Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bản Mệnh Nguyên Thần
《本命元辰》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ bản tính. Bản mệnh, chỉ Can (thiên can), Chi (địa chi) năm người ta sinh ra. Gặp sao của Can, Chi, gọi là sao bản mệnh. Nguyên thần, có nghĩa là vận mệnh của người ta nhận sự giúp đỡ của h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Mệnh Tinh
《本命星》
Sao bản mệnh. Theo các kinh điển của Mật giáo nói, thì sao bản mệnh nằm trong Bắc đẩu thất tinh, là sao năm người ta sinh ra. Cứ theo kinh Tú diệu, Bắc đẩu hộ ma pháp, Phạm thiên hỏa la cửu diệu chép, thì trong bảy sao B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Minh
《本明》
Còn gọi là Nguyên minh. Chỉ bản giác. Vì thể của bản giác trong sạch và có trí tuệ đại quang minh, cho nên gọi là Bản minh. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 108 hạ), nói: Vì các chúng sinh quên mất bản minh, nên suốt ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Môn Bản Tôn
《本門本尊》
Là một trong ba phép bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Chỉ Thập giới mạn đồ la. Ở chính giữa Thập giới mạn đồ la viết năm chữ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh, hai bên vẽ các vị tôn thuộc các Thiên bộ, để biểu thị mười giới đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Môn Đề Mục
《本門題目》
Là một trong ba phép đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Tức người tu Pháp hoa, khi tu ba phép đại bí mật, miệng đọc bảy chữ Na mô Diệu pháp liên hoa kinh. Đề mục, chỉ năm chữ Diệu pháp liên hoa kinh. Là đề hiệu của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Môn Giới Đàn
《本門戒壇》
Là một trong ba phép đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Trỏ đàn tràng thụ giới của hành giả Pháp hoa. Khi hành giả tu ba phép đại bí mật, qui y Bản môn Bản tôn, miệng xướng bản môn đề Na mô Diệu pháp liên hoa kinh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Môn Khai Hiển
《本門開顯》
Xưa nay các nhà giải thích kinh Pháp hoa, phần nhiều đem chia kinh Pháp hoa thành hai môn Bản, Tích, tức lấy mười bốn phẩm trước trong kinh Pháp hoa làm Tích môn, cũng như Phật mới mới thành Chính giác, mười bốn phẩm sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Môn Tự
《本門寺》
Là một trong bốn đại Bản sơn của tông Nhật liên Nhật bản. Vị trí chùa nằm ở Đông kinh đô Đại điền khu trì thượng. Hiệu núi là núi Trường vinh chùa Đại quốc. Thông thường gọi là chùa Trì thượng bản môn. Trước nay, cùng vớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Na Bà Quả
《半娜婆果》
Gọi tắt là Bán na. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì quả hình giống như quả bí đỏ, khi chín thì màu đỏ ửng, trong có mấy chục quả nhỏ, cỡ bằng cái trứng gà, nước quả đỏ và vị rất ngọt. Nhưng Tây vực kí ghi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nang Già Trá
《本囊伽吒》
Phạm: pùrịaghaỉa. Còn gọi là Bản na già tra. Dịch ý là đầy bình; hoặc dịch là bình công đức, bình hiền, bình như ý. Cái bình này tượng trưng cho tướng điềm lành, chúc phúc. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 13 chép, nếu ai đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Ngôn
《半言》
: nửa lời, còn gọi là bán kệ (半偈, nửa bài kệ). Theo Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經) quyển 14, Phẩm Thánh Hạnh (聖行品), xưa kia khi Như Lai chưa xuất hiện trên đời, lúc bấy giờ đức Phật Thích Ca thị hiện là một người ngoại đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản Nguyện
《本願》
Phạm:pùrva praịidhàna. Chỉ sự thề nguyền ở Nhân vị, (giai vị tu nhân). Nói đủ là Bản hoằng thệ nguyện (thề nguyền xưa rộng lớn). Còn gọi là Bản thệ, Túc nguyện (nguyện kiếp trước). Tức là lời thề nguyền cứu độ chúng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Công Đức Tụ
《本願功德聚》
Là một trong ba mươi bảy đức hiệu của Phật A di đà. Trong Tán A di đà Phật kệ của sư Đàm loan, có câu Cúi lạy Bản nguyện công đức tụ, tức dùng để biểu thị tên gọi khác của Phật A di đà. Thông thường, Công đức tụ cũng đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Đề Hồ Diệu Dược
《本願醍醐妙藥》
Chỉ bản nguyện của Phật A di đà. Tức nhờ vào bản nguyện của Phật Di đà thì bất luận kẻ ác như thế nào cũng đều được cứu vớt, cho nên dùng thuốc đề hồ nhiệm mầu bậc nhất để thí dụ. Giáo hành tín chứng quyển 3 phần cuối qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Lực
《本願力》
Chỉ lực dụng của bản nguyện. Nói tắt là Nguyện lực. Cũng gọi là Túc nguyện lực, Đại nguyện nghiệp lực. Tức là cái sức thề nguyền mà chư Phật và Bồ tát ở các kiếp quá khứ, trước khi thành Phật, đã phát khởi lúc còn ở nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Nhất Thật
《本願一實》
Có nghĩa là bản nguyện của Như lai là cái lí chân thực bình đẳng duy nhất. Tịnh độ chân tông Nhật bản, kì vọng nhờ sức bản nguyện của Phật A di đà mà được vãng sinh thành Phật, tức lấy pháp môn tha lực niệm Phật làm con …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Tam Tâm Nguyện
《本願三心願》
Tức là nguyện niệm Phật vãng sinh. Là nguyện thứ 18 trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà được liệt kê trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng, trong đó, bao gồm ba thứ tâm là Chí tâm, Tín nhạo, Dục sinh ngã quốc, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyên Thanh Tịnh Đại Viên Kính
《本源清淨大圓鏡》
Có nghĩa là tính Phật (bản nguyên) sẵn có của chúng sinh trong suốt sáng láng cũng như tấm gương tròn lớn không hề dính dấp bụi nhơ. Đây là từ ngữ trong kinh Viên giác, cực tả cái trong sáng vô nhiễm của bản tính.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nguyện Tự
《本願寺》
Là Bản sơn của Tịnh độ chân tông, một tông phái lớn nhất của Phật giáo Nhật bản. Chia làm hai chùa Đông và Tây. 1. Chùa Tây bản nguyện. Vị trí chùa nằm tại Kinh đô thị Hạ kinh khu Quật xuyên thông đường 6. Là bản sơn của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Nguyệt Đường Nghi
《半月堂儀》
Trong Thiền lâm, mỗi tháng, vào ngày 15 và 30 cử hành nghi thức Bố tát tại nhà Tăng, gọi là Bán nguyệt đường nghi (nhà nghi thức nửa tháng). Thông thường thì phần nhiều lễ Bố tát được cử hành trên điện Phật. Thiền uyển t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Nguyệt Mãn Nguyệt
《半月滿月》
1. Bán nguyệt, tức là khi mặt trăng hiện nửa hình như cái cung, là hình Tam muội da của Bồ tát Nguyệt quang và Nguyệt thiên thuộc Kim cương giới trong Mật giáo; Mãn nguyệt, tức dụ cái thể tròn sáng của tâm bồ đề trong sạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nhân Diệu
《本因妙》
Là một trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa là trí tuệ, tu hành và giai vị của đức Như lai khi mới thành đạo đều là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Nhị
《本二》
Phạm: Pùrva dvitìya. Dịch âm là Bao la na địa da. Còn gọi là Cố nhị...... Chỉ vợ của tỉ khưu khi còn ở nhà. Bản, có nghĩa là cũ, cố cựu, đối lại với lúc đã xuất gia mà gọi lúc còn ở nhà là bản. Nhị, là nghĩa phối ngẫu, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Như
《本如》
(981 - 1050) Vị tăng thời Bắc Tống. Người Tứ minh cú chuơng (Ngân huyện tỉnh Triết giang). Lúc nhỏ xuất gia ở chùa Quốc minh, Ngân huyện, thờ Tri lễ Pháp trí làm thầy, tinh thông phép Tam quán thập thừa của Thiên thai, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Niết Bàn Diệu
《本涅槃妙》
Là Diệu thứ tám trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu của đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa Niết bàn mà Bản Phật thị hiện là không thể nghĩ bàn. Đây chẳng ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bần Nữ Bảo Tạng
《貧女寶藏》
Kho báu của người con gái nghèo. Ví dụ tất cả chúng sinh đều có đủ tính Phật, cũng như người con gái nghèo có kho báu. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 7 (Đại 12, 407 trung), nói : Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Phật
《本佛》
Chỉ Phật bản môn, bản địa (Phật gốc). Kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Như lai thọ lượng (Đại 9, 42 hạ), nói: Ta thành Phật đến nay đã rất lâu xa, sống lâu vô lượng a tăng kì kiếp, thường trụ chẳng diệt. Đây là thuyết minh đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Phục
《盤袱》
Chỉ cho cái mâm và cái khăn, tức trải cái khăn lên mâm để đựng các giấy sớ và con dấu... Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 2 Thụ pháp y điều (Đại 48, 1122 trung), nói: Đem mâm và trải khăn lên rồi để áo pháp và các tín …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Quả
《半果》
Nửa quả. Chỉ một nửa quả Am malặc (Phạm: àmala) mà vua Adục đã đem cúng dường chúng tăng. Vua Adục lúc về già thập phần vất vả, nhưng vẫn đem tất cả cái gì còn lại để cúng dường. Lúc lâm chung chỉ còn lại có nửa quả am m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Quả Diệu
《本果妙》
Là Diệu thứ hai trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức là Bản quả do bản địa viên diệu rốt ráo chứng được, có đủ ba đức châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Quốc Độ Diệu
《本國土妙》
Là Diệu thứ ba trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông thiên Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức cái cõi nước mà bản địa quả Phật cư trú là không thể nghĩ bàn. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Quốc Tự
《本圀寺》
Chùa Bản quốc. Là một trong bốn đại bản sơn của tông Nhật liên Nhật bản. Vị trí chùa nằm tại Kinh đô thị Quật xuyên đường 5. Hiệu núi là núi Đại quang. Vào năm Kiến trường thứ 5 (1253), Nhật liên dựng một ngôi nhà tranh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Quyến Thuộc Diệu
《本眷屬妙》
Là Diệu thứ bảy trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức những người nghe nói pháp ở bản thời là mầu nhiệm không thể nghĩ bàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Siêu
《半超》
Siêu việt một nửa. Chỉ sự siêu việt chưa hoàn toàn. Quả A na hàm (Phạm: Anàgàmin) thứ ba trong bốn quả Thanh văn, có thể chia làm năm loại, gọi là năm loại Bất hoàn, loại thứ năm là bậc Thượng lưu ban (Phạm:Ùrdhvasrota-p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sinh An Đồ Luận Sư
《本生安荼論師》
Là một phái ngoại đạo ở Ấn độ xưa. Trong luận Ngoại đạo tiểu thừa Niết bàn của mình, bồ tát Đề bà đem chia Niết bàn do tất cả ngoại đạo chủ trương làm hai muơi loại, mà Bản sinh an đồ luận sư tức là một phái trong số đó.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sinh Chú
《本生注》
Pàli: Jàtakaỉỉhakathà. Còn gọi là Bản sinh nghĩa thích (Pàli: Jàtakaỉỉha vaịịanà), Bản sinh thích (Pàli: Jàtaka vaịịanà). Không rõ tác giả. Bộ sách viết bằng tiếngPàli, nội dung là sự chú thích kinh Bản sinh (Pàli: Jàtak…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sinh Đồ
《本生圖》
Tranh bản sinh. Dựa vào nội dung kinh Bản sinh mà thể hiện thành những bức tranh vẽ hoặc là những bức chạm nổi. Bản sinh đồ được sáng tác bắt đầu ở Ấn độ, rồi truyền lên phía bắc qua các nước vùng Trung á, Tây vực đến Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sinh Kinh
《本生經》
Bản sinh,Phạm,Pàli:jàtaka.Dịch âm là Xà đa già, Xà đà già, Xã đắc ca, dịch ý là Bản khởi, Bản duyên, Bản sinh đàm. Nói tắt là Sinh. Là một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Nội dung kinh điển Phật có thể ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sinh Man
《本生鬘》
Phạm: Jàtakamàlà. Không rõ tác giả. Có thuyết cho là do Thánh dũng (Phạm: Àrya zùra) biên tập. Là bộ sách Phật, trong đó thu chép ba mươi lăm loại sự tích bản sinh và giải thích pháp nghĩa của những sự tích đó. Có bản Há…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sơ
《本初》
Hàm ý là sự bắt đầu từ gốc. Chỉ giác thể của Như lai, hoặc chân như pháp giới, hoặc sự bắt đầu của sự vật. Kinh Đại nhật quyển 3 (Đại 18, 22 trung), nói: Ngã nhất thiết bản sơ, hiệu danh thế sở y. Trong Tức thân thành Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sơ Phật
《本初佛》
Phạm: Àdi buddha. Tức là Phật lúc ban đầu, nguyên thủy nhất, căn bản nhất. Mật giáo kim cương thừa (Phạm: Vajra-yàna) ở thời kì sau tại Ấn độ, cho rằng Bản sơ Phật là nguồn gốc của các pháp, là người sáng tạo muôn vật, đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sơn
《本山》
I. Bản sơn.Còn gọi là Bản tự, Bản sát. Có hai nghĩa: 1. Chỉ chùa xưa nay thường ở. 2. Còn nói là Đương sơn, Đương tự, ý tức là bản sơn. II. Bản sơn.Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Còn gọi là Bản tự, Tổ sơn. Gọi đạo tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Sơn Bảo Tích
《盤山寳積》
Banzan Hōshaku, ?-?: vị Thiền tăng sống vào giữa thời nhà Đường, người kế thừa dòng pháp của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一). Ông đã từng sống ở Bàn Sơn (盤山), U Châu (幽州, Tỉnh Hà Bắc), nỗ lực tuyên xướng tông phong của mình. Sau k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bàn Sơn Tam Giới Vô Pháp
《盤山三界無法》
Tên công án trong Thiền tông. Là lời của sư Bàn Sơn Bảo Tích dẫn dắt người học. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 7 Bàn sơn bảo tích chương (Đại 51, 253 trung), nói: Các Thiền đức! Hãy tự xét mình, không ai thay thế được đâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Sơn Tinh Để Nhục
《盤山精底肉》
Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Bàn sơn nhục án. Là nhân duyên tỉnh ngộ của Bàn sơn Bảo tích. Ngũ đăng hội nguyên quyển 3 (Vạn tục 138, 50 hạ), nói: Thiền sư Bàn Sơn Bảo Tích ở U-châu, nhân đi qua chợ, thấy một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Sự
《本事》
I. Bản sự. Phạm: iti vfttaka, ityuktaka;Pàli: itivuttaka. Phiên âm là Y đế viết đa già, Y đế mục đa già, Y đế việt đa già, Nhất mục đa ca, Nhất trúc đa. Là một trong chín bộ kinh, một trong mười hai bộ kinh. Có hai nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Tài
《本才》
Vị Tăng phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế đời Tống. Người huyện Trường khê, Phúc châu (tỉnh Phúc kiến), họ Diêu. Hiệu là Phật tâm, đời gọi là Phật tâm Bản tài. Năm sinh năm mất không rõ. Sau khi thụ giới Cụ túc, chu du b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Tâm
《本心》
Chỉ bản tính, tức tâm tính chân như xưa nay vốn có của chính mình. Còn gọi là Bản thân. Lục tổ đàn kinh (Đại 48, 349 thượng), nói: Tổ biết tuệ năng đã ngộ được bản tính, bèn bảo rằng: Không biết bản tâm, học đạo vô ích. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Tam Muội Da Ấn
《本三昧耶印》
Tức là ấn Liên hoa hợp chưởng, ấn đầu tiên trong phép tu của Mật giáo. Cách kết ấn là mười ngón tay dựng thẳng lên và hai bàn tay chắp lại. Ấn này biểu tỏ ba nghiệp thân, khẩu, ý của hành giả đều thanh tịnh, vì thế còn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bần Tăng
《貧僧》
I. Bần tăng. Tăng nghèo. Phạm: Zramaịa. Dịch âm: Sa môn na, Sa môn. Lời tự nhún của tăng sĩ. Cũng gọi bần đạo (nghèo đạo), phạp đạo (thiếu đạo). Cùng nghĩa với Chuyết tăng (tăng vụng, ngu). Tăng sĩ dứt đạo tà, siêng tu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển