Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.562 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 23/36.
  • Đạo Khí

    《道器》

    Chỉ cho hàng căn cơ có thể tu hành đạo Phật, hoặc là những người tài đức có khả năng gánh vác sự nghiệp đạo pháp lớn lao. Phạm võng kinh Bồ tát giới bản sớ quyển 1 (Đại 40, 605 thượng), nói: Những người nước ấy tính tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Kỉ

    《道紀》

    Vị cao tăng đời Bắc Tề, năm sinh năm mất không rõ. Sư thuyết giảng luận Thành thực 30 năm tại Nghiệp hạ. Sư từng soạn luận Kim tạng và cứ bảy ngày giảng luận này một lần, đi đâu sư cũng mang theo, dấn thân nhọc nhằn để k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Kiến

    《倒見》

    Thấy biết chân tướng của sự lí một cách điên đảo. Như chúng sinh cho vô thường là thường, cho khổ là vui, cho vô ngã là ngã, cho bất tịnh là tịnh, như thế đều là đảo kiến.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lạc

    《道樂》

    (1640 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Ấn giang, Tư nam, tỉnh Quí châu, họ Dương, tự Bất yếm. Năm 31 tuổi, sư lễ ngài Mẫn thụ Như tướng xin xuất gia và được thụ giới Cụ túc. Một năm sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lâm Tự

    《道林寺》

    Chùa ở núi Chung sơn, ngoài thành Nam kinh, cũng gọi Tưởng sơn tự. Đầu năm Nguyên gia (424 - 453) đời Lưu Tống, ngài Cương lương da xá từ Tây vực đến Trung quốc, được vua Văn đế kính ngưỡng, mời ngài ở chùa này. Lúc đó, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lãng

    《道朗》

    Vị tăng ở đời Đông Tấn, cùng với ngài Tuệ tung, rất nổi tiếng về nghĩa học ở Hà tây. Sư từng giúp ngài Đàm vô sấm phiên dịch kinh Niết bàn, viết lời tựa và soạn nghĩa sớ; về sau, những nhà giảng kinh Niết bàn phần nhiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lí

    《道理》

    Phạm: Yukti. Gọi tắt: Lí. Chỉ cho lẽ chính xác, tức là phép tắc làm chuẩn cứ cho sự tồn tại và biến hóa của sự vật. Luận Du già sư địa quyển 13 nêu ra 4 loại đạo lí: 1. Quan đãi đạo lí (Phạm: apekwàyukti), cũng gọi Tương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lí Chân Lí

    《道理真理》

    Từ ngữ được dùng trong tông Duy thức Nhật bản. Đôi lại với Biệt thể chân lí. Chỉ cho đạo lí hữu vi duyên sinh tức chân như, không có thể tính chắc thực riêng. Còn Biệt thể chân lí là chỉ cho chân như vô vi đối lại với cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Li Quá

    《倒離過》

    Phạm: Viparìta-vyatireka. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi đảo ngược thứ tự Tông trước Nhân sau khi sử dụng Li tác pháp trong luận chứng Nhân minh. Là lỗi thứ 5 trong 5 lỗi Tự dị dụ thuộc 33 lỗi của Nhân minh. Trong luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lĩnh

    《道領》

    (1634 - ?) Vị Thiền tăng tông Lâm tế ở vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Đồng xuyên, tỉnh Tứ xuyên, họ Hàn, hiệu Xích tùng. Lên 6 tuổi gặp loạn lạc, sư lánh nạn vào đất Kiềm (Quí châu). Năm 15 tuổi, sư vào núi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Loại Trí

    《道類智》

    Phạm: Màrga-anvaya-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà đạt được. Là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. Trí này giống với pháp trí do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, cho nên gọi là Loại. Tông Du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Lợi Chi Phó Chúc

    《忉利之付囑》

    Sự giao phó ở cung trời Đao lợi. Bồ tát Địa tạng nhận sự giao phó của đức Thích ca Như lai ở cung trời Đao lợi để cứu giúp chúng sinh trong sáu đường, làm cho được giải thoát, vĩnh viễn xa lìa các nỗi khổ. [X. kinh Địa t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Lợi Thiên

    《忉利天》

    Phạm:Tràyastriôza,Pàli:Tàvatiôsa. Dịch âm: Đa la dạ đăng lăng xá, Đát lị da đát lị xa. Cũng gọi Tam thập tam thiên. Là tầng trời thứ 2 trong 6 tầng trời ở cõi Dục. Theo Vũ trụ quan Phật giáo, tầng trời này nằm trên chóp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Long

    《道隆》

    (1213 - 1278) Vị Thiền tăng phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nam Tống, người Phù giang, Tây thục (huyện Phù lăng tỉnh Tứ xuyên), họ Nhiễm, tự Lan khê, là Tổ của phái Đại giác, tông Lâm tế, Nhật bản. Năm 13 tuổi, sư xuất g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đao Luân Địa Ngục

    《刀輪地獄》

    Địa ngục dùng núi dao, bánh xe dao (đao luân) để trừng trị tội nhân. Những người lúc còn sống thích gây đau khổ cho người khác và giết hại chúng sinh, sau khi chết phải rơi vào địa ngục này. Địa ngục này bốn mặt đều là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Lực

    《道力》

    Từ đạo thể phát sinh ra lực dụng vô úy gọi là Đạo lực. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 hạ), nói: A nan thấy Phật, đính lễ buồn khóc, giận mình từ vô thủy đến nay chỉ chuyên nghe nhiều, chưa tròn đạo lực. Luận Đại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Mân

    《道忞》

    (1596 - 1674) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Thanh, người huyện Triều dương, tỉnh Quảng đông, họ Lâm, tự Mộc trần, hiệu Sơn ông, Mộng ẩn. Lúc đầu, sư theo Nho học và ra làm quan, sau sư đọc kinh Phật, hiểu lẽ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Ngã

    《倒我》

    Một trong 4 điên đảo. Ngã là 4 đại 5 uẩn giả hợp tạo thành, không có thực thể. Nếu cho là có thực ngã thì đó là vọng kiến điên đảo gọi là Đảo. [X. Thích môn qui kính nghi Q.trung].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nghiệp

    《道業》

    Cũng gọi Đạo hạnh. Hàm ý tu hành Phật đạo, hoặc là nhân hạnh thành tựu Phật quả. Đạo cũng còn có hai nghĩa: 1. Quả đạo, đồng nghĩa với Bồ đề, chỉ cho hạnh nghiệp đạt được Bồ đề. 2. Nhân đạo: Chỉ cho hạnh nghiệp thông suố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Ngưu

    《盜牛》

    Lấy trộm bò. Ví dụ người chỉ biết lấy trộm những câu văn trong kinh điển rồi học thuộc lòng để khoe khoang kiến thức, chứ không thực tu theo ý nghĩa trong kinh, nên không được lợi ích giải thoát. Cũng giống như người chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nhạc

    《道岳》

    (568 - 636) Vị tăng sống vào đời Tùy, Đường, người Lạc dương, họ Mạnh. Năm 15 tuổi, sư y vào ngài Tăng xán xuất gia, sau sư theo các ngài Chí niệm và Trí thông học luận Thành thực, luận Tạp a tì đàm tâm, rồi lại theo ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Nhãn

    《道眼》

    I. Đạo Nhãn. Cũng gọi Thiên nhãn thông. Mắt có năng lực nhìn thấy suốt mọi nơi do chứng đạo mà đạt được. [X. Vu lan bồn kinh sớ Q.hạ]. II. Đạo Nhãn. Chỉ cho mắt quán xét đạo. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 thượng), nói: Phâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phán

    《道判》

    (532 - 615) Vị tăng ở đời Tùy, người Tào châu (tỉnh Sơn đông), họ Quách. Thủa nhỏ, sư theo Nho học, 19 tuổi xuất gia. Vì ngưỡng mộ nhân cách của cao tăng Pháp hiển, nên sư phát nguyện sang Ấn độ cầu pháp, nhưng đi đến nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Pháp Trí

    《道法智》

    Phạm: Màrga dharma-jĩàna. Trí vô lậu do quán Đạo đế ở cõi Dục mà đạt được, hoặc là trí đoạn trừ Kiến hoặc của Đạo đế. Cũng gọi Đạo pháp trí, là một trong 8 trí, một trong 16 tâm. [X. luận Câu xá Q.23].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phi

    《道丕》

    I. Đạo Phi (889 - 955). Vi tăng ở thời Ngũ đại, người làng Quí trụ, huyện Trường an, họ Lí, là tôn thất nhà Đường. Thân mẫu của sư họ Hứa, vì cầu con nối dõi nên bà thường trì tụng phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa. Một đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phó

    《道怤》

    (868 - 937) Vị Thiền tăng ở đời Ngũ đại, người Vĩnh gia, Ôn châu (tỉnh Chiết giang), họ Trần. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau sư đến tỉnh Phúc kiến tham học ngài Tuyết phong Nghĩa tồn và được nối pháp. Khi sư ở Việt châu, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phó Súc Thủ

    《道怤縮手》

    Đạo phó rút tay lại. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên ngài Kính thanh Đạo phó trắc nghiệm đồng tử thích hỏi pháp. Thiền uyển mông cầu quyển hạ (Vạn tục 148, 131 hạ) ghi: Có vị tăng dẫn một đồng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phong

    《道風》

    Gió đạo. Đạo giáo hóa chúng sinh như gió mát thổi làm cho cây cỏ xanh tươi, gọi là Đạo phong. Kinh Vô lượng nghĩa phẩm Đức hạnh thứ 1 (Đại 9, 385 thượng), nói: Hương phúc đức, gió đạo hạnh ngào ngạt khắp nơi. Thích thị y…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Phục

    《道服》

    Một loại áo pháp (trực xuyết) đã được Trung quốc sửa đổi. Gần đây, tại Nhật bản, loại áo này được đơn giản hóa thêm nữa gọi là Lược phápphục, tức là áo đen, tay ngắn, mặc bên ngoài Hòa phục (áo theo kiểu Nhật bản).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quả

    《道果》

    Đạo là Bồ đề; Quả là Niết bàn. Nhờ tu đạo Bồ đề mà chứng được quả Niết bàn nên gọi là Đạo quả. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 trung), nói: Theo thứ lớp tu hành, đều chứng được đạo quả.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quả Luận

    《道果論》

    Giáo nghĩa chủ yếu của phái Tát ca thuộc Phật giáo Tây tạng. Cũng gọi Đạo quả pháp. Giáo nghĩa này chủ trương người tu hành nếu dứt trừ được tất cả phiền não thì có thể chứng được Nhất thiết trí mà đạt đến quả vị Niết bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Quán Song Lưu

    《道觀雙流》

    Đạo chỉ cho sự hóa đạo để giáo hóa người khác, còn Quán là chỉ cho quán pháp tự mình quán xét lí không. Đồng thời thực hành 2 pháp là hóa đạo lợi tha và quán pháp tự lợi thì gọi là Đạo quán song lưu. Đây là tướng tu hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Sâm

    《道琛》

    I. Đạo Sâm (1086 - 1153). Vị tăng ở đời Nam Tống, người Lạc thanh, Ôn châu, họ Bành, tự Nguyên thường, hiệu là Viên thông. Năm 18 tuổi, sư thụ giới Cụ túc. Mới đầu, sư học luật nghi, không bao lâu, sư đến chùa Pháp minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Sinh

    《道生》

    I. Đạo Sinh (355 - 434). Cũng gọi Trúc đạo sinh. Vị cao tăng thời Đông Tấn, người Cự lộc (Bình hương, Hà bắc) đến ở tại Bành thành (Động sơn, tỉnh Giang tô), họ Ngụy, vì làm đệ tử của ngài Trúc pháp thải nên đổi thành họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Sử

    《島史》

    Pàli: Dīpavaṃsa. Cũng gọi Đảo vương thống sử, Châu sử. Bộ sử được biên soạn vào thế kỉ thứ IV, V, không rõ tác giả. Đây là bộ sử thi biên niên xưa nhất hiện còn của Tích lan được ghi chép bằng tiếng Pàli, cùng với bộ Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Sủng

    《道寵》

    Vị tăng ở thời Bắc Ngụy, họ Trương, tên Tân. Sư học giỏi từ thủa nhỏ, cùng với Lí phạm là học trò của bậc Đại nho Hùng an sinh. Đến tuổi tráng niên, sư lãnh đạo hơn một nghìn môn đồ. Một lần đi qua huyện Nguyên thị thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tâm

    《道心》

    Cũng gọi Đạo niệm. Tâm quyết định tu hành Phật đạo gọi là Đạo tâm, đồng nghĩa với Bồ đề tâm. Tâm của người mới tham học Phật đạo từ 13 tuổi hoặc 15 tuổi trở lên gọi là Kim đạo tâm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tạng

    《道藏》

    Kho kinh sách của Đạo Giáo. Vua Đường Huyền tông ban lệnh chính thức biên tập toàn bộ kinh sách của Đạo giáo thành Tam động quỳnh cương, đây tức là Đạo tạng. Sau, trải qua các cuộc biến loạn ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tế

    《道濟》

    I. Đạo Tế (1150 - 1209). Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Tống. Người Lâm hải (Chiết giang), họ Lí, tên Tâm viễn, tự Hồ ẩn, hiệu Phương viên tẩu. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Linh ẩn, lần lượt tham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thái

    《道泰》

    Vị tăng ở đời Đông Tấn, người Lương châu, chuyên dịch kinh. Thời bấy giờ ở Trung quốc những kinh Phương đẳng phần nhiều đã được dịch ra chữ Hán, nhưng vẫn chưa đầy đủ 9 bộ (9 thể tài), sư bèn đi Tây vực thỉnh được hơn 10…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thạnh

    《道盛》

    (1592 - 1659) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh, người huyện Phố thành, tỉnh Phúc kiến, họ Trương, hiệu Giác lãng, biệt hiệu Trượng nhân. Năm 19 tuổi, sư y vào ngài Thụy nham xuất gia, tham học ngài Vô mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thể

    《道體》

    Có nghĩa là thể của Thánh đạo. Chỉ cho bản tâm của chính mình, vì tất cả Thánh đạo đều từ đó sinh ra. Đại thừa nghĩa chương quyển 18 (Đại 44, 829 hạ), nói: Theo tâm pháp mà phân biệt thì tâm của chân thức chính là đạo th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thích Hoạch

    《道釋畫》

    Cũng gọi Đạo Thích nhân vật, Phật Đạo nhân vật. Bức tranh vẽ những nhân vật Phật giáo và Đạo giáo, đôi khi cũng thêm cả nhân vật Nho giáo. Những đề tài thường thấy là: Tam toan đồ, Tam giáo đồ, Hổ khê tam tiếu đồ, Tứ thụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đào Thiền

    《逃禪》

    Nghĩa đen là bỏ thiền, nhưng ngược lại, ở đây, Đào thiền hàm ý là học Phật, tham thiền. Trong Tây sương kí, đêm nghe tiếng đàn cầm, Thôi oanh oanh cảm xúc lẫn lộn mà nói: Kinh văn tôi cũng không đọc, mà Đào thiền cũng bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảo Thoái Tam Thiên

    《倒退三千》

    Cũng gọi Thoái đảo tam thiên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là đánh giặc bị thua bỏ chạy 3.000 dặm. Thiền lâm mượn dụng ngữ này để ví dụ cơ phong sắc bén của bậc Tông sư khiến người học không thể đương nổi, sợ hãi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thụ Kinh

    《道樹經》

    Có 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch ở nước Ngô thời Tam quốc. Cũng gọi Tư ha muội kinh, Tư a mạt kinh, Tư a muội kinh, Tư ha tam muội kinh, Tư mạt kinh, Bồ tát đạo thụ kinh, Đạo thụ tam muội kinh, thu vào Đại chính tạng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Thuật

    《道術》

    I. Đạo Thuật. Phương thuật của đạo, gồm chung các pháp nội ngoại, thế gian và xuất thế gian. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 thượng), nói: Tinh thông đạo thuật, thấu suốt các sách. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tiềm

    《道潜》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, hiệu Tham liêu tử, đệ tử nối pháp của ngài Đại giác Hoài liễn. Sư có tài làm thơ và từng kết bạn tri giao với Tô thức. Niên hiệu Thiệu thánh năm đầu (1094), khi Tô thức bị đày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tiền

    《道前》

    Giai vị trước khi chứng ngộ thực đạo, đồng nghĩa với Địa tiền. Nhiếp đại thừa luận thích quyển 14 (bản dịch đời Lương) chia quá trình tu đạo làm 3 giai vị: Đạo tiền, Đạo trung, Đạo hậu, trong đó, chỉ có giai vị Đạo hậu m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạo Tín

    《道信》

    (580 - 651) Vị Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc sống vào đời Tùy, Đường, người huyện Quảng tế, Kì châu (tỉnh Hồ bắc), họ Tư mã. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chép, thì thủa nhỏ sư đã ngưỡng mộ các pháp môn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển