Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 61.816 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 4/31.
  • Bắc Giáp

    《北頰》

    Chỉ chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng. Khi quay mặt vào nhà Tăng, chỗ cây cột ở bên phải của cửa trước nhà Tăng, gọi là bắc giáp. Thông thường, nhà Tăng phần nhiều quay về hướng đông. Theo cửa trước mà nói, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Hải

    《北海》

    : biển phía Bắc, có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi một địa phương rất xa xôi, rất ít được dùng đến thời cổ đại. Như trong Tả Truyện (左傳), chương Hy Công Tứ Niên (僖公四年) có câu: “Quân xử Bắc Hải, quả nhân xử Nam Hải, d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Hán Sơn

    《北漢山》

    Núi Bắc hán. Nằm về phía bắc Thủ đô Hán thành của nước Đại Hán. Núi này cao hơn mặt biển 836 mét, là nền cũ của thành cổ, từ xưa tới giờ đã có rất nhiều chùa viện tại đây. Hiện nay còn các chùa Tường vân, chùa Đạo tân, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Lộ

    《北路》

    Pàli: Uttaràpatha. Đối lại với Nam lộ(Pàli: Dakkhiịàpatha) . Cứ theo Đại sự (Phạm: Mahàvastu) II chép, thì Bắc lộ có nước Đức xoa thi la (Phạm: Takzawilà), do đó mà suy thì Bắc lộ là chỉ cho khu vực gần biên giới phía tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Lục

    《北陸》

    Hokuriku: tên gọi chung vùng đất ở phái Bắc Nhật Bản, gồm 4 Tỉnh lớn là Toyama (富山), Ishikawa (石川), Fukui (福井) và Niigata (新潟).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Nguỵ Đạo Vũ Đế

    《北魏道武帝》

    Vị Hoàng đế sáng lập nước Bắc Ngụy. Tên là Thác bạt khuê. Người Tiên ti. Ở ngôi vua từ niên hiệu Đăng quốc năm đầu đến năm Thiên tứ thứ 5 (386-408), trong thời gian này, vua đã dời đô đến Đại đồng. Vua tôn sùng Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Hiếu Văn Đế

    《北魏孝文帝》

    (467-499) Tức là Hoàng đế Thác bạt hoằng (sau đổi họ là Nguyên), đời thứ 6 của nhà Bắc Ngụy, cũng là vị vua anh minh của Bắc Ngụy trung hưng. Người Tiên ti, lúc còn nhỏ mới lên ngôi, có Phùng thái hậu phụ chính, thi hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tăng Huệ Sinh Sứ Tây Vực Kí

    《北魏僧惠生使西域記》

    Còn gọi là Tống vân hành kỉ, Tuệ sinh hành truyện, Huệ sinh sứ Tây vực truyện. Truyện kí này được chép thêm vào bộ sách Lạc dương già lam kí quyển 5 (Đại 51, 1018 thượng) do Dương huyễn đời Đông Ngụy soạn. Niên hiệu Thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Thái Vũ Đế

    《北魏太武帝》

    (408-452) Tức là Hoàng đế Thác bạt đảo đời thứ 3 của nhà Bắc Ngụy. Người Tiên ti. Ông có tài mưu lược, dùng binh giỏi. Sau khi lên ngôi, vua đánh đuổi Nhu nhiên, thôn tính Hung nô, hàng diệt các nước Bắc yên, Tây lương, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Tuyên Vũ Đế

    《北魏宣武帝》

    (483-519) Tức Hoàng đế đời thứ 7 của nhà Bắc Ngụy tên là Thác bạt khác (ở ngôi 499- 515). Người Tiên ti, chịu ảnh hưởng của Hiếu văn đế (ở ngôi vua 471-499) mà tin thờ Phật giáo, chính vua đã giảng kinh Duy ma cật ở tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nguỵ Văn Thành Đế

    《北魏文成帝》

    (440-465) Vị Hoàng đế đời thứ 4 của nhà Bắc Ngụy, tên là Thác bạt tuấn (ở ngôi 452-465). Người Tiên ti. Thừa kế Thái vũ đế, lên ngôi vào niên hiệu Hưng an năm đầu. Vua thay đổi chính sách diệt Phật của Thái vũ đế, hạ lện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Nhàn Cư Giản

    《北礀居簡》

    Hokkan Kokan, 1164-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Kính Tẩu (敬叟), thông xưng là Bắc Nhàn Hòa Thượng, họ là Long (龍), người vùng Viễn Xuyên (遠川, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông nương theo Viên Trừng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạc Phúc

    《薄福》

    Phạm: Alpa-puịya. Có nghĩa là đức mỏng, phúc ít. Kiếp này phúc đức mỏng manh là do đời trước làm ác nhiều, làm thiện ít, đời trước không gốc lành, cho nên khổ nhiều, vui ít, không được thấy, nghe Tam Bảo. Kinh Hoa nghiêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Thất Diệu Chúng

    《北方七曜衆》

    Tức là bảy vị trời ở mé bắc của viện. Ngoài trong Thai tạng giới hiện đồ mạn đồla Mật giáo, đó là: Bách dược, Ái tài, Đa la, Hiền câu, Bách, Mãn giả và A thấp tì nhĩ, tương đương với bảy vì sao Hư, Nguy, Thất, Khuê, Bích…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Chân Ngôn

    《北方毗沙門天王隨軍護法真言》

    Có một quyển, kinh điển Mật giáo, do ngài Bất không (705-774) đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp chân ngôn, Tì sa môn tùy quân hộ pháp chân ngôn. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Sách này nói r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Phương Tì Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Nghi Quỹ

    《北方毗沙門天王隨軍護法儀軌》

    Có một quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Cũng gọi Tì sa môn thiên vương tùy quân hộ pháp nghi quĩ, Tì sa môn tùy quân pháp. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nghi quĩ này do Tì sa môn thiên vương và cháu Ngài là Thái tử…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Sơn Cảnh Ngữ

    《博山警語》

    Hakuzankeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ

    《博山和尚參禪警語》

    Hakuzanoshōsanzenkeigo: xem Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山參禪警語, Hakuzansanzenkeigo) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Sơn Lục

    《北山錄》

    Hokuzanroku: 10 quyển, do Thần Thanh (神清) nhà Đường soạn, Huệ Bảo (慧寳) chú, lời tựa ghi năm đầu (1068) niên hiệu Nguyên Hy (元熙), được xem như đồng dạng với Bắc Sơn Tham Huyền Ngữ Lục (北山參玄語錄). Quyển 1 có Thiên Địa Thỉ Đệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bác Sơn Tham Thiền Cảnh Ngữ

    《博山參禪警語》

    Hakuzansanzenkeigo: 1 quyển, do Vô Dị Nguyên Lai (無異元來) nhà Minh trước tác, Thành Chánh (成正) biên, san hành vào năm thứ 39 (1611) niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), nguyên văn là Bác Sơn Hòa Thượng Tham Thiền Cảnh Ngữ (博山和尚參禪警語, H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Sơn Trụ Bộ

    《北山住部》

    Phạm: Uttara-zaila.Dịch âm: Uất đa la thi la. Cũng gọi Thượng thi la. Dịch ý: Bắc sơn bộ. Cứ theo Tứ phần luật khai tông kí quyển 1 phần đầu (Vạn tục 66, 345 hạ) chép: Mạt đa lợi bộ (Hán dịch là Bắc sơn), vì thế Bắc sơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Tề Văn Tuyên Đế

    《北齊文宣帝》

    (529-559) Vị Hoàng đế đầu tiên của Bắc Tề (ở ngôi 550-559), tên là Cao dương, miếu hiệu Hiển tổ. Thời gian ông trị vì, Phật giáo rất thịnh, đặt quan Tăng cai quản hơn bốn triệu tăng ni, có tới hơn bốn vạn ngôi chùa viện.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thạch Quật Tự

    《北石窟寺》

    Chùa hang đá bắc. Cũng gọi Tự câu thạch quật. Đối lại với Nam thạch quật tự. Vị trí chùa ở gần trấn Tây phong, huyện Khánh dương, tỉnh Cam túc, trên bờ phía Chùa Bắc Thạch Quật đông của sông Tự câu (Kinh thủy), chỗ hai c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thần Bồ Tát

    《北辰菩薩》

    Bắc thần, chỉ cho sao Bắc cực. Mật giáo cho sao Bắc cực là bảy sao Bắc đẩu và coi đó là sự hóa hiện của bồ tát Diệu kiến. Cứ theo kinh Diệu kiến đà la ni quyển hạ chép, thì vị Bồ tát này ở về phương bắc của thế giới Sa b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiền Phanh Ngưu

    《北禪烹牛》

    Bắc thiền hầm trâu. Tên công án trong Thiền lâm. Bắc thiền, chỉ ngài Trí hiền là người nối pháp của Thiền sư Phúc nghiêm Lương nhã thuộc tông Vân môn đời Bắc Tống. Vì ngài ở lâu nơi viện Bắc thiền tại Thường ninh Hành ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiên Trúc

    《北天竺》

    Là một trong năm xứ Thiên trúc tại Ấn độ đời xưa, tương đương với các nước ở phía tây bắc Ấn độ. Đại đường tây vực kí quyển 2, quyển 3 của ngài Huyền trang có nêu hai mươi nước. Bắc Thiên trúc là nơi Phật giáo thịnh hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Thiền Tự

    《北禪寺》

    Chùa Bắc thiền. Chùa ở huyện Ngô tỉnhGiang tô. Cũng gọi Bắc thiền viện. Tương truyền thời Tam quốc, trong năm Xích ô (238-251), mẹ của vua Tôn quyền đã phá bỏ nhà riêng của mình mà xây dựng chùa này, lúc đầu gọi là chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Tông Ngũ Phương Tiện Môn

    《北宗五方便門》

    : gọi tắt là Ngũ Phương Tiện (五方便) hay Ngũ Phương Tiện Môn (五方便門), cùng với thuyết Quán Tâm (觀心), là tư tưởng cốt cán của Bắc Tông Thiền vốn do Đại Sư Thần Tú (神秀, 606-706) chủ xướng. Theo Đại Thừa Vô Sanh Phương Tiện Mô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Tông Thiền

    《北宗禪》

    Thiền Bắc tông. Cũng gọi Bắc thiền, Bắc tông. Đối lại với Nam tông thiền. Môn hạ của Ngũ tổ Thiền tông Hoằng nhẫn là Đại thông Thần tú, truyền pháp Thiền ở miền Bắc, cho nên gọi Bắc tông. Sau khi Ngũ tổ nhập tịch, ngài T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Truyền Phật Giáo

    《北傳佛教》

    Tên gọi chung cho nền Phật giáo được truyền từ bắc Ấn độ qua miền trung Á vào Trung quốc, Đại hàn đến Nhật bản, và nền Phật giáo từ Népal, Tây tạng truyền vào Mông cổ. Cũng gọi Bắc phương Phật giáo. Thế kỉ 19, các học gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Việt

    《北越》

    Hokuetsu: khi nói về từ này người ta thường ám chỉ đến cả hai tiểu quốc Việt Trung (越中, Ecchū) và Việt Hậu (越後, Echigo), chủ yếu là vùng Việt Hậu hơn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạch Ẩn Huệ Hạc

    《白隱慧鶴》

    (1685 - 1768) Là vị tăng thuộc tông Lâm Tế của Nhật Bản. Hiệu Hạc Lâm. Người Tuấn Hà (huyện Tĩnh Cương). Mười lăm tuổi xuất gia ở chùa Tùng Ấm (huyện Tĩnh Cương, quận Tuấn Đông, Đinh Nguyên), nối pháp của ngài Tín Nùng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Bạch Nghiệp

    《白白業》

    Thông thường chỉ thiện nghiệp ở Sắc giới. Còn gọi là Bạch bạch báo nghiệp, Bạch bạch dị thục nghiệp (Phạm: Karmaô suklaô zukla-vipàkaô, Pàli: Kammaô zukkaô sukka-vipàkaô). Là một trong bốn nghiệp (hắc hắc dị thục nghiệp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Báo

    《白報》

    Chỉ quả báo trong sạch nhờ bạch nghiệp (nghiệp thiện) mà cảm được. Tương đối với hắc báo. Bạch nghiệp cảm được bạch báo, tức quả báo như ý; hắc nghiệp (nghiệp ác) cảm được hắc báo, tức quả báo bất như ý.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Ái Hành

    《百八愛行》

    Bách bát, tức là một trăm linh tám; Ái hành, chỉ Tu hoặc. Luận Du già sư địa quyển 95 chép, Tập đế bao hàm một trăm linh tám thứ ái hành, do bốn loại nhân duyên mà thành: 1. Sự sai biệt do trong, ngoài, chỉ sáu chỗ sở y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Chung

    《百八鍾》

    Chỉ cho một trăm linh tám tiếng chuông mà các chùa viện dóng lên vào mỗi buổi sớm, chiều. Đó là tượng trưng cho sự phá trừ một trăm linh tám cái phiền não, nên gọi là trăm linh tám tiếng chuông. Hành pháp này bắt đầu từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Phiền Não

    《百八煩惱》

    : 108 loại phiền não, còn gọi là Bách Bát Kết Nghiệp (百八結業), vì phiền não thường có thể sinh các loại ác nghiệp. Về nội dung của chúng, Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 7, Đại Thừa Nghĩa Chương (大乘義章) quyển 6, v.v., có liệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Bát Sổ Châu

    《百八數珠》

    Tức do một trăm linh tám hột châu xâu lại thành một chuỗi tràng hạt. Một trăm linh tám hạt là một loại phổ biến nhất trong các loại tràng hạt. Kinh Mộc hoạn tử (Đại 17, 726), nói: Phật bảo nhà vua, nếu muốn diệt trừ phiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Bát Tôn

    《百八尊》

    Chỉ một trăm linh tám đấng tôn Phật Bồ tát, được bày trong Kim cương giới mạn đồ la hội Căn bản thành thân thuộc Mật giáo. Tức là năm đức Phật, bốn Ba la mật, mười sáu đại Bồ tát, bốn Nhiếp, tám Cúng, mười sáu vị tôn Hiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cái

    《白蓋》

    Tức chỉ cái lọng trời may bằng tơ lụa mầu trắng che trên đỉnh đầu đức Phật. Ý là đem lòng từ bi trong trắng che khắp pháp giới chúng sinh, cũng như cái lọng che trên đầu người. Trong Mật giáo, khi làm lễ quán đính, sử dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chân

    《白真》

    Hàm ý là tán thán tượng thực của Tổ sư. Còn gọi là Thán chân. Chân, chỉ cho tượng đắp hoặc vẽ của Tổ sư, hoặc của Phật, Bồ tát. Ngày kị (giỗ) các Tổ sư, trước khi hồi hướng, đọc một bài văn xuôi hoặc văn kệ để bày tỏ trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chử

    《白楮》

    : giấy trắng làm bằng vỏ cây. Như trong Thiền Lâm Sớ Ngữ Khảo Chứng (禪林疏語考證, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1252), quyển 2, văn sớ Thu Kỳ Tình (秋祈晴) có đoạn: “Vân giá phù hoàng hỷ hữu thu thành chi hầu, vũ hoa thùy bạch nã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bách Chúng Học

    《百衆學》

    Chúng học, Phạm:Zikwà-karaịi, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Dịch ý là ưng đương học (phải nên học), ưng đương tác (phải nên làm). Là giới cấm xúc phạm tội Đột cát la (Phạm:duwkfta, dịch ý là ác tác). Loại giới này tuy nhẹ nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Chuỳ

    《白槌》

    Đánh kiểng để thông báo công việc. Bạch, tức là cáo bạch, là thông báo, là tâu bày. Trùy, là một khí cụ (như cái kiểng chẳng hạn) trong các viện luật, thông thường được dóng lên để thông báo cho đại chúng biết giờ phút t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cốt Quán

    《白骨觀》

    Phạm: Asthi-saôjĩà. Còn gọi là Tưởng tướng sinh, Cốt tưởng, Khô cốt tưởng. Là một trong các phép quán tưởng, tức là cốt tưởng trong chín tưởng quán (nói tắt là chín tưởng). Quán (Phạm: vipazyanà), hàm ý là dùng trí tuệ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cư Dị

    《白居易》

    (772 – 846) Thi nhân đời Đường. Tự Lạc Thiên, hiệu Hương sơn cư sĩ, Túy Ngâm tiên sinh. Người huyện Hạ Khuê (phía đông bắc huyện Vị Nam), tỉnh Thiểm Tây. Xuất thân nhà Nho, thông tuệ hơn người. Năm Trinh Nguyên 14 (798) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Cư Tự

    《白居寺》

    Chùa nằm tại huyện Giang Tư thuộc Tây Tạng. Do Nhiêu đan cống tang và Lạt Ma Khắc Chủ Kiệt ở Giang Tư cùng kiến thiết vào đầu thế kỉ XV. Nguyên trước thuộc phái Tát Ca (Hoa giáo) của Phật giáo Tây Tạng, sau bị các phái B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Diên

    《白延》

    Vị tăng đời Tam Quốc. Người nước Cưu Tư. Tư chất thông minh, giỏi hai thứ tiếng Tấn, Hồ, đọc sách rất rộng, kiêm thông nội, ngoại điển. Sư đến Lạc Dương vào đời Tào Ngụy dưới triều phế đế Mao (254 - 260), ở chùa Bạch Mã.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bách Dụ Kinh

    《百喻經》

    Gồm bốn quyển. Còn gọi là Bách cú thí dụ kinh, Bách cú thí dụ tập kinh, Bách thí kinh, Bách dụ tập. Do ngài Tăng Già Tư Na (Phạm:Saíghasena), một vị tăng người Ấn Độ, trứ tác vào thế kỉ V Tây lịch, và do học trò là Cầu n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạch Dương Giáo

    《白陽教》

    Tôn giáo dân gian đời Thanh. Hưng khởi vào khoảng năm Đạo Quang (1821 - 1850), giáo chủ là Vương pháp trung, từng theo học tập giáo lí với Thân lão tự ở huyện Thiệp, tỉnh Hà Nam. Thân Lão tự xướng hiệu Nam Mô Thiên Quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển