Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.047 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 70/316.
  • Dữ Lực Bất Chướng

    《與力不障》

    Cho thêm sức mạnh để khỏi bị chướng ngại. Một trong những duyên tăng thượng. Đối lại với Vô lực bất chướng. Nghĩa là giúp thêm sức mạnh để bù vào chỗ không đủ sức, khiến không bị ngăn ngại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Lưu

    《餘流》

    Chỉ cho các tông phái khác ngoài tông của mình; hoặc chỉ cho những chi phái pháp tôn của tông mình. Ngoài ra, cũng có trường hợp lấy tông mình làm bản vị mà gọi các tông khác là Dư tông. [X. Chính pháp nhãn tạng Tọa thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dự Lưu Hướng

    《預流向》

    Phạm: Srotàpatti - pratipannaka. Cũng gọi Nghịch lưu hướng. Hàm ý là Nhân vị hướng tới quả Dự lưu. Đây là giai vị Kiến đạo của bậc Thánh mới phát được Thánh trí vô lậu. [X. Trung a hàm Q.30 kinh Phúc điền; luận Thuận chí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dự Lưu Quả

    《預流果》

    Phạm: Srotàpanna. Dịch âm: Tu đà hoàn, Tốt lộ đa a bán na. Dịch mới là Dự lưu, dịch cũ là Nhập lưu. Còn dịch là Nghịch lưu. Quả thứ nhất trong bốn quả Thanh văn, một trong 18 bậc Hữu học. Chỉ cho quả vị dự vào Thánh đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dữ Ma

    《與麽》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là tục ngữ ở đời Tống. Cũng gọi Nhẫm ma, Dị một, Y ma, Trập ma. Chỉ cái trạng thái sự vật đang được trình bày và trạng thái sự vật đã được thực hiện, nghĩa là như vậy, như thế đấy... Vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Du Na Thế Giới Quốc

    《臾那世界國》

    Phạm: Yavana-loka. Danh từ chuyển lầm từ tiếngPàli: Yona-loka và tiếng Hi lạp: Ionia. Cũng gọi Dư ni quốc, Dụ ni quốc Du nặc quốc, Dạ bà na quốc, Dạ ma na quốc, Da bàn na quốc. Tên một nước xưa ở mạn Tây bắc Ấn độ, tức l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụ Nghi

    《喻疑》

    Có 1 quyển, do ngài Tuệ duệ (355 - 439) soạn vào đời Đông Tấn, thu vào Xuất tam tạng kí tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 55. Nhân vì các vị Đàm lạc v.v... hoài nghi ba kinh Bát nhã, Pháp hoa và Niết bàn e có chỗ hư d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dự Ngôn

    《預言》

    Lời nói đoán trước. Nghĩa chính là thần thánh mượn miệng của một người đặc biệt được chỉ định để nói lên ý của các Ngài. Cùng nghĩa với chữ Vu .. (cô đồng, cô bóng), tương đương với tiếng Phạm vipra. Để thích ứng với xu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dữ Nguyện Thủ

    《與願手》

    Tay bắt ấn Dữ nguyện (ban cho điều mong cầu). Cách bắt ấn như sau : Bàn tay phải ngửa lên, năm ngón duỗi thẳng và hướng xuống, làm như dáng của báu như ý và nước cam lộ đang từ lòng bàn tay chảy xuống. [X. kinh Nhiếp châ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Niệm

    《餘念》

    Niệm khác. Tâm không chuyên chú vào một đối tượng mà nghĩ đến những việc khác. Kinh Đại bảo tích quyển 68 (Đại 11, 386 hạ), nói: Những người trong hội này không có ý nghĩ nào khác (dư niệm), chỉ một lòng chiêm ngưỡng Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Du Phương Tăng

    《游方僧》

    Vị tăng vân du bốn phương để tham thiền cầu đạo. Cũng gọi Hành cước tăng, Du phương đầu đà, Vân thủy tăng. Thích thị yếu lãm quyển hạ dẫn luật Tì nại da chép, đức Thế tôn thường nói nếu tỉ khưu đã thành tựu năm pháp và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Du Tâm An Lạc Đạo

    《游心安樂道》

    Có 1 quyển, do ngài Nguyên hiểu của Tân la (nay là nước Triều tiên) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 47 và quyển thứ 6 trong Tịnh độ tông toàn thư. Nội dung nói rõ sự yên vui ở Tịnh độ và nhân duyên vãng sinh. Tất cả chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Du Tăng Địa Ngục

    《游增地獄》

    Cứ theo luận Câu xá quyển 11 chép, thì ở phía dưới châu Nam thiệm bộ có tám địa ngục nóng rất lớn. Bốn mặt của mỗi địa ngục có bốn cửa, bên ngoài bốn cửa đều có bốn địa ngục: Lô ổi tăng (Phạm: Kukùla, thêm lò nướng), Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Tập

    《余習》

    I. Dư tập. Những tập khí (thói quen) còn sót lại sau khi đã dứt trừ phiền não. Cũng gọi Tàn tập, Dư khí, Tập khí. Hàng Nhị thừa không thể đoạn trừ tập khí, chỉ có Phật mới dứt được. Kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Du Thạch

    《俞石》

    Một loại hợp kim do đồng và lô cam thạch luyện thành, có thể dùng để làm tượng Phật hay các đồ thờ Phật. Phạm ngữ tạp danh nêu tiếng Phạm của du thạch làRìti, âm Hán là Lí để. Phiên dịch danh nghĩa đại tập thì nêu tiếng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Thú

    《餘趣》

    Các cõi (đường) khác. Tức chỉ cho cõi trời và bốn cõi : Địa ngục, quỉ đói, súc sinh, A tu la v.v... [X. Chính pháp nhãn tạng xuất gia công đức].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Thừa

    《餘乘》

    Các thừa khác. Giáo pháp của tông mình gọi là Tông thừa, giáo pháp của các tông khác gọi là Dư thừa. Thừa, nghĩa là cái phương tiện ví như cỗ xe, hoặc con thuyền chuyên chở chúng sinh từ bến mê sang bờ giác, phương tiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dự Tu

    《預修》

    Tu dự bị trước. Cũng gọi Nghịch tu. Nghĩa là lúc còn sống gắng tu các việc thiện, chứa góp công đức để cầu mong sau khi chết được sinh về Tịnh độ, thoát khỏi ba đường ác, tám nẻo khổ nạn. Pháp tu này là căn cứ theo kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dự Tu Thập Vương Sinh Thất Kinh

    《預修十王生七經》

    Có 1 quyển, do ngài Tạng xuyên soạn thuật vào đời Đường. Tên đầy đủ là: Diêm la vương thụ kí tứ chúng nghịch tu sinh thất vãng sinh Tịnh độ kinh. Gọi tắt: Thập vương kinh, Thập vương sinh thất kinh, Dự tu thập vương kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dư Uẩn

    《餘蘊》

    Uẩn còn lại. Uẩn nghĩa là chứa nhóm, chỉ cho năm uẩn: Sắc, thụ, tưởng, hành, thức... Dư uẩn nghĩa là Bồ tát tuy đã trút bỏ thân năm uẩn phần đoạn sinh tử, nhưng còn rớt lại thân năm uẩn biến dịch sinh tử. Hoặc có thuyết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dụ Y Dụ Thể

    《喻依喻體》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Hai bộ phận cùng cấu thành Dụ trong tác pháp ba chi của Nhân minh. Chi Dụ trong Nhân minh cũ chỉ có tác dụng lệ chứng (lấy việc đã biết để làm chứng cứ cho việc khác), nên không phân biệt Dụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục

    《欲》

    Phạm: Chanda hoặc rajas. Cũng gọi Nhạo dục. Tên tâm sở. Là tác dụng tinh thần mong muốn sự nghiệp được hoàn thành. Thuyết nhất thiết hữu bộ cho rằng Dục là tác dụng theo tất cả tâm mà khởi lên thuộc về đại địa pháp. Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Ái

    《欲愛》

    Chỉ cho phiền não trong cõi Dục. Tức là vọng chấp đối với năm dục. Bồ tát ưa thích chính pháp gọi là Pháp ái; trái lại, phàm phu tham đắm năm dục (của cải, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ) gọi là Dục ái.[X. kinh Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Bản

    《浴板》

    Cái bảng nhỏ treo trong nhà tắm. Trong Thiền lâm, khi vào tắm, người tắm cần nước nóng hay nước lạnh thì gõ bảng này, sau khi nghe tiếng bảng, Dục đầu hành giả .(người trông nom nhà tắm) sẽ theo ý muốn của người tắm mà t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Cầu

    《欲求》

    Một trong hai thứ mong cầu, tức là mong cầu được thỏa mãn mọi dục vọng. Luận Thành thực quyển 10 nêu hai thứ mong cầu: 1. Mong cầu được thỏa mãn mọi dục vọng ở đời hiện tại gọi là Dục cầu. 2. Mong cầu các dục vọng cho th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Chủ

    《浴主》

    Người trông coi nhà tắm. Cũng gọi Tri dục, Dục tư. Chức vụ trông nom về nhà tắm trong Thiền viện, một trong sáu vị đứng đầu Tây tự trong Thiền lâm. Đến giờ tắm, Dục chủ phải treo thẻ khai dục ở trước nhà trai và sắp đặt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Cổ

    《浴鼓》

    Trống báo giờ tắm. Trống này do vị Tri dục, (người trông coi việc tắm gội, cũng gọi Dục chủ, đánh). Cách đánh trống là lúc đầu đánh chậm, sau mau dần và cuối cùng đánh thật mạnh một tiếng rồi dứt. Theo qui định xưa, khi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Cụ

    《浴具》

    Các vật dùng riêng trong nhà tắm như: khăn tắm, bình nhỏ đựng nước sạch, quần tắm (áo tắm), khóa cửa nhà tắm, ghế ngồi tắm v.v... Khi vào nhà tắm, tay mặt cầm các dục cụ. Điều Nhật dụng qui phạm trong Bách trượng thanh q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Đầu

    《浴頭》

    Cũng gọi Dục đầu hành giả, một chức vụ dưới quyền vị Tri dục (Dục chủ), chuyên trách xử lí các việc trong nhà tắm của Tùng lâm. [X. Sắc tu bách trượng thanh qui Q.4 Tri dục điều; Thiền lâm tượng khí tiên Chức vị môn].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Giới

    《欲界》

    Cõi Dục. Phạm, Pàli: Kàma-dhàtu. Chỗ ở của loài hữu tình. Cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc gọi chung là ba cõi (tam giới). Cõi Dục gồm: Địa ngục, quỉ đói, súc sinh, a tu la, người và trời Lục dục. Các loài hữu tình ở thế g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Giới Định

    《欲界定》

    Thiền định thuộc cõi Dục. Cũng gọi Dục định. Về vấn đề cõi Dục có định hay không, thì có nhiều thuyết. Có thuyết bảo cõi Dục không có Thiền định, chỉ có tâm tán động, bởi thế, cái gọi là định cõi Dục là chỉ cho định Vị c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Giới Hệ

    《欲界系》

    Hệ nghĩa là trói buộc, pháp trói buộc ở cõi Dục gọi là Dục giới hệ. Những pháp trói buộc đó là 18 giới (sáu căn, sáu trần, sáu thức). Lại nữa, trong 22 căn, 19 căn trước là Dục giới hệ; trong 98 tùy miên, có 36 tùy miên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Giới Tam Dục

    《欲界三欲》

    Ba món dục ở cõi Dục. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 3 nêu ra ba món dục của phàm phu trong cõi Dục, đó là: 1. Ẩm thực dục: Phàm phu đối với các thức ăn uống thơm ngon sinh tâm tham đắm. 2. Thụy miên dục: Tâm phàm phu p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Giới Tán Địa

    《欲界散地》

    Cõi Dục là nơi tán tâm. Hữu tình ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mới có định tâm, nơi có định tâm gọi là Định địa. Cõi Dục là nơi tán tâm, vì hữu tình ở cõi Dục không có định tâm nên gọi là Dục giới tán địa.[X. Thích thị yếu lãm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Hải

    《欲海》

    Biển dục. Sự yêu đương ham muốn của loài người rất mạnh, rất sâu rộng như biển cả mông mênh khó mà thoát ra được, cho nên dùng biển làm thí dụ mà gọi là Dục hải.Thông thường, sự yêu đương khó vượt qua, như một dòng thác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Hoả

    《欲火》

    Lửa dục. Nhiệt tình dâm dục giống như lửa hay thiêu đốt tâm chúng sinh, hoặc vì tâmdâm dục bốc cháy như lửa khó dập tắt, nên gọi là Dục hỏa. Dục .cũng viết là dục... Kinh Lăng nghiêm quyển 8 (Đại 19, 143 hạ), nói: Tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Kim Cương

    《欲金剛》

    Phạm: Iwỉa-vara. Âm Hán: Y sắt tra phạ nhật la. Cũng gọi Dục.. kim cương, Tiễn kim cương, Ý sinh kim cương, Kim cương tiễn, Nhãn tiễn. Một trong bốn vị Kim cương của Ngũ tôn ở Trung đài trong hội Lí thú trên mạn đồ la Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Lậu

    《欲漏》

    Phạm: Kàmàsrava, Pàli: Kàmàsava. Một trong ba lậu. Cũng gọi Dục hữu lậu. Dục chỉ cho năm món dục ở cõi Dục; lậu là tên khác của phiền não. Vì tham dục mà dấy sinh phiền não gọi là Dục lậu. Tức là ngoài việc loại trừ năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Lưu

    《欲流》

    Phạm: Kàma-ogha. Là tư hoặc tham sân si v.v... ở cõi Dục, vì tư hoặc này mà phải lưu chuyển trong cõi Dục nên gọi là Dục lưu. Một trong bốn lưu. Cũng gọi Dục bạo lưu (dòng dục chảy xiết). Tư hoặc ở cõi Dục là trong bốn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Nhiễm

    《欲染》

    Chỉ các dục làm bẩn chân tính, hoặc chỉ cho các phiền não tham dục. Kinh Kim cương bát nhã (Đại 8, 772 hạ) nói: Bạch Thế tôn! Con là A la hán đã lìa các dục nhiễm. [X. kinh Đại phẩm bát nhã Q.27; kinh Pháp hoa Q.2 phẩm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Pháp

    《欲法》

    Chỉ cho ba pháp: Dữ dục, thụ dục, thuyết dục. Nghĩa là khi cử hành Bố tát, thuyết giới, thụ giới v.v... các tỉ khưu cùng ở chung trong khu vực kết giới đều phải tham dự, nhưng nếu vì một lí do bất khả kháng nào đó không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Phật

    《浴佛》

    Tắm Phật. Cũng gọi Quán Phật . Nghi thức pháp hội tắm Phật được cử hành tại các chùa để kỉ niệm ngày đức Thích tôn đản sinh. Khi đức Phật giáng sinh các vị trời rưới nước thơm xuống để tắm rửa thân thể ngài. Căn cứ theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Phật Kệ

    《浴佛偈》

    Bài kệ đọc lúc tắm Phật. Theo kinh Dục tượng công đức, trong nghi thức tắm Phật, khi nước từ trên tượng Phật chảy xuống, vị Duy ma tuyên sớ xong, cao giọng xướng bốn câu kệ như sau (Đại 16, 799 trung): Nay con tắm gội tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Sinh

    《欲生》

    I. Dục sinh. Muốn sinh. Gọi đủ là Dục sinh ngã quốc (muốn sinh trong đất nước của ta). Dục sinh, Chí tâm (dốc lòng) và Tín nhạo (tin ưa) là ba pháp an tâm của môn Tịnh độ. (xt. Tam Tín). II. Dục sinh. Phạm:Kàmotpatti. Là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Tham

    《欲貪》

    Phạm, Pàli: Kàma-ràga. Cũng gọi Dục tham tùy miên. Chỉ cho phiền não tham ở cõi Dục. Còn phiền não tham ở cõi Sắc và cõi Vô sắc thì gọi là Hữu tham...... Dục tham có Dâm dục tham và Cảnh giới tham khác nhau. Trong đó, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thánh

    《浴聖》

    Phép tắm rửa tượng Thánh tăng trong Thiền gia. Các tượng được tôn trí ở chính giữa nhà Tăng, gọi chung là Thánh tăng. Nhưng tượng Thánh tăng thờ trong các chùa viện của Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau. Các chùa Đại th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất

    《浴室》

    Nhà tắm. Pàli: Nahàna-koỉỉhaka. Là nơi đại chúng tắm rửa. Cũng gọi Dục đường, Ôn thất (Pàli: Jantàghara), Thang ốc. Luật Ngũ phần quyển 26 nói về lí do làm nhà tắm là: các vị tỉ khưu ăn uống đầy đủ, nhưng vẫn bị nhiều bệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất Hiền Hộ Bồ Tát Tượng

    《浴室賢護菩薩像》

    Tượng bồ tát Hiền hộ ở nhà tắm. Cũng gọi Dục thất bản tôn tượng. Bồ tát Hiền hộ, Phạm: Bhadra pàla, âm Hán: Bạt đà bà la. Vị Bồ tát này nhờ nhân duyên đang tắm trong nhà tắm mà chứng được viên thông. Theo nhân duyên này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thất Tịnh Can

    《浴室淨竿》

    Cây sào sạch ở nơi nhà tắm. Tức là cây sào (tre) gác ở phía trong nhà tắm để mắc quần áo sạch. Thiền lâm tượng khí tiên khí vật môn chép: Giáo giới luật nghi nhập ôn thất pháp nói: Vào trong nhà tắm, áo sạch thì mắc lên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dục Thiên

    《欲天》

    Chỉ cho các trời cõi Dục. Cũng gọi Lục dục thiên, gồm có sáu tầng: Trời Tứ thiên vương, trời Đao lợi, trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Lạc biến hóa và trời Tha hóa tự tại. [X. luận Câu xá Q.8]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển