lúc tắm. Một trong bảy vật dụng tắm. Theo luật Ngũ phần quyển 26, luật Thập tụng quyển 18 và luật Ma ha tăng kì quyển 40, thì tỉ khưu, tỉ khưu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duệ Không
《叡空》
Eikū, ?-1179: vị học Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An, húy là Duệ Không (叡空), hiệu Từ Nhãn Phòng (慈眼房); con của Thái Chính Đại Thần Đằng Nguyên Y Thông (藤原伊通). Ông lên Tỷ Duệ Sơn, thọ giới Viên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duệ Sắt Tri Lâm
《洩瑟知林》
Phạm: Yaṣṭivana. Khu rừng ở phía ngoài thành Vương xá nước Ma yết đà trung Ấn độ. Cũng gọi Thân sắt tri lâm, Già việt lâm, Từ tự lâm. Dịch ý là rừng gậy.Đại đường tây vực kí quyển 9 (Đại 51, 920 thượng) nói: Rừng tre cây…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Duệ Sơn Đại Sư Truyện
《叡山大師傳》
Eizandaishiden: 1 quyển, do Nhất Thừa Trung (一乘忠) soạn, còn gọi là Tỷ Duệ Đại Sư Truyện (比叡大師傳), Truyền Giáo Đại Sư Truyện Ký (傳敎大師傳記), Đại Sư Nhất Sanh Ký (大師一生記), được thành lập vào năm thứ 2 (825) niên hiệu Thiên Trườ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Duệ Tôn
《叡尊》
hay 睿尊, Eison, 1201-1290: vị tăng sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Chơn Ngôn Luật Tông, tự là Tư Viên (思圓), người vùng Đại Hòa (大和, Yamato). Ban đầu ông theo học về Đông Mật, sau đó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Dụng
《用》
Là tác dụng, công dụng, hoặc là mục đích, lí do v.v... Dụng có rất nhiều nghĩa, nhưng có thể thu gọn vào hai nghĩa sau: 1. Dụng. Phạm: Prayojana. Là mục đích lí do các sự chỉ dạy. Cùng với Sở thuyên (Phạm: Abhidheya), Tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển