Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.199 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 10/31.
  • Bản Tế

    《本際》

    1. Chỉ các biên tế căn bản rốt ráo. Tức là lí thể tuyệt đối bình đẳng, phần nhiều nói về Niết bàn. Còn gọi là Chân tế, Chân như, Thực tế. Kinh Viên giác (Đại 17, 913 thượng), nói: Bản tế bình đẳng, tròn đầy mười phương. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tế Ngoại Đạo

    《本際外道》

    Là một trong mười ba thứ ngoại đạo tại Ấn độ đời cổ. Chủ trương quá khứ ban đầu có bản tế, từ đó diễn sinh muôn vật. Bản tế, tức là biên tế đầu tiên. [X. Thành duy thức luận thuật kí Q.1 phần cuối].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Thác Ca

    《半托迦》

    Phạm: Panthaka. Là một trong mười sáu vị La hán. Còn gọi là Bán tha ca, Bán nhạ ca, Bàn đà già, Ban đặc, Ban thỏ. Hoặc gọi là Ma ha ban thác ca, Ma ha ban đà. Dịch ý là Đạo sinh, Đại lộ biên sinh, Đại lộ. Là con một ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thần Thông Diệu

    《本神通妙》

    Là Diệu thứ năm trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức là Thần thông diệu bản thời. Nghĩa là thần thông mà đức Như lai thị hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thành

    《本成》

    Có hai nghĩa: 1. Chỉ sự thành đạo của Bản địa Phật. Đối lại với Tích hóa, . Pháp hoa văn cú kí quyển 5 phần trên (Đại 34, 234 thượng), nói: Tích hóa nêu ba nghìn chấm mực, Bản thành dụ năm trăm bụi nhỏ. 2. Nói tắt của Bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thành Tự

    《本成寺》

    Là chùa Đại bản sơn của tông Pháp hoa (Trận môn lưu) Nhật bản. Vị trí nằm ở huyện Tân tích, thị trấn Tam điều. Hiệu núi là núi Trường cửu. Do Nhật ấn khai sáng vào năm Vĩnh nhân thứ 5 (1297), lúc bấy giờ gọi là chùa Than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thể

    《本體》

    Thông thường, các nhà triết học phương Tây giải thích bản thể: bản thể là cái tự nó tồn tại đích thực đối lập với hiện tượng. Trong Phật giáo, danh từ pháp thể được dùng để diễn đạt ý nghĩ tương đồng như thế, tức chỉ cái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Thích Mật Đế

    《般剌蜜帝》

    Tên Phạm:Pramiti. Dịch ý là Cực lượng. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường. Người trung Ấn Độ. Đi du hóa lần lần sang phương Đông, đến Trung Quốc truyền bá Phật pháp. Niên hiệu Thần long năm đầu (705) đời Đường trung tôn, sư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Thiền

    《伴禪》

    Cũng gọi là Bồi Thiền. Tức chỉ vị trú trì, sau năm canh lễ bái, vào nhà Tăng cùng ngồi Thiền với đại chúng. Tiểu tùng lâm lược thanh qui quyển thượng Trú trì điều (Đại 81, 690 trung), nói: Trú trì bạn cùng đại chúng ngồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Thiên Bà La Môn

    《半天婆羅門》

    Là thân đơn của Tì sa môn hai thân (Song thân tì sa môn). Tì sa môn hai thân, thông thường là Tì sa môn thiên (Đa văn thiên), cùng với Cát tường thiên chẳng phải hai, trong Mật giáo, phân biệt tượng trưng cho cái lí lí v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Thiền Lạt Ma

    《班禪喇嘛》

    Tên Tây tạng:Paị-chen-lama. Nhà cải cách Phật giáo Tây Tạng là Tôn Khách Ba, người đã sáng lập phái Hoàng mạo (phái mũ vàng), có hai đệ tử lớn là Căn Đôn Châu Ba và Khải Châu mỗi người đều tự thành lập hệ thống riêng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thọ Mệnh Diệu

    《本壽命妙》

    Là Diệu thứ chín trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Tức quả báo của bản thời, có thể tự do thị hiện sự sống dài hay ngắn, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thời

    《本時》

    Chỉ thời xưa vốn đã lâu xa lắm. Tức là thời mà đức Phật đã thành đạo (thành Phật) đầu tiên. Cứ theo kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Như lai thọ lượng nói, thì người thế gian thông thường đều cho đức Thế tôn Thích ca mới thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thư

    《本書》

    Chỉ sách căn bản mở tông của các tông. Còn gọi là Bản điển. Như tông Thiên thai lấy ba bộ sách lớn là Pháp hoa huyền nghĩa 20 quyển, Pháp hoa văn cú 20 quyển và Ma ha chỉ quán 20 quyển, gốc, ngọn hợp làm sáu mươi quyển, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thuỵ

    《本瑞》

    Vị tăng tông Lâm tế đời Minh. Năm sinh năm mất không rõ. Người huyện Chung lăng, phủ Nam xương tỉnh Giang tây, họ Giang, tự Thiên kì. Người đời gọi là Quỳnh tuyệt lão nhân. Năm hai mươi tuổi đến tham yết Vô thoát (thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Thuyết Pháp Diệu

    《本說法妙》

    Là Diệu thứ sáu trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa là sự khai thị thuyết pháp của Bản Phật là không thể nghĩ bàn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịch

    《本寂》

    (840 - 901) Vị Thiền tăng đời Đường. Người huyện Bồ điền (Cổ điền, Phúc kiến) Tuyền châu, họ Hoàng. Là pháp tự của tổ Lương giới ở Động sơn thuộc tông Tào động. Đời gọi là Tào sơn Bản tịch. Lúc nhỏ học Nho. Mười chín tuổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Nhị Môn

    《本迹二門》

    Gọi chung Bản môn và Tích môn. Còn gọi là Bản địa thùy thích. Nói tắt là Bản tích. Do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra. Bản, có nghĩa bản địa (chỗ gốc) thành đã lâu; tích, có nghĩa là cái dấu tích mới thành gần đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Thập Diệu

    《本迹十妙》

    Chỉ Bản môn thập diệu và Tích môn thập diệu. Cái không thể tưởng tượng, nghĩ bàn được gọi là diệu, tức chỉ lí thực tướng. Đại sư Trí khải tông Thiên thai, trong Pháp hoa huyền nghĩa, khi giải thích chữ Diệu trong đề kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Thích

    《本迹釋》

    Là một trong bốn Thích của tông Thiên thai. Ngài Trí khải dùng bốn phương pháp Nhân duyên thích, Ước giáo thích, Bản tích thích và Quán tâm thích để giải thuyết kinh Pháp hoa, gọi là Thiên thai tứ thích. Bản tích thích, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tích Tương Nhiếp

    《本迹相攝》

    Tức là Bản tích thập diệu và Thập bất nhị môn cùng bao nhiếp nhau. Ngài Trạm nhiên ở Kinh khê thuộc tông Thiên thai, dựa theo Bản tích thập diệu của ngài Trí khải trong Pháp hoa huyền nghĩa mà sáng lập Thập bất nhị môn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Tiền

    《半錢》

    Thí dụ sự ích lợi của việc tu hành thực tế. Như người nghèo khó đếm tiền hộ người hàng xóm, tuy cũng thích thú, nhưng chính thực thì mình chẳng có đến một nửa đồng tiền. Đây thí dụ những người nghe Thánh giáo của đức Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tiêu

    《本幖》

    Chỉ hình Tam muội da. Tức là cờ hiệu của chư Phật Bồ tát biểu thị bản thệ, hiển bày cái tâm nguyện cứu độ chúng sinh. [X. Tính linh tập Q.7]. (xt. Tam Muội Da Hình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh

    《本淨》

    (667 - 761) Vị Thiền tăng đời Đường. Người Ráng châu (tỉnh Sơn tây) họ Trương. Lúc nhỏ được Lục tổ Tuệ năng ấn khả, ở chùa Vô tướng núi Tư không (tỉnh An huy). Năm Thiên bảo thứ 3 (744), vua Huyền tôn sai Trung sứ là Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tính Trụ Chủng Tính

    《本性住種性》

    Phạm: Prakftistha-gotra. Nói tắt là Tính chủng tính, Tính chủng. Là một trong hai chủng tính Đại thừa. Chủng tính, là bản tính có khả năng chứng được bồ đề. Bản tính trụ chủng tính, tức là chủng tính tự nhiên tự tồn từ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tịnh Vô Lậu

    《本淨無漏》

    Có nghĩa là tâm tính chúng sinh xưa nay vốn trong sạch, xa lìa tất cả phiền não ô nhiễm. Nhưng sau vì khởi lên các khách trần phiền não mà chịu tạp nhiễm, sự tạp nhiễm này phàm phu không thể hiểu biết được đúng như thực,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Toà

    《半座》

    Phạm:ardhàsana. Tức nhường một nửa chỗ ngồi cho người khác cùng ngồi, ý cho là địa vị của người ấy cũng ngang bằng với địa vị của mình. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 41, kinh Hoa thủ quyển 1, kinh Phật bản khởi quyển hạ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Toán

    《本算》

    Khi vấn đáp về luận đề, cái đề đầu tiên được hỏi, gọi là Bản toán, từ đề thứ hai trở đi thì gọi là Mạt toán.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tôn

    《本尊》

    Tức là vị chủ tôn căn bản, vị tôn chính. Chỉ bậc tối tôn tối thắng, xuất thế gian mà từ vô thủy đến nay vốn có, làm chỗ nương tựa cho người tu hành Phật đạo. Hoặc chỉ một vị tôn chủ yếu đặc thù nào đó trong nhiều tôn tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bân Tông

    《斌宗》

    (1911-1958) Người Lộc cảng, huyện Chương hóa, Đài loan, họ Thi. Năm 14 tuổi, sư làm lễ xin xuất gia nơi Thiền sư Nhàn vân ở núi Sư đầu (đầu sư tử). Năm 17 tuổi, sư kết am ở Biện phong tu khổ hạnh sáu năm. Năm 23 tuổi, sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Trạch Ca

    《半擇迦》

    Phạm: paịđaka hoặc kaịđàka. Còn gọi là Bán thích ca, Bán thác, Ban đồ ca, Ban tra. Dịch ý là hoàng môn, bất năng nam. Chỉ người không đủ nam căn hoặc nam căn không được hoàn chỉnh. Trong các kinh luận nói không giống nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Trai

    《伴齋》

    Tức ý là phụ giúp vị tân trú trì sửa soạn trai nghi trong bữa ăn trưa. Tại Thiền viện, bạn trai, là chỉ bữa ngọ trai, hoặc khi làm Phật sự, chỉ việc cúng dường ăn uống. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thỉnh tân trú …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Trang Thúc Niệm Châu

    《半裝束念珠》

    Là một loại tràng hạt. Còn gọi là Bán trang thúc sổ châu. Toàn bộ tràng hạt dùng thuần thủy tinh xâu thành, gọi là Bản trang thúc, hoặc Trang thúc niệm châu, thông thường dùng trong dịp các pháp hội lớn. Còn tràng hạt ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Triều Cao Tăng Truyện

    《本朝高僧傳》

    Honchōkōsōden: 75 quyển, tổng mục lục 1 quyển, do Vạn Nguyên Sư Man (卍元師蠻, Mangen Shiban, 1636-1710), vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản ở Thạnh Đức Tự (盛德寺), vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino), soạn, là tập truyện tóm tắt về các tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Triều Lịch Đại Pháp Hoàng Ngoại Kỉ

    《本朝歷代法皇外紀》

    Có một quyển. Do Nguyên sách thuộc tông Tịnh độ Nhật bản soạn vào năm Khoan văn thứ 7 (1667). Thu chép tóm tắt các việc từ đức Thế tôn Thích ca trở xuống đến các giai tầng nhân sĩ thành là pháp quyến; đồng thời, tường th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Triều Tân Tu Vãng Sanh Truyện

    《本朝新修徃生傳》

    Honchōshinshūōjōden: truyền ký về những người có dị tướng vãng sanh, được biên tập vào giữa thời đại Bình An, do Đằng Nguyên Tông Hữu (藤原宗友, Fujiwara-no-Munetomo), Quyền Trưởng Quan Kami vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino), soạn thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Triều Tân Tu Vãng Sinh Truyện

    《本朝新修往生傳》

    Có một quyển. Do Đằng nguyên tôn hữu, người Nhật bản, biên soạn vào đầu năm Nhân bình (1151). Ghi chép truyện của bốn mươi mốt người được vãng sinh tính đến đầu năm Nhân bình. Hiện nay, chùa Chân phúc tại Nhật bản còn gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Tự

    《半字》

    : nửa chữ. Trong tiếng Phạn thì bán tự là các yếu tố của chữ viết khi chưa được ghép lại để thành một chữ có nghĩa. Đây là ví dụ những điều sơ học, chưa đầy đủ. Khi đủ sức học đầy đủ thì học luận Tỳ-già-la. Cũng như thế,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bán Tự Mãn Tự

    《半字滿字》

    Đây có bốn nghĩa. 1. Đứng về phương diện thể chữ mà nói, thì chỉ những chữ gốc trong chương . Tất đàm của tiếng Phạm, như mười hai chữ ma đa (mẫu âm), ba mươi lăm chữ thể văn (tử âm), đều đứng riêng rẽ, chưa thành toàn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Túc Vương

    《斑足王》

    Ban túc, Phạm: Kalmàwapàda, Pàli: Kammà-sapàda. Dịch âm là Cu sa ba đà vương, Kiếp ma sa ba đà vương, Ca ma sa bạt vương, Yết ma sa ba la vương. Còn gọi là Bác túc vương. Lộc túc vương. Là tên vua trong chuyện cổ bản sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Tướng

    《本相》

    Chỉ tưóng gốc của bốn tướng hữu vi là Sinh, Trụ, Dị, Diệt. Còn gọi là Đại tướng. Là vì bốn tướng có bản tướng và tùy tướng khác nhau. (xt. Tứ Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Vãn

    《半晚》

    Buổi xế trưa. Trong Tùng lâm, thời giờ giữa khoảng sau bữa ngọ trai đến buổi chiều, gọi là bán vãn, độ hai giờ trưa hiện nay. Vào giờ ấy, người coi về việc tắm giặt (gọi là dục đầu), đánh chuông báo cho đại chúng biết để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vị Hữu Thiện

    《本未有善》

    Đối lại với Bản dĩ hữu thiện,............ Chỉ căn cơ ở thời đại Mạt pháp. Căn cơ thời đại đức Phật còn tại thế và sau khi nhập diệt, ở thời Chính pháp, Tượng pháp, gọi là căn cơ bản dĩ hữu thiện (vốn đã có duyên lành); đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô

    《本無》

    Vị tăng đời Minh. Người Côn minh, họ Trương. Năm sinh năm mất không rõ. Sư mồ côi sớm, một hôm đến chơi hồ Côn minh, chỉ một mình thấy hoa sen xanh nổi trên mặt nước, mọi người thấy lạ đều cho là phi phàm. Năm mười chín …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô Di Tông

    《本無异宗》

    Là một trong Lục gia Thất tông thuộc Bát nhã học ở thời Đông Tấn. Trong Trung quán luận sớ, sư Cát tạng bảo tông này do sư Trúc đạo tiềm thành lập, trong Triệu luận sớ, Nguyên khang lại nói do Trúc pháp thải lập. Về tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Vô Tông

    《本無宗》

    Đứng đầu Lục gia Thất tông thuộc Bát nhã học ở thời Đông Tấn. Thuyết Bản vô, nói theo nghĩa rộng, gần như có thể được coi là tên gọi khác của Bát nhã học. Từ thời Ngụy, Tấn trở đi, thuyết Bản vô được nhiều người dùng, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ban Xà La Quốc

    《般闍羅國》

    Ban xà la, Phạm,Pàli:Paĩcàla. Còn gọi là Ban già la quốc, Ban xà đồ quốc, Ban già da quốc, Ban sa la quốc. Là một trong mười sáu nước lớn thuộc Ấn Độ cổ đại. Vị trí tại trung Ấn Độ, cách sông Hằng và đối diện với nước Cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảng

    《榜》

    : trong nghi thức trai đàn của Phật Giáo cũng như Đạo Giáo, đây là một loại văn thư dùng niêm yết, với ý nghĩa thông báo trước cho mọi người biết về trình tự pháp sự, chi tiết hành lễ, thành phần tham dự, trình tự khoa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảng Bài Thủ

    《榜排手》

    Là một trong bốn mươi tay của Thiên thủ Quan âm. Bảng bài, còn gọi là Bành bài......, Bành bàng, Bàng bài. Bàng, là nghĩa ngăn chống kẻ địch; bài, tức chỉ cái khiên, cái mộc, dùng để chống đỡ mũi tên, mũi giáo của địch. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Bằng Nghĩa Tông

    《傍憑義宗》

    Chữ dùng trong Nhân minh. Là một trong bốn tông Nhân minh. Trong Nhân minh, khi tranh luận, người lập luận thành lập Tông (mệnh đề), đối với điều mình muốn lập, không nói thẳng ra cho rõ ràng, mà lại mượn việc khác để nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển