Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ban Đồ Lô Già Pháp
《般荼盧伽法》
Pàli: Paịđuka Lohitaka. Còn gọi là Yết ma kiền độ (Pàli: Kamma-khandaka). Là một trong hai mươi thứ Kiền độ. Ban đồ và Lô già vốn là tên của hai vị Tỉ khưu, hai tỉ khưu này thích đánh nhau với người, Phật muốn cấm, mới c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Độc Cổ Ấn
《半獨股印》
Là một trong những ấn khế của Mật giáo. Tức là ấn căn bản bất động. Là nửa ấn một chẽ, còn gọi là Tiểu độc cổ ấn. Ấn này có tác dụng phá hủy, dùng để tiêu trừ kết giới. Về phép kết ấn, cứ theo Để lí tam muội da Bất động …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Đường
《本堂》
Chỉ tòa nhà trong chùa viện, nơi đây, vị Bản tôn (vị tôn chính) được bài trí, phần nhiều do Phật giáo Nhật bản dùng. Ngày xưa gọi là Kim đường, như Kim đường trong chùa Pháp long, Kim đường ở chùa Kim cương phong. Tây vự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Giả Bồ Thiện Ni
《半者蒲膳尼》
Phạm: Paĩcabhojanìya. Còn gọi là Bán giả bồ xà ni. Bán giả, là số 5; bồ thiện ni, chỉ các đồ ăn. Dịch ý là năm thức ăn, năm thức ăn chính. Cứ theo Hữu bộ tì nại da quyển 36 chép, thì năm thức ăn chính ấy là: cơm, cơm đậu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Giả Kha Đãn Ni
《半者珂但尼》
Phạm:paĩcakhàdanìya. Còn gọi là Bán giả khư xà ni, Bán giả khư đán ni. Bán giả, là số năm; Kha đán ni, chỉ các thức ăn cắn nhai. Dịch ý là năm thứ ăn cắn nhai, năm thứ ăn không chính thức. Các bộ luật ghi chép những loại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Già La Đại Tướng
《半遮羅大將》
Bán già la, Phạm:Pàĩcàla. Còn gọi là Ban già la đại tướng, Mật nghiêm đại tướng, Giáo lệnh sứ, Ban già la chiên đà (Phạm: Pàĩcàla-caịđa, dịch ý là Ngũ khả úy: năm chỗ đáng sợ), Ban già la kiện đồ (Pàĩcàlagaịđa, dịch ý là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bần Giả Nhất Đăng
《貧者一燈》
Người nghèo một ngọn đèn. Truyện một bà già nghèo, với tấm lòng chí thành, chỉ cúng dường một ngọn đèn mà được công đức còn lớn hơn công đức của một trưởng giả cúng dường một vạn ngọn đèn. Cũng gọi Bần nữ nhất đăng (ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Già Phu Toạ
《半跏趺坐》
Là một trong các phép ngồi. Còn gọi là Bán già chính tọa, Bán già tọa, Bán kết già, Bán già, Bán tọa, Hiền tọa. Tục gọi là ngồi tréo một nửa. Tức là phép ngồi tréo một chân, còn chân kia đặt lên trên chân tréo. Nếu cả ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Già Tư Duy Tượng
《半跏思惟像》
Một loại tượng Phật được tạo hình theo kiểu ngồi tựa. Thông thường chân trái thõng xuống đất, chân phải xếp ngang đặt trên đầu gối trái, tay trái thoải xuống một cách tự nhiên và đặt lên mắt cá chân phải; nửa mình trên h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Già Tuần
《般遮旬》
Phạm: Pàĩcàbhijĩà. Dịch ý là năm thần thông, năm tuần. Tức Thiên nhãn thông, Thiên nhĩ thông, Tha tâm thông, Túc mệnh thông và Như ý thông. [X. luận Đại trí độ Q.5]. (xt. Ngũ Thông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Già Vu Sắt Hội
《般遮于瑟會》
Phạm: paĩca-vàrwika-maha. Là Pháp hội trong đó nhà vua làm thí chủ, tất cả hiền thánh, đạo tục, sang hèn, cao thấp đều không hạn chế, đều nhận được tài thí, pháp thí một cách bình đẳng. Dịch ý là Vô già đại hội. Còn gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Giác
《本覺》
Chỉ tính giác sẵn có. Đối lại với Thủy giác. Trải qua sự tu tập hậu thiên, lần lượt phá trừ những mê hoặc từ vô thủy đến nay, dần dần hiểu biết mà mở tỏ được nguồn tâm tiên thiên, như thế gọi là Thủy giác; còn cái giác t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Giác Hạ Chuyển
《本覺下轉》
Đối lại với Thủy giác thượng chuyển. Là giáo pháp của Mật giáo căn cứ theo tướng Tùy nhiễm Bản giác (một trong hai thứ Bản giác) nói trong luận Thích ma ha diễn mà thành lập. Nghĩa là trong tâm chúng sinh đều có giác thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Giác Nội Huân
《本覺內熏》
Chỉ tác dụng huân tập bên trong của Chân như bản giác. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín chép, thì trong tâm chúng sinh đều có chân như Phật tính bản lai thanh tịnh, gọi là Bản giác, mà tự thể nó có đủ tác dụng tướng huân t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Giác Pháp Môn, Thuỷ Giác Pháp Môn
《本覺法門始覺法門》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Là giáo thuyết của tông Thiên thai Nhật bản dựa theo thuyết Bản tích nhị môn của kinh Pháp hoa, điều hợp với tư tưởng tâm tính nhiễm tịnh trong luận Đại thừa khởi tín và luận Thích ma h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Giáo
《本教》
Có nghĩa là giáo căn bản. Là một trong hai giáo. Nói đủ là Xứng tính bản giáo, , đối lại với Trục cơ mạt giáo, . Tức chỉ pháp môn Biệt giáo nhất thừa của tông Hoa nghiêm. Cứ theo lời giải thích của sư Đạo đình trong Đồng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Hạ
《半夏》
Tức là ngày ở khoảng giữa ba tháng kết hạ đến giải hạ trong mùa hạ an cư của Thiền lâm. Hạ an cư bắt đầu vào ngày 15 tháng 5 (lịch cũ là 15 tháng 4), gọi là kết hạ; chấm dứt vào ngày 15 tháng 8 (lịch cũ 15 tháng 7), gọi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạn Hạc Tuỳ Phong Đắc Tự Do
《伴鶴隨風得自由》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ mây, hạc bay giữa hư không, chẳng nghĩ gì khác, theo ngọn gió đưa, tự do tự tại. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để thí dụ cái cảnh giới của Thiền giả, cũng lâng lâng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hạnh
《本行》
Chỉ hành tích lúc vẫn còn ở giai vị Bồ tát (nhân vị) trước khi thành Phật. Là pháp tu hành căn bản làm nhân cho sự thành Phật. Trong Duy ma nghĩa kí quyển 1 phần đầu, ngài Tuệ viễn nói, pháp tu hành của Bồ tát là nhân để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hoá
《本化》
Tức là sự giáo hóa của Bản Phật thực hành từ lâu xa rồi. Đối lại với Bản hóa, sự giáo hóa của Tích Phật mới thành ở Giàda thì gọi là Tích hóa. Kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Tòng địa dũng xuất chép, có một Bồ tát xin gánh vá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hoá Tứ Bồ Tát
《本化四菩薩》
Bản hóa, có nghĩa là sự giáo hóa của Bản Phật đã thành từ lâu xa. Bản hóa tứ Bồ tát, chỉ bốn Bồ tát đã do Bản Phật giáo hóa ở thời lâu xa. Kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Tòng địa dũng xuất chép, sau khi Phật nhập diệt, từ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hoặc
《本惑》
Đối lại với Tùy hoặc,...... Là các phiền não căn bản cảm được quả mê, tức là thể của các hoặc. Còn gọi là Căn bản hoặc, Căn bản phiền não. Có sáu loại: tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến, trong đó, ác kiếnđược chia làm nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hoài
《本懷》
Còn gọi là Tố chí, Tố hoài. Tức là những ý niệm suy tư căn bản trong lòng. Như tâm niệm căn bản của Phật Bồ tát từ lâu xa đến nay, vẫn ấp ủ trong lòng, mong cứu độ chúng sinh ra khỏi bể khổ sống chết. Pháp hoa huyền nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạn Hoán
《伴奐》
: chỉ trạng thái ung dung, tự tại, không bị ràng buộc gì cả. Trịnh Huyền (鄭玄, 127-200) nhà Đông Hán giải thích rằng: “Bạn hoán, tự túng thỉ chi ý dã (伴奐、自縱弛之意也, bạn hoán có nghĩa là tự buông thả).” Như trong Thi Kinh, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản Hội
《板繪》
Là một loại chướng bích họa, (bức vẽ trên vách hoặc trên tấm bình phong) của Nhật Bản. Một nghệ thuật vẽ trên bản gỗ. Trên cỗ khám gọc trùng ở chùa Pháp long tại Nhật bản, trên cửa và bốn vách của cỗ khám Niệm trì Phật c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hữu
《本有》
I. Bản hữu. Chỉ tính đức bản lai sẵn có. Đối lại với Tu thành, ., Tu sinh, . Cả hai sánh ngang nhau gọi là Bản hữu tu sinh. Tức bất luận là hữu tình phi tình, bản tính của chúng vẫn đầy đủ muôn đức, ở Thánh không thêm, ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hữu Chủng Tử
《本有種子》
Tức các hạt giống vốn có từ xưa đến nay. Nói tắt là Bản hữu chủng. Còn gọi là Bản tính trụ chủng. Có nghĩa là trong thức A lại da (thức thứ 8) xưa nay vốn hàm chứa hạt giống của hết thảy pháp hữu vi hữu lậu, vô lậu. Còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Hữu Gia
《本有家》
Các nhà Duy thức học Ấn độ đem chia hạt giống làm ba loại Bản hữu (vốn có), Tân huân (mới ươm), và Tân cựu hợp sinh (mới cũ cùng sinh) để thuyết minh. Các nhà Bản hữu cho rằng, hạt giống tàng chứa trong thức thứ 8 đều là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Kệ
《半偈》
Chỉ nửa sau của bài kệ Các hành vô thường, là pháp sinh diệt, sinh diệt diệt rồi, tịch diệt là vui. Cứ theo kinh Đại Bát Niết bàn (bản Bắc) quyển 14 nói, thì khi đức Thích ca Như Lai còn là phàm phu trong đời quá khứ, và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Khai Bán Hợp
《半開半合》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn nói là Bán hợp bán khai. Vốn là thuật ngữ được dùng để phán định, giải thích về giáo tướng trong Phật học. Khai, có nghĩa hiển bày, hợp, có nghĩa là bỏ bớt. Trong Thiền lâm, thường dùng từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Không
《本空》
Có nghĩa là các pháp bản lai tính vốn không, tức bản tính của hết thảy muôn vật đều là không. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung), nói: Tịnh tuệ biết vốn không, ức kiếp nhớ trí Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Khuê Vĩnh Trác
《盤珪永琢》
Bankei Yōtaku, 1622-1693: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Giang Hộ, vị tổ dời thứ 218 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy là Nhất Tuệ (一慧), Vĩnh Trác (永琢)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản Kiếp Bản Kiến
《本劫本見》
Bản kiếp, chỉ đời quá khứ. Đối với đời quá khứ, khởi lên cái thấy phân biệt, gọi là Bản kiếp bản kiến. Còn đối với cuối đời vị lai mà khởi lên cái thấy phân biệt, thì gọi là Mạt kiếp mạt kiến. Những thấy biết sai lầm mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Kinh
《本經》
Chỉ bản kinh gốc trong luận sớ. Tức là kinh được giải thích hoặc nương vào đó mà lập thành các thuyết. Còn như nghĩa lí, câu văn của kinh được dẫn dụng trong các luận sớ, thì gọi là Bản cứ (căn cứ gốc), đồng nghĩa với từ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Lạc
《半酪》
Chỉ Tu-đa-la trong chín bộ Tiểu thừa. Trong Bán mãn nhị giáo (hai giáo Nửa và Đủ), Tu đa la được thí dụ như Bán tự giáo (giáo nửa chữ); trong năm vị của kinh Niết Bàn, thì được thí dụ như vị lạc (sữa đặc), vì thế hợp cả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai
《本來》
Có nghĩa lúc ban đầu chưa có vật gì. Cũng như từ vô thủy đến nay. Nhiếp đại thừa luận thích quyển 5 (Đại 31, 344 thượng), nói: Tự tính thanh tịnh có nghĩa là tự tính bản lai trong sạch, tức là tự tính chân như. Kinh Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai Diện Mục
《本來面目》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cái mày mặt thật chẳng mê chẳng ngộ mà ai ai cũng vốn có. Còn gọi là Bản địa phong quang, Bản phận điền địa, Tự kỉ bản phận, Bản phận sự. Tức là cái thân tâm tự nhiên thoắt rơi mất và cái t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai Không
《本來空》
Nghĩa là các pháp thế gian xưa nay đều là có giả, chứ chẳng phải có thực. Hết thảy vạn hữu đều là hiện tượng giả lập mà tồn tại. Vĩnh gia chứng đạo ca (Đại 48, 396 hạ), nói: Rõ rồi nghiệp chướng bản lai không, chưa rõ nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai Thành Phật
《本來成佛》
Nghĩa là chúng sinh vốn có đủ tính thành Phật. Nếu đứng trên lập trường vạn vật nhất như mà nhận xét, thì chúng sinh và Như lai là một, không khác, đó là lí phiền não tức bồ đề, chúng sinh tức Như lai vậy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai Vô Nhất Vật
《本來無一物》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là muôn tượng trong vũ trụ là do vọng tưởng phân biệt của người ta sinh khởi, chứ thực thì từ xưa đến nay vốn không có bất cứ vật gì có thể nắm bắt được. Hết thảy các pháp đều không, chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lai Vô Sự
《本來無事》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chủ trương tu hành của Thiền Ngưu đầu trong Thiền tông. Còn gọi là Bản vô sự nhi vong tình, Hưu tâm bất khởi. Chủ trương cho tâm và cảnh vốn không có, phàm có tạo tác đều là mê vọng, vì thế nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Lạp Thành
《半拉城》
Vị trí thành nằm về phía đông bắc Cát Lâm, nơi cách huyện Hồn Xuân về phía tây độ bốn cây số, là di tích ở phủ Long Nguyên, Đông Kinh, nước Bột Hải, người ta suy định nó được kiến tạo vào đầu đời Đường. Bốn chung quanh c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Liên Hoa Ấn
《半蓮華印》
Thủ ấn trong Mật giáo. Có hai tướng ấn: 1. Nói tắt là Bán liên hoa. Tức là nửa ấn Liên hoa hợp chưởng. Là ấn Phạm thiên được chép trong Thập nhị thiên quĩ, thông thường, người ta quen gọi là ấn nửa hoa sen. Tướng ấn là t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạn Liêu
《伴寮》
Trong Thiền viện, chỉ ý có thể tự do ra vào phòng liêu. Thông thường chỉ có Thủ tọa là có quyền bạn liêu. Thiền uyển thanh qui quyển 10 Bách trượng qui thằng tụng điều (Vạn Tục 111, 467 hạ), nói: Chỉ Thủ tọa có quyền bạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Lộ Xuất Gia
《半路出家》
Xuất gia, ra khỏi nhà phiền não trói buộc, tức là tách rời khỏi nếp sống tại gia mà chuyên tâm tu tịnh hạnh của sa môn. Bán lộ xuất gia (nửa đường xuất gia), tức chỉ người tín đồ Phật giáo bỏ tục xuất gia ở tuổi trung ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Lợi Ích Diệu
《本利益妙》
Là Diệu thứ mười trong Bản môn thập diệu, do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra, khi giải thích chữ Diệu của đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa. Có nghĩa là những việc lợi ích cho chúng sinh do đức Bản Phật đã làm từ lâu xa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Mãn Nhị Giáo
《半滿二教》
Còn gọi là Bán mãn giáo, Bán mãn nhị tự giáo. Tức nói tắt của Bán tự giáo và Mãn tự giáo. Bán tự, nửa chữ, nguyên là chỉ chữ gốc trong tiếng Phạm, tức là tự mẫu; Mãn tự, cả chữ, thì chỉ văn tự đã được làm thành bởi các t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Mật
《本謐》
(1606 - 1665) Vị tăng tông Lâm tế vào đầu đời Thanh, cuối đời Minh. Hoặc gọi Hạnh mật. Người châu Xương, Cổ du (tỉnh Hà bắc), họ Kim. Hiệu là Nhị ẩn. Lúc nhỏ xuất gia ở chùa làng, là chùa Ngọa Phật trên núi Văn bút, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Mạt Chế Độ
《本末制度》
Chế độ Phật giáo Nhật bản. Vào đầu thời Đức xuyên (1603 - 1867), để khống chế các chùa chiền và tăng, ni Phật giáo trên toàn quốc, sự quan hệ giữa Bản, Mạt ở cuối thời Liêm thương chỉ theo pháp thống, nay sự quan hệ ấy đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Mệnh Đạo Trường
《本命道場》
Tức là đạo tràng cầu nguyện sao bản mệnh của Hoàng đế trấn giữ đất nước. Đạo tràng Trấn quốc ở chùa Thanh long đời Đường tức là đạo tràng bản mệnh của Hoàng đế. (xt. Trấn Quốc Đạo Tràng).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển